TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TPHCM KHOA HÓA BO MÔN HÓA NONG NGHIỆP SPB Oy LUAN VAN TOT NGHIEP CU NHAN HOA HOC NIEN KHOA 1997-2001 pé TÀI: VÀ MAGIE TRONG ĐẤT G LÂM VIÊN CẦN GIỜ Giáo viên hướng dẫn: Thy NGUYEN VAN BINH Cán bộ giảng dạy khoa Hóa - DHSP TP HCM Giáo viên phản biện: Thay PHAM VĂN NGỌT Cán bộ gidng day khoa Sinh - DHSP TP HCM Sinh viên thực hiện: TRẤN THỊ BÍCH TUYỂN T4Ư=VIỆN trưởng Đi Mor Su Pham. THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - - 2001 lời Cam On T rong thời qian thuc hiện luận van, em đã nhận được sự giáp đế cáa xất nhiều người, đặc biệt là thdy Nguyễn Văn Bính đã tận tình giáp đa, hướng, dan em, cô Nguyễn Thi Noaouyét Huong đã nhiệt tình hỗ tra em, thấy Pham Văn Ngọt (giáng viên khoa Sinh), các thầy cổ trong khoa #Hda, tap thé sinh viên Héa JV năm học 2000 — 2001 càng một sế bạn trong khoa Sinh đã rất tận tình giáp đã em hoàn thanh tốt luận vến nay. Nay luận» văn đã hoàn thành, em xin gới lời cam on chân thành nhất càng với lời chúc sức khỏe đến các thầy cô trong khea Héa, thẩy Pham Văn Ngọt, đến trường DHSP đã tạo điều kiện thuận lợi che em học hỏi, nghiên cau và rat được nhidu kinh nghié m quy bau, Loi Mé “Đâu (Ring “gập tuặn Can Gide có vai tré rat quan trong đối odi thanh phé Fé Chi Minh. Wb ở eich thank phé Fé Chi Minh 30k, là rừng phong lộ, chiin sáng ở nen biến thanh phố; la la phổi xanh điều héa khi hậu, giám bét tôi trường 6 nhiém của thanh phé Fé Chi Minh, la mét oàng trồng rừng đặc chúng kiếm hoi ở thế giới nà Oigt Ham.
Thay rõ tim quan trong của từng gập nun Cin Git nêm chiing tôi quyét dink khdo sat mbt 46 tinh chat néng héa eta đất odng nay. Su có mat eta mét (ượng lén mudi tan trong đất lam cho tink cất oat lý, héa hoe, sink hoe của đất trở nén rất xấu nà dah luting đếm sinh trưởng oà phat triển của câu trồng. Canxi nà magie la hai nguyên tế quan trong nhdt cia kim loai kiểm: thé ở trong đất. Mét mat chuing có y nghia tao nhiing lj héa tink quan trong của đất, mat khie cuing la nhiing aguyén tố quan trong sau (2€, DP, X.
Oi thé, em chon dé tai “TÌM HIEU CAC CHI TIỂU: MUO! TAN, CLO, SULFAT, CANXI VA MAGIE TRONG ĐẤT ở LAM VIEN CA,N GIO”. Ovi hy oong qua dé tài nay em hiéu 06 được mt 16 tink chat eaa dat man ở lam niên Cain Gide. TFrong qua trinkh tue hipu luận oan, oi thời gian ngắn ma kién thite thi có han, do nâu khéng thé nao tranh khdi ahiing sai tút. Mong rang qui thiy cô càng các ban ding góp (ý kiến, uta chia.
giúp em hoe héi được tiểu điều bố ich dé em nững càng hon trong côn tác sau nay. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Binh ^ Phân A: GIỚI THIỆU LAM VIÊN CAN GIO SVTH: Trần Thị Bích Tuyén ] Bản Đồ Lâm Viên Cần Giờ — ae “ny “ap ` =, ' ~ t -~ ’ 2 _ ~~ = ¥ ọ Fans, ọP wd - An a \ ‘ = “ee ). — Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Binh. Sự hình thành ủ lê id: Can Giỡ nim ở vùng cửa sông, trong miễn đồng bằng thấp ven biển, Đất dai còn rất trẻ, Xét theo mức đô phát triển, thì đất đang được hình thành, quá trình bồi lắng các sản phẩm phù sa lấp din vùng dim lay ngập man đang diễn ra, nhất là các xã phía Nam.
Trong điểu kiện như đã trình bày ở trên, cẩn đặc biệt quan tâm đến hai quá trình hình thành đất sau đây: 1. Quá trình tích luỹ lưu huỳnh và phèn hóa. Quá trình tích lug lưu huỳnh trong tram tích sét: Trim tích sét chứa lưu huỳnh là mẩu chất hình thành đất phèn. Quá trình tích lu lưu huỳnh trong trầm tích sét ven biển có thể coi là một quá trình địa chất.
Quan điểm địa chat về sự tạo thành các hợp chất sulfit được RicKard d.1 (1973), Pons LJ và N.Var Breemen (1982) trình bày rõ tại Hội nghị đất phèn thế giới lắn thứI và II. Sư tích luỹ lưu huỳnh trong trắm tích sét chủ yếu đưới dang FeS; với điều kiện: a /- Có sự khử sulfat của nước man hay nước lợ thành sulfat dưới tác dụng của ví sinh vật. Bọn vị xinh vật này sử dụng chất hữu cơ chưa phân hủy làm nguồn dinh dưỡng. Vì vậy thực vật chịu mãn giữ vai trò quan trong trong quá trình tích lũy các hợp chất chứa lưu huỳnh trong đất.
b /-C6 sự oxy hoá một phẩn sulfit thành polysulfit hoặc lưu huỳnh nguyên tố trong điều kiện thoáng khí hạn chế. c /- Có sự tạo thành FeS (từ Fe - Oxy hoặc Fe - SilicaU tiếp theo là sự kết hợp FeS và S để thành FeS; trực tiếp từ Fe°* và Polysulfit. Phương trình chung của sự tạo thành pyrit từ oxyt sắt như sau: Fe,0; + 4 SO,Ÿ + 8 CH;O + % O; = 2 FeS; +8 HCO; +4 HạO. Độ chua tiểm tàng được tạo thành nếu một phẩn độ kiểm dưới dang bicarbonat (HCO,) xuất hiện trong quá trình khử sulfat được rửa khỏi hệ thống.
Dudi tác động của dao động triều, sự rửa bicarbonat xảy ra rất nhanh. Đồng thời với sự rửa bicarbonat, pH được hạ thấp, tạo môi trường chua nhẹ thuận lợi cho sư tạo thành pyrit. SVTH: Tran Thị Bích Tuyên — 2 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Binh Để đánh giá độ chua tiểm tang, người ta xác định pyrit dé oxy hóa theo phản ứng sau: Nếu có mặt các bazơ thì axit sản sinh ra sẽ được trung hòa bớt và pH thường không giảm xuống dưới 4. Với 3 CaCO, trung hòa được độ chua sản sinh ra hởi 1% pyrit Nếu tram tích giàu bazơ thì đất phèn hoạt động khó hình thành.
Xét về mặt địa lý - thổ nhưỡng. những vùng thuân lợi cho sư tích lũy pyrit để hình thành ting sinh phèn trong trầm tích là: - Vùng đồng bằng thấp ven biển, các lạch triểu, môi trường nước mặn hoặc Id. - Thung lũng nội địa ngập nước giàu sulfat. Là vùng đất cửa sông dưới rừng ngập man và rừng lá (diva nước), phần lớn địa bàn lớn huyện Cần Giờ có điều kiện rất thuận lợi cho sư tích lũy pyriL.
Có thể nói hầu như toàn hộ đất đai vùng này (từ cổn cát ven biển và vài nơi rat cao ven sông) đều có ting sét chứa pyrit (ting sinh phèn) nằm ở độ sâu khác nhu, phổ biến là 20-80em. Hàm lượng SO¿Ÿ trong ting này thường vào khỏang 3-8 %, Sự hình thành ting sinh phèn là đặc điểm cơ bản của quá trình hình thành đất Cần Giờ, có nguồn gốc từ quá trình địa chất (quá trình tạo thành các lớp trầm tích Holoxen ), đồng thời cũng là một quá trình đang tiếp diễn. Dac điểm này chỉ phối rất lớn tính chất đất và có ý nghĩa quyết định phương hướng sử dụng vùng đất này. Quá trình phèn hóa : Từ trầm tích chứa vật liệu sinh phèn, sau khi ngăn mặn hoặc thoát khởi tình trạng ngập nước yếm khí, pyrit được oxy hóa va đất phèn tiểm ting chuyển thành đất phèn hoạt đông.
Bản chất của quá trình phèn hóa là sự oxy hóa pyrit (FeS;) thành khóang sulfat và axitsulfurit làm cho đất đỏ trở nên rất chua. Khóang dat trưng nhất trong quá trình chuyển hóa này là jarosite | KFe:(SO¿)s(OH),} có màu. Sư oxy hóa pyrit có thể theo các phản ứng sau: SVTH: Trần Thị Bích Tuyên 3 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Binh - Sất bị oxy hóa thành dạng Fe": FeS;+ 15/4 O; + 1⁄4 HạO = Fe`* +2 SO? +H" (1) - Sấtử dang Fe”: FeS› + 7⁄2 O; + H;O = Fe** + 2 SO,`' +2 H* (2) - Sất bị oxy hóa và thủy hóa thành hydroxyt sắt: EeS; + 15/4 O; + 7⁄2 H;ạO = Fe(OH), + 2 SO?” + 4H" (3) ~ Tạo thành jarosite: FeS; + 15⁄4 Ö; + 5⁄2 H;O + 1⁄3 K* = 1/3 KFes(SO,);(OH), + 4/3 SO¿”ˆ + 3 H* (4) Trong điểu kiện pH thấp và sự có mặt của vi sinh vật Thiobacillus Ferrooxidanh thi Fe?” sinh ra được oxy hóa thành Fe": 2Fe** + % O; + 2H* = 2FeTM* + HạO (5) Và ở môi trường chua, FeTM* hòa tan trong dung dịch oxy hóa pyrit rất nhanh theo phan ứng: FeS, + I4Fe`'*°+§ H,O= 15 Fe"? +2 SO¿` + 16H“ (6) Thye chất sự diễn biến của quá trình phèn hóa, cho tới nay vẫn chưa được biết đẩy đủ N. Pons (1973) cho rằng sản phẩm sunfat từ phản ứng (2) sau khi được di chuyển xa ting pyrit sẽ tiếp tục được oxy hóa và sản sinh ra axit theo phản ứng: Fe* + SO.
+ 14 O; + 5/2 HO = Fe(OH); + H2SO, (7) Và 12Fe** + 1280," + 3O; + 18H,O + 4K* = 4KFe\(SO,.)(OH), + 4SO/¿Ÿ` + 12H' (8) Sự khuếch tán sunfat sắt lên các ting trên, chúng bị oxy hóa (phản ứng (7), (8)), axit tự đo được tạo thành làm cho đất càng trở nên chua. Độ chua này không phải phát sinh từ các trầm tích chúa lưu huỳnh nằm trên ting pyriL Như vậy, quá trình phèn hóa đã phân bố lại lưu huỳnh trong đất và hình thành các ting phát sinh mới. Quá trình mặn hóa: Chế đô thủy văn vùng cửa sông ảnh hưởng đến độ mặn của đất. Nói đến chế đô thủy văn cần xét tới ba yếu tố chính sau: SVTH: Trân Thị Bích Tuyên 4 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Binh 1.1 Sự truyền triểu vào sông rạch: đô chuyển đông của Theo tài liệu của G.S Nguyễn Sinh Huy (1994), tốc dòng triệu lớn nhất lúc triểu lên ở vùng cửa xông vào khoảng 0,6-0,7m⁄s, lúc triểu rút khoảng 1-1,Im/s.
tương ứng ta có chiéu dài chuyển đông của môt dịch thể trong một pha triểu lên khoảng 15-20km. So sánh chiếu dài này với kích thước của kênh rạch có thể thấy dòng triểu trong một pha triểu lên tính từ của sông chỉ không chế được 2/3 huyện Cần Giờ tính từ biển. Do kênh rạch nội đồng có chiểu dài rất ngấn so với chiểu dài của sóng triểu, mat khác kênh rạch thường được thông từ hai phía, nên trong nôi đồng xdy ra sư giao hội của sóng triểu chuyển đông ngược hướng, hình thành các giấp nước trong sông rạch. Chếđộ nước chảy trong sông rạch: Theo G S Nguyễn Sinh Huy và các công tác viên (1994), Triểu được truyền vào huyện Cẩn Giờ qua các của Soài Rạp, Đồng Tranh, Ngã Bảy, Cái Mép và một sô cửa nhỏ khác.