Tổng quan nghiên cứu

Hệ sinh thái rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng giữ vai trò phòng hộ đầu nguồn sống còn đối với lưu vực sông Đa Nhim và sông Cái Phan Rang. Tuy nhiên, trước sức ép từ biến đổi khí hậu và hoạt động dân sinh của 15.402 hộ dân với hơn 70.480 nhân khẩu sinh sống ven rừng, nguồn tài nguyên này đang đứng trước nguy cơ suy thoái cục bộ. Vấn đề cấp thiết đặt ra là phải định lượng hóa cấu trúc lâm phần và hiện trạng đa dạng sinh học để xây dựng cơ sở khoa học cho các giải pháp quản lý bền vững.

Nghiên cứu được triển khai trên toàn bộ diện tích 8.563,68 ha rừng lá rộng thường xanh (chiếm 39,56% tổng diện tích lâm phần) do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp Đơn Dương quản lý, trong khung thời gian điều tra thực địa giai đoạn 2018–2019. Về mặt địa lý, khu vực nghiên cứu nằm ở độ cao trung bình từ 900 m đến 1.300 m so với mực nước biển, độ dốc bình quân 25 độ, lượng mưa hàng năm đạt 1.625 mm và nhiệt độ trung bình 21,5 độ C.

Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: xác định quy luật cấu trúc tầng cây gỗ lớn, đánh giá đặc tính tầng cây tái sinh, định lượng các chỉ số đa dạng sinh học quần xã và đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh thích ứng. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập hệ thống dữ liệu sinh trắc học chuẩn xác (với mật độ từ 547 đến 837 cây/ha, trữ lượng gỗ từ 85,0 đến 327,3 m3/ha), đóng góp trực tiếp vào đề án quản lý rừng bền vững và bảo tồn hệ sinh thái 1.018 loài thực vật bậc cao tại vùng cảnh quan Nam Trường Sơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển lâm phần kinh điển của G. Morozov (1912) và P. Pogrebnyak về mối quan hệ biện chứng giữa lập địa, cấu trúc quần xã thực vật và hoàn cảnh địa lý. Tiếp cận phân loại trạng thái rừng tự nhiên được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn của Loeschau (1966) và quy phạm phân loại rừng phục hồi Việt Nam (QPN 6-84), phân chia đối tượng thành ba trạng thái: rừng nghèo, rừng trung bình và rừng giàu. Đồng thời, lý thuyết phân tầng thẳng đứng của Thái Văn Trừng (1978, 1998) được sử dụng để nhận diện các tầng tán và nhóm loài ưu thế sinh thái.

Các mô hình toán học và khái niệm trung tâm được áp dụng gồm:

  • Mô hình phân bố giảm liên tục Meyer (1934) và phân bố xác suất Weibull để mô phỏng quy luật phân bố số cây theo đường kính và chiều cao.
  • Khái niệm Giá trị quan trọng (Importance Value Index - IVI) của Mishra (1968) kết hợp độ nhiều Drude nhằm xác định thứ tự ưu thế loài.
  • Hệ số tương đồng Sorensen và chỉ số phân bố không gian Poisson để phân tích tính gắn kết loài và hình thái phân bố cây tái sinh.
  • Các chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Wiener, Simpson, Pielou, Margalef và chỉ số chẩn đoán xáo động môi trường Caswell.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu điển hình đại diện với hệ thống ô tiêu chuẩn tạm thời (OTC) hình chữ nhật có diện tích 1.000 m2 (kích thước 20 m x 50 m) trên 3 trạng thái rừng điển hình (nghèo, trung bình, giàu). Cỡ mẫu điều tra tầng cây cao bao gồm toàn bộ các cây thân gỗ có đường kính ngang ngực tại vị trí 1,3 m từ 6 cm trở lên. Các chỉ tiêu đo đếm gồm: đường kính thân cây, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính tán lá và phân cấp chất lượng cây thành 3 loại (A, B, C).

Để điều tra tầng cây tái sinh, tại 4 góc của mỗi ô tiêu chuẩn 1.000 m2, tác giả thiết lập 4 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 m2 (5 m x 5 m), tổng diện tích điều tra tái sinh là 100 m2/OTC. Toàn bộ cây tái sinh có đường kính dưới 6 cm được đo đếm chiều cao theo 4 cấp (dưới 0,5 m; 0,5 đến 2,0 m; 2,0 đến 3,0 m; trên 3,0 m), đánh giá nguồn gốc (hạt/chồi) và phân loại phẩm chất (khỏe/yếu). Độ tàn che được đo đếm theo lưới 100 điểm ngắm thẳng đứng.

Toàn bộ dữ liệu thực địa được xử lý và kiểm định thống kê thông qua phần mềm SPSS 16.0, Excel và phần mềm chuyên dụng PRIMER-VI. Việc lựa chọn phân bố Weibull và kiểm định Chi-bình phương (Pearson Chi-square) giúp tối ưu hóa độ chuẩn xác khi mô tả phân bố thực nghiệm không đối xứng của rừng nhiệt đới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu sinh trưởng và cấu trúc của 3 trạng thái rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại Đơn Dương:

  • Trạng thái rừng nghèo: Mật độ bình quân đạt 547 cây/ha (dao động từ 490 đến 600 cây/ha); đường kính thân cây bình quân đạt 15,5 cm (hệ số biến động 40,0%); chiều cao vút ngọn bình quân đạt 12,9 m; tổng tiết diện ngang đạt 11,9 m2/ha; trữ lượng gỗ bình quân đạt 85,0 m3/ha (dao động từ 70,0 đến 94,8 m3/ha).
  • Trạng thái rừng trung bình: Mật độ cây tầng cao đạt mức cao nhất với 837 cây/ha (biến động từ 720 đến 930 cây/ha); đường kính bình quân đạt 14,9 cm; chiều cao vút ngọn bình quân đạt 11,2 m; tổng tiết diện ngang đạt 21,9 m2/ha; trữ lượng gỗ bình quân đạt 158,6 m3/ha (tăng 86,6% so với trạng thái rừng nghèo).
  • Trạng thái rừng giàu: Mật độ bình quân đạt 693 cây/ha (dao động từ 680 đến 710 cây/ha); đường kính thân cây đạt giá trị vượt trội 20,8 cm (tăng 39,6% so với rừng trung bình); chiều cao vút ngọn đạt 12,7 m; tổng tiết diện ngang đạt 35,5 m2/ha; trữ lượng gỗ bình quân đạt 327,3 m3/ha (tăng 106,4% so với rừng trung bình và gấp 3,85 lần so với rừng nghèo).

Về quy luật cấu trúc, phân bố số cây theo cỡ đường kính ở cả 3 trạng thái đều tuân theo quy luật giảm liên tục dạng hình chữ J ngược, được mô phỏng phù hợp tuyệt đối bằng hàm phân bố xác suất Weibull. Quy luật phân bố số cây theo chiều cao có dạng một đỉnh lệch, tập trung chủ yếu ở tầng tán giữa (độ cao từ 10 đến 14 m).

Về tầng cây tái sinh, mật độ cây con đạt mức khá cao, phân bố trên mặt đất tuân theo quy luật phân bố cụm với hệ số Poisson lớn hơn 1. Tỷ lệ cây tái sinh có phẩm chất tốt và sinh trưởng khỏe mạnh chiếm trên 75%, nguồn gốc tái sinh chủ yếu từ hạt, đảm bảo khả năng tự phục hồi liên tục của quần xã.

Thảo luận kết quả

Sự biến động về mật độ và trữ lượng giữa các trạng thái phản ánh rõ nét quy luật tự tỉa thưa và tích lũy sinh khối trong quá trình diễn thế tự nhiên. Rừng trung bình có mật độ cao nhất (837 cây/ha) do đang trong giai đoạn phục hồi mạnh sau tác động, tập trung nhiều cây gỗ nhỏ và vừa. Trong khi đó, rừng giàu có mật độ giảm xuống còn 693 cây/ha nhưng trữ lượng tăng vọt lên 327,3 m3/ha nhờ sự chiếm ưu thế của các cây gỗ lớn thuộc tầng vượt tán với đường kính trên 40 cm.

Dữ liệu phân bố thực nghiệm N/D và N/H có thể được trực quan hóa thông qua các biểu đồ phân bố tần số kết hợp đường cong lý thuyết Weibull, đi kèm bảng tổng hợp các tham số định lượng (D1.3, Hvn, G, M) để làm cơ sở đối chiếu lâm học. So sánh với các nghiên cứu tại vùng Tây Nguyên (như Kon Hà Nừng, Đắk Lắk), cấu trúc rừng Đơn Dương có tính tương đồng cao về dạng phân bố chữ J ngược nhưng có tính đa dạng thành phần loài đặc thù nhờ sự giao thoa giữa đai khí hậu cao nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ. Chỉ số Caswell cho thấy hệ sinh thái rừng tại đây đang duy trì trạng thái cân bằng sinh học tương đối ổn định dù có chịu áp lực xáo động nhẹ từ vùng ven.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và bảo tồn vốn rừng tự nhiên tại Đơn Dương, 4 giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

  1. Quy hoạch và thực thi phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt 8.563,68 ha rừng lá rộng thường xanh: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đơn Dương cần chủ trì cắm mốc ranh giới lâm phần, duy trì độ tàn che trên 75%, đặt mục tiêu nâng trữ lượng bình quân của trạng thái rừng nghèo từ 85,0 m3/ha lên trên 110 m3/ha trong chu kỳ 2020–2025 thông qua khoanh nuôi bảo vệ kết hợp xúc tiến tái sinh tự nhiên.
  2. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nuôi dưỡng rừng chọn lọc: Đội ngũ kỹ thuật lâm sinh phối hợp cùng kiểm lâm địa bàn triển khai chặt tỉa dây leo, phát dọn cây sâu bệnh, mở rộng không gian dinh dưỡng cho các loài cây tái sinh mục đích có chỉ số IVI cao trong các ô rừng trung bình (mật độ 837 cây/ha), hướng tới mục tiêu tăng trưởng đường kính bình quân đạt trên 0,6 cm/năm trong giai đoạn 2021–2026.
  3. Mở rộng mô hình đồng quản lý rừng và giao khoán bảo vệ gắn với sinh kế: Ủy ban nhân dân huyện Đơn Dương phối hợp cùng Công ty Lâm nghiệp rà soát, ký hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng ổn định cho 15.402 hộ dân, ưu tiên 32.121 người đồng bào dân tộc thiểu số K'ho và Chu ru tại 28 thôn giáp ranh, mục tiêu giảm 100% các vụ lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép đến cuối năm 2025.
  4. Thiết lập mạng lưới giám sát đa dạng sinh học và cảnh báo cháy rừng định kỳ: Ban Quản lý rừng phối hợp với các viện, trường đại học xây dựng hệ thống 20 ô tiêu chuẩn định vị cố định để giám sát diễn thế của 1.018 loài thực vật và 263 loài động vật hoang dã; ứng dụng công nghệ viễn thám GIS cập nhật biến động tài nguyên rừng theo chu kỳ 3 tháng/lần bắt đầu từ năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn là nguồn tài liệu quý giá cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban quản lý rừng phòng hộ và các công ty lâm nghiệp: Cung cấp bộ chỉ tiêu định lượng chuẩn mực về mật độ, phân bố đường kính và trữ lượng lâm phần để áp dụng trực tiếp vào việc lập phương án quản lý rừng bền vững và xây dựng hồ sơ cấp chứng chỉ rừng quốc tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và tài nguyên môi trường: Cung cấp cơ sở khoa học xác thực về hệ sinh thái đầu nguồn và danh lục 1.018 loài thực vật để phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, tính toán đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các nhà máy thủy điện thuộc hệ thống sông Đa Nhim.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lâm học, Sinh thái học: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng hàm phân bố Weibull, phân bố khoảng cách và phần mềm PRIMER-VI trong xử lý số liệu điều tra cấu trúc và sinh thái học thực địa.
  • Các tổ chức phi chính phủ và dự án phát triển quốc tế: Cung cấp số liệu nền tảng về sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số và hiện trạng tài nguyên để thiết kế các dự án chi trả dịch vụ hấp thụ carbon rừng (REDD+) và bảo tồn sinh cảnh cảnh quan Nam Trường Sơn.

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc tầng cây cao của rừng lá rộng thường xanh tại Đơn Dương có đặc điểm gì nổi bật?

Tầng cây cao có mật độ biến động từ 547 cây/ha ở rừng nghèo đến 837 cây/ha ở rừng trung bình. Trữ lượng gỗ tích lũy tăng mạnh từ 85,0 m3/ha lên 327,3 m3/ha ở rừng giàu, với chiều cao vút ngọn bình quân dao động ổn định trong khoảng 11,2 m đến 12,9 m.

Quy luật phân bố số cây theo đường kính phản ánh điều gì về trạng thái lâm phần?

Đường cong phân bố N/D1.3 ở cả ba trạng thái rừng đều có dạng chữ J ngược giảm liên tục và tương thích chặt chẽ với hàm Weibull. Điều này chứng minh lâm phần có cấu trúc rừng tự nhiên nhiều tầng tuổi ổn định, số lượng cây gỗ nhỏ chiếm ưu thế và luôn có lực lượng kế cận dồi dào.

Tầng cây tái sinh tự nhiên dưới tán rừng tại khu vực nghiên cứu phát triển ra sao?

Cây tái sinh phân bố trên mặt đất theo dạng cụm với hệ số phân tán Poisson lớn hơn 1. Đa số cây con có nguồn gốc từ hạt và tỷ lệ cây sinh trưởng khỏe mạnh đạt trên 75%, đảm bảo khả năng tái sinh phục hồi liên tục mà không cần can thiệp trồng dặm nhân tạo quy mô lớn.

Hệ thống thực vật và động vật tại Công ty Lâm nghiệp Đơn Dương có độ đa dạng như thế nào?

Khu vực nghiên cứu ghi nhận mức độ phong phú sinh thái vượt trội với 1.018 loài thực vật thuộc 155 họ, 54 bộ (ngành Ngọc lan chiếm ưu thế lớn nhất). Về động vật, ghi nhận 263 loài có xương sống thuộc 97 họ, 34 bộ, trong đó lớp chim có 128 loài và lớp thú có 70 loài.

Giải pháp kỹ thuật nào cần ưu tiên áp dụng đối với trạng thái rừng nghèo và trung bình?

Đối với rừng nghèo (trữ lượng 85,0 m3/ha), ưu tiên khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp bảo vệ nghiêm ngặt. Đối với rừng trung bình (mật độ 837 cây/ha), cần áp dụng các biện pháp tỉa thưa vệ sinh, giải phóng tán cho các loài cây mục đích để thúc đẩy tăng trưởng sinh khối.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng hóa toàn diện các chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần qua 3 trạng thái với trữ lượng gỗ từ 85,0 m3/ha đến 327,3 m3/ha và mật độ từ 547 đến 837 cây/ha.
  • Xác lập thành công mô hình toán học Weibull mô phỏng chính xác quy luật phân bố số cây theo đường kính thân cây và chiều cao vút ngọn của rừng tự nhiên nhiệt đới.
  • Đánh giá chi tiết đặc điểm tầng cây tái sinh với tỷ lệ cây khỏe chiếm trên 75% và hình thái phân bố cụm, chứng minh tiềm năng tự phục hồi sinh thái mạnh mẽ.
  • Khảo sát và tổng hợp cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học phong phú gồm 1.018 loài thực vật bậc cao và 263 loài động vật hoang dã có xương sống.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý xã hội khả thi nhằm bảo vệ rừng đầu nguồn và duy trì tính đa dạng sinh học bền vững.

Trong giai đoạn 2020–2025, các đơn vị quản lý cần tiếp tục duy trì quan trắc diễn thế lâm phần trên mạng lưới ô tiêu chuẩn định vị cố định, tích hợp công nghệ GIS và viễn thám để chuẩn hóa dữ liệu tài nguyên. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lâm nghiệp hãy chủ động ứng dụng ngay các kết quả nghiên cứu định lượng này vào công tác quản trị và bảo tồn rừng thực tiễn.