Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên đang đặt ra thách thức lớn đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học và an ninh môi trường sinh thái tại Việt Nam. Theo thống kê của ngành lâm nghiệp, diện tích rừng tự nhiên trên toàn quốc đạt gần 10,3 triệu ha trong tổng số 14,6 triệu ha đất có rừng vào năm 2019, song chất lượng rừng ở nhiều khu vực phòng hộ và đặc dụng vẫn bị suy giảm nghiêm trọng do áp lực khai thác trong quá khứ. Nhằm xác lập cơ sở khoa học vững chắc cho công tác phục hồi sinh thái, nghiên cứu của tác giả Đỗ Hữu Huy (2020) thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường tại Trường Đại học Lâm nghiệp đã đi sâu phân tích đặc điểm cấu trúc lâm phần và động thái tái sinh của thảm thực vật rừng tự nhiên.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề thiếu hụt dữ liệu định lượng về quy luật kết cấu tầng cây cao và khả năng phục hồi tự nhiên của các kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi đất. Mục tiêu cụ thể là xác định các chỉ tiêu sinh trắc lâm phần, mô hình hóa quy luật phân bố số cây theo đường kính và chiều cao, đánh giá mức độ đa dạng loài và đo lường đặc tính tái sinh tại ba trạng thái rừng đại diện gồm IIIA1 (rừng bị khai thác kiệt), IIIA2 (rừng phục hồi sau khai thác quá mức) và IIIB (rừng bị tác động trung bình, trữ lượng 250 đến 350 m³/ha).

Phạm vi không gian của đề tài được triển khai trên diện tích 57.038,3 ha thuộc Vườn quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh – khu vực rừng đầu nguồn xung yếu có độ che phủ lên tới 97% và lưu giữ 523 loài thực vật bậc cao cùng 94 loài nguy cấp. Thời gian thực hiện thu thập dữ liệu thực địa diễn ra từ tháng 2 năm 2020 đến tháng 11 năm 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ chỉ số định lượng chuẩn xác, hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan quản lý trong việc hoạch định phương án lâm sinh bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng nhiệt đới Bắc Trung Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết diễn thế sinh thái rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng kết hợp với khung phân loại trạng thái rừng của Loetschau (1960) và hệ thống quy phạm kỹ thuật lâm sinh QPN 6-84. Đồng thời, các tiêu chí đánh giá trạng thái rừng được cập nhật đồng bộ theo quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Cấu trúc tổ thành loài được xác lập dựa trên lý thuyết chỉ số giá trị quan trọng (Important Value - IV%) do Daniel Marmillod đề xuất, giúp nhận diện chính xác các loài giữ vai trò ưu thế sinh thái khi IV% vượt ngưỡng 5%.

Để định lượng hóa cấu trúc không gian và tính đa dạng sinh thái, nghiên cứu ứng dụng 4 nhóm khái niệm và mô hình toán học cốt lõi:

  • Cấu trúc tổ thành tầng cây cao: Xác định tỷ lệ tham gia của các loài thông qua công thức tổ thành theo tỷ lệ số cây (N%) và chỉ số độ quan trọng IV%.
  • Quy luật phân bố sinh trắc lâm phần: Mô hình hóa phân bố số cây theo cỡ đường kính ngang ngực (N/D1.3) và phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N/Hvn) bằng hàm phân bố Weibull 3 tham số và hàm giảm Meyer.
  • Chỉ số đa dạng sinh học: Đo lường mức độ phong phú và đồng đều của quần xã thực vật thông qua chỉ số Shannon-Wiener (H'), chỉ số Simpson (D) và chỉ số phong phú Kjayaraman (R).
  • Động thái tái sinh tự nhiên: Đánh giá khả năng kế thừa của lâm phần thông qua mật độ tái sinh, nguồn gốc xuất hiện (chồi hoặc hạt), cấp chất lượng và mô hình phân bố không gian Poisson.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được xây dựng từ phương pháp điều tra thực địa kết hợp kế thừa số liệu khí tượng, thủy văn và báo cáo kiểm kê rừng định kỳ của Vườn quốc gia Vũ Quang. Phương pháp chọn mẫu điển hình đại diện được áp dụng để thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn tại phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt:

  • Quy mô mẫu tầng cây cao: Lập 6 ô tiêu chuẩn (OTC) với diện tích 5.000 m²/ô (tổng diện tích điều tra đạt 30.000 m², tương đương 3 ha), phân bổ đều trên 3 trạng thái rừng IIIA1, IIIA2 và IIIB (mỗi trạng thái 2 OTC). Tầng cây cao được đo đếm toàn bộ với các cá thể có đường kính D1.3 từ 6 cm trở lên bằng thước kẹp kính chuyên dụng sai số 0,5 cm, đồng thời đo chiều cao vút ngọn ngẫu nhiên cho 40 cây/OTC bằng thước Blumeleiss với độ chính xác 0,5 m.
  • Quy mô mẫu tầng cây tái sinh: Mỗi OTC diện tích 5.000 m² được chia thành 50 phân ô (100 m²/phân ô). Trên mỗi OTC, bố trí 6 ô dạng bản (ODB) có kích thước 2m x 2m (diện tích 4 m²/ODB) tại các vị trí phân ô số 1, 5, 10, 41, 45 và 50. Tổng số có 36 ODB (tổng diện tích 144 m²) được điều tra chi tiết về số lượng cây con có D1.3 dưới 6 cm, phân chia theo 7 cấp chiều cao và phân loại chất lượng sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc ứng dụng hàm Weibull 3 tham số cho phép mô phỏng linh hoạt các dạng phân bố có độ lệch và độ nhọn biến thiên mạnh của rừng tự nhiên nhiệt đới. Độ phù hợp giữa tần số lý thuyết và thực nghiệm được kiểm định nghiêm ngặt qua tiêu chuẩn Kolmogorov-Smirnov ($D_n$) với mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$ trên phần mềm chuyên dụng XLSTAT 2015 và SPSS 20. Quá trình xử lý phân bố không gian của cây tái sinh trên mặt đất sử dụng hệ số phân tán Poisson ($K = S^2 / \bar{X}$) nhằm xác định quy luật phân bố cụm, ngẫu nhiên hay phân bố đều.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ các quy luật sinh thái định lượng của thảm thực vật rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới tại Vườn quốc gia Vũ Quang qua các chỉ số cụ thể:

Thứ nhất, về cấu trúc tổ thành tầng cây cao, số loài tham gia vào công thức tổ thành ở cả 3 trạng thái rừng dao động từ 4 đến 7 loài. Nhóm loài ưu thế sinh thái (IV% > 5%) chiếm tỷ trọng áp đảo từ 48,5% đến 56,2% tổng số cá thể trong lâm phần. Trong đó, trạng thái rừng IIIB có mức độ đa dạng thành phần loài cao nhất, kế tiếp là trạng thái IIIA2 và thấp nhất là trạng thái IIIA1.

Thứ hai, quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D1.3) ở cả 3 trạng thái rừng đều biểu hiện dạng đường cong giảm liên tục lệch trái rõ rệt. Cây gỗ tập trung chủ yếu ở các cấp kính nhỏ từ 6 cm đến 16 cm, chiếm tỷ lệ từ 62,4% đến 71,8% tổng mật độ cây đứng. Kết quả kiểm định Kolmogorov-Smirnov cho thấy hàm phân bố Weibull 3 tham số mô phỏng rất chuẩn xác phân bố thực nghiệm N/D1.3 với giá trị p-value đều lớn hơn 0,05. Phân bố chiều cao (N/Hvn) thể hiện dạng một đỉnh lệch trái, phản ánh lâm phần đang trong giai đoạn tích lũy sinh khối và có sự phân tầng tán rõ ràng.

Thứ ba, mức độ đa dạng sinh học tầng cây gỗ biến thiên tuyến tính theo mức độ phục hồi của rừng. Chỉ số Shannon-Wiener (H') đạt giá trị cao nhất tại trạng thái IIIB (H' > 3,25), giảm xuống 2,85 ở trạng thái IIIA2 và chỉ đạt 2,42 ở trạng thái IIIA1. Chỉ số Simpson (D) dao động trong khoảng từ 0,82 đến 0,94, chứng minh mức độ phong phú loài cao. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự hiện diện của nhiều loài thực vật nguy cấp thuộc Sách Đỏ Việt Nam 2007 và Nghị định 06/2019/NĐ-CP như Pơ mu, Thông tre, Trầm hương và Re hương.

Thứ tư, về đặc tính tái sinh tự nhiên, mật độ cây tái sinh dưới tán rừng đạt mức khá cao, dao động từ 6.800 đến 11.500 cây/ha. Nguồn gốc cây tái sinh chủ yếu phát triển từ hạt, chiếm tỷ lệ từ 78,2% đến 83,5%, trong khi tái sinh chồi chỉ chiếm từ 16,5% đến 21,8%. Tỷ lệ cây tái sinh có chất lượng tốt và trung bình chiếm trên 86,0%, số cây xấu dưới 14,0%. Số lượng cây tái sinh có triển vọng (chiều cao > 1,0 m và phẩm chất tốt) đạt từ 1.800 đến 2.600 cây/ha. Đáng chú ý, hệ số phân tán Poisson K đều lớn hơn 1 (dao động từ 1,35 đến 1,82), khẳng định cây tái sinh phân bố theo dạng cụm tập trung.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm chỉ ra mối tương quan chặt chẽ giữa lịch sử tác động nhân vi với cấu trúc hiện tại của lâm phần. Tại trạng thái IIIA1, do từng bị khai thác kiệt, tán rừng bị phá vỡ tạo nhiều khoảng trống lớn, dẫn đến sự xâm lấn của các loài cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh và dây leo bụi rậm, làm giảm chỉ số đa dạng Shannon-Wiener xuống mức 2,42. Ngược lại, trạng thái IIIB duy trì được cấu trúc 3 tầng tán ổn định, độ tàn che đạt trên 0,75, tạo điều kiện thuận lợi cho các loài cây gỗ lớn bản địa tái sinh và tích lũy trữ lượng đạt từ 250 đến 350 m³/ha.

Dữ liệu nghiên cứu cấu trúc lâm phần được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ đường cong hàm Weibull 3 tham số biểu diễn phân bố N/D1.3, phẫu đồ lát cắt đứng phân tầng chiều cao N/Hvn và bảng ma trận tổ thành loài theo chỉ số IV%. Khi so sánh với các nghiên cứu của Lê Hồng Việt tại khu vực Đông Nam Bộ hay Trần Cẩm Tú tại vùng rừng Hương Sơn, dạng phân bố giảm của đường kính N/D1.3 tại Vũ Quang có độ dốc cao hơn ở các cấp kính từ 6 đến 14 cm. Điều này khẳng định tiềm năng phục hồi tự nhiên rất mạnh mẽ của thảm thực vật bản địa Bắc Trung Bộ nếu được bảo vệ nghiêm ngặt. Phân bố cây tái sinh dạng cụm (K > 1) phản ánh chính xác hiện tượng "tái sinh lỗ trống" (gap regeneration), nơi ánh sáng tán xạ cục bộ kích thích hạt cây gỗ nảy mầm và sinh trưởng vượt tầng thảm tươi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng khoa học thu được, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm quản lý và phục hồi bền vững tài nguyên rừng tại Vườn quốc gia Vũ Quang:

  1. Thiết lập phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt và số hóa công tác tuần tra: Ban Quản lý Vườn quốc gia Vũ Quang chủ trì ứng dụng hệ thống định vị không gian SMART và máy bay không người lái (UAV) nhằm giám sát 100% diện tích 57.038,3 ha rừng tự nhiên. Mục tiêu giảm thiểu 95% tình trạng khai thác lâm sản và săn bắt động vật hoang dã trái phép trong giai đoạn 2021-2023.
  2. Thực thi các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi và làm giàu rừng: Hạt Kiểm lâm phối hợp Phòng Kỹ thuật Vườn quốc gia triển khai giải pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên có kết hợp trồng bổ sung các loài cây bản địa nguy cấp (như Pơ mu, Trầm hương, Gõ đỏ) tại 1.500 ha thuộc trạng thái IIIA1 và IIIA2. Mục tiêu nâng mật độ cây mục đích đạt trên 1.200 cây/ha và tăng trữ lượng rừng thêm 15% đến 20% trong giai đoạn 2021-2025.
  3. Xây dựng hệ thống định vị ô tiêu chuẩn giám sát đa dạng sinh học dài hạn: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Tĩnh phối hợp với Trường Đại học Lâm nghiệp duy trì quan trắc định kỳ tại 6 ô tiêu chuẩn định vị (5.000 m²/ô) với tần suất đo đếm 2 năm/lần. Mục tiêu theo dõi liên tục động thái sinh trưởng của 94 loài thực vật quý hiếm và tốc độ khép tán rừng trong tầm nhìn 2021-2030.
  4. Triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng gắn với sinh kế vùng đệm: Ủy ban nhân dân các huyện Vũ Quang, Hương Sơn, Hương Khê cùng Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Hà Tĩnh mở rộng diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) lưu vực sông Ngàn Trươi và sông Ngàn Sâu. Mục tiêu thu hút 85% số hộ dân sống ven rừng tham gia nhận khoán bảo vệ, giúp nâng thu nhập bình quân của người dân vùng đệm thêm 25% đến 30% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Ban quản lý các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá chính xác mức độ suy thoái của từng trạng thái rừng tự nhiên, từ đó xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và thiết kế các đợt tuần tra bảo tồn trúng đích.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái và Quản lý tài nguyên môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn diện tích lớn (5.000 m²), kỹ thuật mô hình hóa sinh trắc rừng bằng hàm Weibull 3 tham số và phương pháp tính toán chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Wiener, Simpson.
  • Cơ quan hoạch định chính sách lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh: Sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng để xây dựng các quy chế phân loại trạng thái rừng, phân bổ kinh phí khoán bảo vệ rừng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật lâm sinh phù hợp với điều kiện sinh thái vùng Bắc Trung Bộ.
  • Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị điều phối dự án bảo tồn quốc tế: Cung cấp bộ dữ liệu nền (baseline data) phục vụ việc thiết kế các dự án phục hồi cảnh quan rừng, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển cơ chế tín chỉ carbon rừng tại khu vực Đông Nam Á.

Câu hỏi thường gặp

Hàm Weibull ba tham số mang lại ưu điểm gì vượt trội khi mô phỏng cấu trúc lâm phần rừng tự nhiên? Hàm Weibull 3 tham số sở hữu tính mềm dẻo đặc biệt nhờ chứa đựng đầy đủ tham số vị trí ($\mu$), tham số tỷ lệ ($\beta$) và tham số hình dạng ($\alpha$). Khác với hàm 2 tham số hay hàm Meyer, mô hình này phản ánh trọn vẹn cả độ lệch trái và độ nhọn của các đường cong thực nghiệm N/D1.3 và N/Hvn, được kiểm định phù hợp tuyệt đối qua tiêu chuẩn Kolmogorov-Smirnov với p-value lớn hơn 0,05.

Tái sinh tự nhiên tại Vườn quốc gia Vũ Quang có đảm bảo khả năng phục hồi rừng không? Hoàn toàn đảm bảo vì mật độ cây tái sinh thực tế đạt mức rất khả quan, dao động từ 6.800 đến 11.500 cây/ha. Trong đó, trên 78% cây con bắt nguồn từ hạt và hơn 86% có chất lượng sinh trưởng tốt hoặc trung bình. Số lượng cây tái sinh triển vọng cao trên 1,0 m đạt tới 1.800 đến 2.600 cây/ha, đảm bảo đủ số lượng thay thế thế hệ cây gỗ già cỗi.

Chỉ số độ quan trọng (IV%) phản ánh điều gì khác biệt so với việc chỉ tính tỷ lệ phần trăm số cây (N%)? Chỉ số IV% là giá trị trung bình cộng giữa tỷ lệ mật độ (N%) và tỷ lệ tổng tiết diện ngang (G%). Trong khi N% chỉ đo lường số lượng cá thể đơn thuần, thì IV% lột tả chính xác cả mức độ chiếm lĩnh không gian dinh dưỡng và sinh khối của loài trong quần xã. Một loài có ít cá thể nhưng đường kính lớn vẫn có thể nắm giữ vai trò ưu thế sinh thái nhờ IV% vượt ngưỡng 5%.

Tại sao phân bố cây tái sinh trên mặt đất tại khu vực nghiên cứu lại tuân theo quy luật phân bố cụm? Phân tích thống kê cho thấy hệ số phân tán Poisson K đều lớn hơn 1 (từ 1,35 đến 1,82), chứng minh cây tái sinh phân bố dạng cụm. Nguyên nhân sinh thái là do rừng nhiệt đới có hiện tượng tái sinh theo lỗ trống tán rừng (canopy gaps). Những vị trí có khoảng hở ánh sáng và đất ẩm tơi xốp sẽ kích thích hạt nảy mầm tập trung thành từng vệt thay vì phân tán đồng đều.

Trạng thái rừng IIIA1 cần áp dụng biện pháp lâm sinh can thiệp nào để đẩy nhanh tiến trình phục hồi? Do trạng thái IIIA1 bị phá vỡ cấu trúc nhiều mảng và bị dây leo bụi rậm xâm lấn, giải pháp can thiệp tối ưu là xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung. Cần tiến hành phát dọn dây leo, tỉa thưa cây cong queo sâu bệnh để mở tán ánh sáng, đồng thời trồng dặm bổ sung các loài cây gỗ bản địa có giá trị cao với mật độ từ 300 đến 500 cây/ha.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng hóa toàn diện các đặc trưng sinh trắc lâm phần và động thái tái sinh của 3 trạng thái rừng tự nhiên (IIIA1, IIIA2, IIIB) tại Vườn quốc gia Vũ Quang trên quy mô 6 ô tiêu chuẩn (30.000 m²) và 36 ô dạng bản (144 m²).
  • Cấu trúc đường kính N/D1.3 và chiều cao N/Hvn tuân theo quy luật phân bố giảm lệch trái, được mô phỏng hoàn hảo bởi hàm Weibull 3 tham số với mật độ tập trung ở cấp kính nhỏ chiếm trên 65% tổng số cây.
  • Đa dạng sinh học đạt giá trị cao với chỉ số Shannon-Wiener dao động từ 2,42 đến 3,25, lưu giữ quần thể phong phú các loài cây bản địa quý hiếm thuộc Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN.
  • Động thái tái sinh rừng diễn ra mạnh mẽ với mật độ đạt từ 6.800 đến 11.500 cây/ha, trên 78% cây con phát triển từ hạt và phân bố theo cụm lỗ trống sinh thái.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh và chính sách sinh kế vùng đệm được đề xuất khả thi, định hướng thực thi trọng tâm trong khung thời gian 2021-2025 nhằm bảo tồn vẹn toàn hệ sinh thái rừng nhiệt đới Bắc Trung Bộ.

Các cơ quan chuyên trách lâm nghiệp, nhà khoa học và đơn vị quản lý bảo tồn thiên nhiên cần tham khảo trực tiếp các dữ liệu sinh trắc và mô hình toán học trong công trình nghiên cứu này để áp dụng vào các chương trình phục hồi rừng thực địa và quản lý tài nguyên bền vững.