Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế cho các hệ thống tiêu vùng đồng bằng bắc bộ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế cho hệ thống tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

205
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Phương pháp xác định mô hình mưa

Nghiên cứu tập trung vào việc cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa để nâng cao độ chính xác trong tính toán lưu lượng tiêu thiết kế. Phương pháp này dựa trên việc xây dựng mối quan hệ giữa lượng mưa, thời gian mưa, và tần suất (DDF). Các dữ liệu mưa được thu thập từ các trạm đo tự ghi, giúp thiết lập công thức tính cường độ mưa phù hợp với điều kiện thực tế của vùng đồng bằng Bắc Bộ. Việc cải tiến này nhằm khắc phục những hạn chế của các phương pháp truyền thống, đặc biệt là trong việc xác định mô hình mưa cho các khu vực trồng lúa.

1.1. Xây dựng quan hệ DDF và IDF

Quan hệ lượng mưa - thời gian - tần suất (DDF) và cường độ mưa - thời gian - tần suất (IDF) được xây dựng dựa trên dữ liệu từ các trạm đo mưa tự ghi. Phương pháp này sử dụng các công thức toán học để tính toán cường độ mưa, giúp xác định chính xác hơn các thông số mưa thiết kế. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể trong việc dự đoán lưu lượng tiêu, đặc biệt là trong các khu vực có điều kiện khí hậu phức tạp.

1.2. Mô hình mưa cho khu vực trồng lúa

Phương pháp mới đề xuất việc lựa chọn mô hình mưa tiêu thiết kế phù hợp nhất cho các khu vực trồng lúa bằng cách mô phỏng toàn diện các trận mưa đã xảy ra trong thực tế. Phương pháp này giúp giảm thiểu sai số trong việc xác định hệ số tiêu cho lúa, đảm bảo tính chính xác cao hơn so với các phương pháp truyền thống.

II. Lưu lượng tiêu thiết kế

Nghiên cứu tập trung vào việc tính toán lưu lượng tiêu thiết kế cho các hệ thống tiêu tại vùng đồng bằng Bắc Bộ. Phương pháp mới đề xuất việc sử dụng mô hình SWMM và TCVN 10406:2015 để tính toán lưu lượng tiêu, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của các khu vực hỗn hợp nông nghiệp và dân cư. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cải thiện đáng kể trong việc xác định lưu lượng tiêu, giúp tối ưu hóa quy mô và hiệu quả của các công trình tiêu.

2.1. Tính toán lưu lượng tiêu

Phương pháp tính toán lưu lượng tiêu được thực hiện dựa trên mô hình SWMM và tiêu chuẩn TCVN 10406:2015. Các thông số đầu vào được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của vùng đồng bằng Bắc Bộ, giúp đảm bảo tính chính xác trong việc xác định lưu lượng tiêu thiết kế. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể trong việc dự đoán lưu lượng tiêu, đặc biệt là trong các khu vực có điều kiện khí hậu phức tạp.

2.2. Hệ số hiệu chỉnh lưu lượng

Nghiên cứu đề xuất việc xây dựng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng để điều chỉnh lưu lượng tiêu thiết kế dựa trên mô hình mưa giờ và mô hình mưa ngày. Phương pháp này giúp tối ưu hóa quy mô và hiệu quả của các công trình tiêu, đảm bảo an toàn chống ngập lụt trong các khu vực hỗn hợp nông nghiệp và dân cư.

III. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã đưa ra các ứng dụng thực tiễn của việc cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và tính toán lưu lượng tiêu thiết kế. Các kết quả nghiên cứu được áp dụng trong việc quy hoạch và thiết kế các hệ thống tiêu tại vùng đồng bằng Bắc Bộ, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong việc dự đoán lưu lượng tiêu. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro ngập lụt và tối ưu hóa chi phí đầu tư cho các công trình tiêu.

3.1. Quy hoạch hệ thống tiêu

Các kết quả nghiên cứu được áp dụng trong việc quy hoạch và thiết kế các hệ thống tiêu tại vùng đồng bằng Bắc Bộ. Phương pháp mới giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong việc dự đoán lưu lượng tiêu, giảm thiểu rủi ro ngập lụt và tối ưu hóa chi phí đầu tư cho các công trình tiêu.

3.2. Cải thiện hiệu quả tiêu nước

Việc áp dụng các phương pháp cải tiến giúp cải thiện hiệu quả tiêu nước trong các khu vực hỗn hợp nông nghiệp và dân cư. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cải thiện đáng kể trong việc dự đoán lưu lượng tiêu, giúp tối ưu hóa quy mô và hiệu quả của các công trình tiêu.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế cho các hệ thống tiêu vùng đồng bằng bắc bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN 1.1 Tổng quan về mô hình mưa tiêu thiết kế 1.1 Khái niệm về mô hình mưa tiêu thiết kế Mô hình mưa tiêu thiết kế là một mô hình mưa ứng với tần suất thiết kế được xác định dùng để thiết kế một hệ thống tiêu nào đó. Mô hình trận mưa tiêu thiết kế bao gồm: thời gian mưa; tổng lượng mưa của cả trận mưa tương ứng với tần suất thiết kế và phân bố mưa theo thời gian của trận mưa tương ứng với tần suất thiết kế. Mưa thiết kế được tính toán xác định dựa trên cơ sở các số liệu đo đạc về mưa trong nhiều năm tại một địa điểm hoặc dựa theo các đặc tính chung của mưa trong các vùng lân cận, hoặc được xác định bằng bản đồ đường đẳng trị lượng mưa, một mô hình biểu thị phân bố của mưa trong không gian. Phạm vi ứng dụng của mưa thiết kế rất rộng lớn từ việc sử dụng giá trị mưa điểm để xác định lưu lượng đỉnh trong hệ thống tiêu nước cho đến dùng đường quá trình mưa thiết kế làm đầu vào cho các mô hình phân tích mưa rào -dòng chảy của các khu vực ngăn nước mưa cho các khu dân cư, đô thị hoặc là cơ sở để đề ra các giải pháp cải tạo, nâng cấp hay thiết kế các hệ thống tiêu.

Một điểm quan trọng trong xác định mưa thiết kế là độ sâu mưa thiết kế (hay còn gọi là lượng mưa) hoặc cường độ mưa. Độ sâu mưa thiết kế là độ sâu lớp nước mưa trong một khoảng thời gian mưa nào đó. Đơn vị đo độ sâu mưa thường tính bằng mm hoặc inches (in). Độ sâu mưa thiết kế có thể là độ sâu mưa điểm hoặc độ sâu mưa diện.

Mưa điểm là mưa xuất hiện tại một điểm đơn độc trong không gian, nó đối lập với mưa diện là mưa xuất hiện trên một vùng nào đó. Trong luận án, để thống nhất ký hiệu: lượng mưa được ký hiệu là H (mm); cường độ mưa được ký hiệu là I (mm/h hoặc mm/phút); thời gian mưa được ký hiệu là d (giờ hoặc phút).2 Các nghiên cứu về xác định mô hình mưa tiêu thiết kế Phương pháp xác định mô hình mưa thiết kế (Design storm) đã được nghiên cứu bởi nhiều tác giả trên thế giới, hiện nay được chia thành ba nhóm: 1) Xác định mô hình mưa thiết kế dựa vào phân bố mưa của trận mưa điển hình đã xảy ra trong thực tế; li) Mô hình mưa thiết kế được xác định dựa vào quan hệ lượng mưa - thời gian mưa — tần suất (DDF) và cường độ mưa - thời gian mưa — tần suất (IDF); iii) Lua chon m6 hinh mưa thiết kế dựa vào mô phỏng toàn liệt các trận mưa đã xảy ra trong thực tế.1 Nhóm phương pháp thứ nhất Xác định mô hình mưa thiết kế dựa vào phân bố mưa của trận mưa điển hình đã xảy ra trong thực tế. Gồm các nghiên cứu điên hình như: Mô hình mưa thiết kế của Huff (1967), đã xây dựng một mô hình mưa thiết kế dạng phân bố theo thời gian cho vùng IIinois[1]. Yen và Chow (1980) đã đề xuất một mô hình mưa dạng tam giác cho bốn vung cua My la: Illinois; Massachusetts; New Jersey và California[2]; Cơ quan bảo vệ đất Hoa Kỳ (SCS, 1986) đã xây dựng 04 mô hình mưa thiết kế không thứ nguyên với thời gian mưa 6 giờ và 24 giờ và phân vùng sử dụng các mô hình mưa đó cho toàn lãnh thô Hoa Kỳ [3]; Ngoài ra, còn có một số phương pháp xác định mưa thiết kế khác như của Petrovic (1998) [4], Peyron (2002)[5].Nhóm phương pháp xác định mô hình mưa thiết kế này có ưu điểm là: dạng phân bố của mưa gần giống với các trận mưa đã xảy ra trong thực tế.

Tuy nhiên cũng có mặt hạn chế đó là chưa có tiêu chí cụ thê để nhận dạng trận mưa điển hình; đồng thời kết quả phụ thuộc vào chủ quan người tính toán xác định, mất nhiều thời gian. Như vậy muốn chọn được mô hình trận mưa điển hình phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng đòi hỏi phải phân tích kỹ số liệu thống kê để xác định được dạng mô hình thường gặp (có tần suất xuất hiện lớn nhất).2 Nhóm phương pháp thứ hai Mô hình mưa thiết kế được xác định dựa vào quan hệ lượng mưa - thời gian mưa — tần suất (DDF) và cường độ mưa - thời gian mưa - tần suất (IDF) điển hình như: Chow (1988) đã đề xuất mô hình mưa khối xen kẽ dựa trên mỗi quan hệ lượng mưa-thời gian mưa-tần suất [3]; Keifer và Chu (1957) đã đề xuất một một mô hình mưa giả tưởng để thiết kế hệ thống thoát nước ở Chicago[6]. Ưu điểm của phương pháp này là các mô hình mưa thiết kế được xác định nhanh thông qua kết quả quan hệ DDF và IDE. Tuy nhiên cũng có nhược điểm đó là dạng phân bố của mô hình mưa không giống trận mưa thực tế.3 Nhóm phương pháp thứ ba Cơ sở của phương pháp lựa chọn mô hình mưa thiết kế thích hợp nhất đựa trên kết quả mô phỏng mưa toàn liệt các trận mưa xảy ra trong quá khứ, điển hình như: Cao (1993)[7]; Despotovic (1996)[8]; Alfieri (2007) [9] và Nguyễn Tuấn Anh (2012) [17] với nguyên tắc là: mô hình mưa tiêu thiết kế được gọi là thích hợp nhất khi nó tạo ra dòng chảy lớn nhất xác định được từ phân tích tần suất liệt dòng chảy đo đạc hoặc liệt dòng chảy mô phỏng từ các trận mưa đã đo đạc.

Ưu điểm của phương pháp là qua mô phỏng toàn liệt sẽ lựa chọn được mô hình mưa tốt nhất là mô hình mưa tạo ra dòng chảy có tần suất xuất hiện sát nhất với tần suất thiết kế của trận mưa đã xảy ra trong quá khứ. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là khối lượng tính toán lớn do đó mất nhiều thời gian. Dưới đây luận án giới thiệu chỉ tiết một số phương pháp xác định mô hình mưa hiện đang được dùng phổ biến trên thế giới hiện nay: Mô hình mưa thiết kế của Huff (1967) [1]: Huff thiết lập các quan hệ phân bố theo thời gian của các trận mưa rào lớn trên các diện tích rộng tới 400 mi2 tại Illinois. M6 hình phân bố theo thời gian được xây dựng cho 4 nhóm xác suất, từ nhóm mưa cực đoan nhất (nhóm thứ nhất) đến nhóm mưa ít cực đoan nhất (nhóm thứ tư).1 trình bày phân bố xác suất của các trận mưa rào thuộc nhóm đầu tiên (nhóm mưa cực đoan nhất).

Đó là những đường cong trơn chu, chúng phản ánh phân bố theo thời gian của lượng mưa trung bình và không thể hiện được các đặc tính thay đổi gấp của các trận mưa rào thực tế. 100 90 80 70 60J—~ 50 40 30 20 Số phần trăm tổng lượng mưaa 0 ^ 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Số phần trăm tích lũy thời gian mưa Hình 1.1 Phân bố xác suất của các trận mưa nhóm thứ nhất tại Illinois[ I ] 7 Từ biểu đồ phân bố xác suất của trận mưa nhóm thứ nhất người ta thiết lập các biểu đồ chọn lọc cho các trận mưa nhóm thứ nhất Ứng với các xác suất lũy tích 10%, 50% và 90% (Hình 1.4), mỗi biểu đồ biểu thị số phần trăm của tổng lượng mưa trong mỗi khoảng số gia 10% của thời gian mưa. 604 Xác suất 10% 50 4 40 4 30 4 20 4 Số phần trăm tổng lượng mưaa Vư⁄⁄Z* 1 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Số phần trăm tích lũy của thời gian mưa Hình 1.2 Biểu đồ xác suất 10% các trận mưa nhóm thứ nhất tại Illinois 8 Xác suất 50% 7 sp _ iy g 30 /⁄⁄⁄ ° My 5 V⁄⁄⁄⁄ ⁄⁄ wily oe 7 X⁄⁄2⁄ 5 1 ⁄⁄ a ⁄ NL, AML, = oY Yi SLL s, 111127; x ⁄ ⁄ ⁄ ⁄ ⁄ ⁄ 3 11112777 7 YI MS/VSLNL AMINATION 0 -⁄⁄1⁄⁄⁄ NẬ(1⁄⁄21⁄⁄2 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Số phần trăm tích lũy của thời gian mưa Hình 1.3 Biểu đồ xác suất 50% các trận mưa nhóm thứ nhất tại Illinois 0 s 5 = 40> Xác suất 90% on 5 5 30 — 2 = 204 iy 5 AMAL, E ⁄ 107 ⁄ Vs 5 VIM, ⁄ ⁄ ⁄ ⁄ ä ạ ⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄ 3 xo n 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Số phần trăm tích lũy thời gian mưa Hình 1.4 Biểu đồ xác suất 90% các trận mưa nhóm thứ nhất tại Illinois 8 Cơ quan bảo vệ đất Hoa Kỳ (SCS, 1986)[3]: Đã xây dựng 04 mô hình mưa thiết kế không thứ nguyên với thời gian mưa 6 giờ và 24 giờ và phân vùng sử dụng các mô hình mưa đó cho toàn lãnh thổ Hoa Kỳ. Các phân bố mưa thiết kế gồm 4 loại: L, IA, HL, II trong đó loại I và IA xây dựng cho vùng biển Thái Bình Dương; loại III xây dựng cho các vùng ở Mexico và bờ biển Đại Tây Dương nơi có trận mưa rào nhiệt đới với lượng mưa 24h rất lớn; các vùng còn lại đùng loại II.

Tỷ số đối với lượng mưa 24h @ 3 6 ? a t “ at ” Thoi gian (h) Hình 1.5 Cac đường quá trình mưa lũy tích mưa trong 24 giờ của SCS Hoa Kỳ Hình 1.6 Phạm vi áp dụng các loại đường quá trình mưa của SCS trên lãnh thô Hoa Kỳ Phương pháp mô hình mưa khối xen kẽ của Chow (1988) [3]: Với phương pháp này mô hình mưa thiết kế từ một đường cong quan hệ cường độ- thời gian mưa- tần suất (IDF) hoặc quan hệ lượng mưa- thời gian mưa- tần suất (DDF). Mô hình mưa này được đặc trưng bởi độ sâu mưa xuất hiện trong n khoảng thời gian At kế tiếp nhau trên tổng thời gian mưa Tị =n. Sau khi lựa chọn thời kỳ xuất hiện lại thiết kế, ta đọc cường độ mưa cho mỗi thời gian mưa At , 2At, 3At. từ một đường IDF tương ứng với thời kỳ xuất hiện lại đã chọn và tính độ sâu mưa lũy tích bằng cách nhân cường độ mưa với thời gian mưa.

Lấy hiệu số giữa hai giá trị liên tiếp của độ sâu mưa lũy tích, ta sẽ tính được độ sâu mưa thiết kế ứng với mỗi At và được gọi là các khối. Các khối được sắp xếp với cường độ mưa lớn nhất được xếp ở giữa hoặc ở thời gian xuất hiện đỉnh của thời gian mưa, các khối còn lại được sắp xếp theo thứ tự giảm dần và được chia đều ở bên phải và bên trái của khối trung tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế cho hệ thống tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ" tập trung vào việc nâng cao độ chính xác trong việc dự đoán mô hình mưa và lưu lượng tiêu, đặc biệt áp dụng cho khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Nghiên cứu này không chỉ cải thiện hiệu quả quản lý hệ thống tiêu thoát nước mà còn góp phần giảm thiểu rủi ro lũ lụt, mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng và các nhà quản lý môi trường. Để hiểu sâu hơn về các phương pháp nghiên cứu khoa học, bạn có thể tham khảo Khóa luận tốt nghiệp đại học các phương pháp nghiên cứu hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng. Nếu quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế cơ sở sẽ là tài liệu hữu ích. Ngoài ra, để khám phá thêm về ứng dụng thực tiễn trong nghiên cứu, bạn có thể xem Luận văn thạc sĩ một số ứng dụng của đồng nhất thức Lagrange. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá các góc nhìn khác nhau trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.