Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Lê Hoàng Sơn Châu với đề tài “Nghiên cứu cải tiến chương trình bóng đá học đường đến sự phát triển thể chất của nam học sinh Tiểu học khối lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh”, chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101), được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024. Công trình tập trung giải quyết bài toán đổi mới nội dung và phương pháp tổ chức môn bóng đá trong khuôn khổ giáo dục thể chất học đường nhằm tối ưu hóa sự phát triển thể chất cho học sinh tiểu học.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng giáo dục thể chất trong nhà trường là môn học bắt buộc nhằm trang bị kỹ năng vận động cơ bản, nâng cao thể lực và tầm vóc cho học sinh. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đề án Bóng đá học đường dành cho học sinh tiểu học giai đoạn 2014 - 2018 do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao phê duyệt, giao cho Liên đoàn Bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh (HFF) triển khai đã đạt được sự mở rộng ban đầu về mạng lưới trường lớp. Tuy nhiên, qua quá trình áp dụng thực tế, chương trình bộc lộ các hạn chế: cấu trúc giảng dạy chưa thực sự khoa học; phương pháp hướng dẫn còn rập khuôn, máy móc theo hệ thống giáo án biên soạn sẵn; thời lượng tập luyện ít (chỉ 01 buổi/tuần); tỷ lệ học sinh được tiếp cận còn thấp; chương trình chưa đa dạng hóa nội dung để tạo hứng thú và chưa đánh giá đầy đủ tác động đến thể chất của học sinh. Đặc biệt, các công trình nghiên cứu mang tính hệ thống về việc cải tiến chương trình bóng đá học đường cho lứa tuổi tiểu học, nhất là khối lớp 3, tại đô thị còn rất hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định thực trạng hoạt động và thể chất của nam học sinh khối lớp 3, từ đó cải tiến chương trình bóng đá học đường theo hướng khoa học, phong phú và đánh giá hiệu quả tác động đến sự phát triển thể chất của học sinh. Hệ thống mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:

  • Mục tiêu 1: Thực trạng chương trình bóng đá học đường của học sinh Tiểu học khối lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Xác định các tiêu chí đánh giá thực trạng bóng đá học đường cho nam học sinh Tiểu học khối lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phân tích thực trạng hoạt động bóng đá học đường của nam học sinh Tiểu học khối lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Đánh giá thực trạng thể chất của nhóm nam học sinh khối lớp 3 nội thành và ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mục tiêu 2: Cải tiến chương trình bóng đá học đường cho nam học sinh Tiểu học khối lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Lựa chọn nội dung cải tiến chương trình bóng đá học đường cho nam học sinh Tiểu học khối lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Cải tiến chương trình bóng đá học đường cho nam học sinh Tiểu học khối lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả chương trình bóng đá học đường đã cải tiến cho nam học sinh Tiểu học khối lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Ứng dụng chương trình cải tiến bóng đá học đường cho nam học sinh Tiểu học khối lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Đánh giá hiệu quả tác động của chương trình cải tiến bóng đá học đường đối với sự phát triển thể chất của nam học sinh Tiểu học khối lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Trên cơ sở đánh giá thực trạng tồn tại những hạn chế khi triển khai chương trình bóng đá học đường tại Thành phố Hồ Chí Minh, nếu lựa chọn được nội dung và cải tiến được chương trình bóng đá học đường một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và tính hứng thú cho học sinh tiểu học góp phần khẳng định việc ứng dụng chương trình cải tiến bóng đá học đường sẽ phát triển thể chất cho nam học sinh Tiểu học khối lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc cải tiến chương trình bóng đá học đường và sự phát triển thể chất của nam học sinh tiểu học khối lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khách thể nghiên cứu: Nam học sinh tiểu học khối lớp 3 đang theo học tại các trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Các trường tiểu học thuộc hai khu vực nội thành và ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Luận án phân tích số liệu đề án từ năm học 2013 - 2014 đến 2019 - 2020 và tiến hành các đợt khảo sát, can thiệp thực nghiệm sư phạm đến năm học 2022 - 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được xây dựng dựa trên sự phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến thể chất học sinh tiểu học và chương trình vận động thể thao trường học.

Trong nước, tác giả điểm lại các cụm công trình khảo sát hình thái và thể lực diện rộng của học sinh Việt Nam qua các giai đoạn, gồm: công trình của Phan Hồng Minh và cộng sự (1979 - 1981) điều tra thể chất học sinh từ 7 đến 18 tuổi ở các tỉnh vùng miền; nghiên cứu tổng quan phát triển thể chất người Việt Nam từ 5 đến 18 tuổi của Nguyễn Kim Minh (1992); khảo sát thể chất 28.800 học sinh từ 7 đến 18 tuổi của Vũ Đức Thu và Vũ Bích Huệ; cuộc điều tra thể chất học sinh 5 - 18 tuổi nhằm xây dựng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ủy ban Thể dục Thể thao và Viện Khoa học Thể dục Thể thao thực hiện (1995 - 1996); chương trình điều tra thể chất người Việt Nam 6 - 20 tuổi của Viện Khoa học Thể dục Thể thao cùng các trường đại học, cao đẳng thể dục thể thao (2001 - 2003).

Ở hướng nghiên cứu đổi mới nội dung giáo dục thể chất và vận động ngoại khóa, luận án ghi nhận: công trình cải tiến chương trình thể dục nội khóa cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh của Trịnh Trung Hiếu; nghiên cứu hiệu quả giáo dục thể chất đối với tố chất thể lực nam học sinh 8 - 17 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh của Nguyễn Anh Tuấn (1998); công trình của Huỳnh Trọng Khải (2000) về sự phát triển thể chất và chỉ số thể chất của học sinh nữ tiểu học 7 - 11 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu giải pháp phát triển thể chất cho học sinh tiểu học 7 - 11 tuổi vùng Đồng bằng Bắc Bộ của Trần Đình Thuận (2005); đề tài xây dựng tiêu chuẩn thể lực chung và phần mềm dự báo phát triển thể chất học sinh 6 - 10 tuổi các tỉnh phía Bắc bằng phương pháp dọc; công trình của Nguyễn Ngọc Việt (2011) về sự biến đổi tầm vóc, thể lực học sinh tiểu học 6 - 9 tuổi ở Bắc miền Trung qua tập luyện nội và ngoại khóa; nghiên cứu của Lương Thị Ánh Ngọc (2014) về chương trình ngoại khóa cho học sinh trung học cơ sở 11 - 14 tuổi theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT; luận án của Mai Thị Thu Hà (2014) xây dựng 14 nội dung tập luyện ngoại khóa thể dục Aerobic cho học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương; công trình của Nguyễn Văn Bé Hai (2016) về hoạt động vận động giải trí với gần 20 trò chơi (02 buổi/tuần, 90 phút/buổi, kéo dài 40 tuần) giúp nâng cao chỉ tiêu thể chất học sinh tiểu học nội thành Thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu của Nguyễn Văn Thành (2017) ứng dụng 31 trò chơi vận động và 5 biện pháp tổ chức trong môn thể dục tiểu học tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Về tài liệu quốc tế, luận án dẫn chiếu nhận định của Tim Gill về rào cản tâm lý của phụ huynh làm hạn chế không gian vận động của trẻ; nghiên cứu của Jerome Singer và Dorothy G. Singer chỉ ra 91% bà mẹ Việt Nam được hỏi cho con xem tivi trong khi chỉ có 4% cho con tham gia trò chơi vận động (so với tỷ lệ thế giới lần lượt là 71% và 22%). Tác giả cũng phân tích mô hình thiết bị vận động và sân chơi thể thao trường học tại Liên bang Nga, Trung Quốc, Úc, Thái Lan và quá trình Liên đoàn Bóng đá Nhật Bản (JFA) thúc đẩy bóng đá cơ sở sau FIFA World Cup 2002.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình trước đây tập trung vào thể dục nội khóa chung, thể dục Aerobic hoặc trò chơi vận động giải trí tổng quát. Chưa có công trình nào khảo sát toàn diện và xây dựng chương trình can thiệp cải tiến riêng biệt cho môn bóng đá học đường dành cho nam học sinh lớp 3 (giai đoạn 8 - 9 tuổi) có so sánh đối chứng giữa hai khu vực nội thành và ngoại thành tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên hệ thống lý thuyết về giáo dục thể chất, phát triển thể chất và huấn luyện thể thao lứa tuổi. Cơ sở lý luận bao gồm định nghĩa về giáo dục thể chất và thể chất của A. Matveep (thể chất là chất lượng cơ thể con người, mang đặc trưng hình thái và chức năng biến đổi theo quy luật sinh học); quan điểm của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (giáo dục thể chất là loại hình giáo dục chuyên biệt về dạy học động tác và phát triển có chủ định các tố chất vận động); lý thuyết phát triển thể chất của Nguyễn Quang Quyền, Macximenko và Nguyễn Khắc Viện (2002); quan niệm về tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo), trong đó dẫn quan điểm của Cooper (1950) về sức bền và nguyên tắc của V.P. Philin về việc chỉ sử dụng bài tập sức mạnh - tốc độ cho lứa tuổi 7 - 11 tuổi, tránh bài tập tĩnh lực gây mất cân đối. Luận án cũng vận dụng khung pháp lý hiện hành: Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 2198/QĐ-TTg, Quyết định số 641/QĐ-TTg, Quyết định số 1076/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Luật Thể dục, Thể thao năm 2018 (Điều 20 đến Điều 26), Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT về đánh giá xếp loại thể lực học sinh, sinh viên, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT và Đề án Bóng đá học đường của HFF.

Tác giả sử dụng kết hợp 8 phương pháp nghiên cứu khoa học:

  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết, đề án và công trình lý luận trong, ngoài nước.
  • Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu khảo sát cấu trúc. Mẫu khảo sát kiểm tra bảng hỏi gồm 05 chuyên gia; mẫu khảo sát thực trạng gồm 41 huấn luyện viên và giáo viên thể dục; mẫu điều tra sau can thiệp gồm 500 học sinh thực nghiệm, 348 phụ huynh và 36 giáo viên trực tiếp giảng dạy.
  • Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn mẫu đại diện học sinh nam khối lớp 3 tại các trường tiểu học nội thành và ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh, phân chia thành nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).
  • Phương pháp kiểm tra y sinh: Đánh giá chức năng tim mạch qua chỉ số Công năng tim và kiểm tra chức năng hệ thần kinh qua bài test Phản xạ đơn.
  • Phương pháp nhân trắc: Đo đạc các chỉ số hình thái (chiều cao đứng, cân nặng) theo quy chuẩn nhân trắc học, đối chiếu với tiêu chuẩn tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá thể lực theo tiêu chuẩn Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (các bài test sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp vận động như chạy 30m, bật xa tại chỗ, chạy con thoi, lực bóp tay...); kiểm tra kỹ năng bóng đá qua các bài test dẫn bóng, chuyền bóng, sút bóng cầu môn.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm song song đối chứng trên nam học sinh khối 3 nội thành và ngoại thành. Nhóm TN học theo chương trình cải tiến; nhóm ĐC học theo chương trình bóng đá học đường hiện hành.
  • Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng phần mềm thống kê để tính các tham số đặc trưng (trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, so sánh các cặp giá trị trước - sau thực nghiệm và tính nhịp tăng trưởng thể chất giữa nhóm TN và ĐC.

Nguồn dữ liệu của luận án gồm: số liệu báo cáo đề án bóng đá học đường giai đoạn 2013 - 2020 của HFF; số liệu nhân trắc, y sinh, thể lực thu thập trực tiếp trên học sinh khối lớp 3; dữ liệu phỏng vấn chuyên gia, giáo viên, phụ huynh và học sinh; thành tích thi đấu tại Festival Bóng đá học đường năm học 2022 - 2023.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương này tập trung trình bày quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước, các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nghị quyết, chương trình hành động của Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về giáo dục thể chất. Tác giả làm rõ các khái niệm công cụ: giáo dục thể chất, thể chất, phát triển thể chất, thể lực, bóng đá cộng đồng, bóng đá học đường và cải tiến chương trình. Về hoạt động bóng đá học đường Thành phố Hồ Chí Minh, luận án khái quát mục đích, nhiệm vụ, yêu cầu, các quy chuẩn đào tạo (sử dụng bóng số 4 cho lứa tuổi 7 - 12, khung thành kích thước 3x2m, tổ chức trận đấu quy mô nhỏ 3-3, 5-5, cường độ cao, nguyên tắc không dùng hình phạt thể lực).

Chương 1 cũng tổng kết quá trình mở rộng đề án bóng đá học đường tiểu học giai đoạn 2013 - 2020 do HFF thực hiện, phản ánh qua Bảng 1.1:

Năm học Khối lớp Số trường Số lớp Số học sinh Số lượng giáo án Số buổi tập / tuần Đào tạo giáo viên
2013 - 2014 Lớp 3 41 41 1.500 24 giáo án 1 buổi 80
2014 - 2015 Lớp 3 - 4 80 120 4.000 32 giáo án 1 buổi 80
2015 - 2016 Lớp 3 - 4 - 5 120 240 8.000 64 giáo án 2 buổi 80
2016 - 2017 Lớp 1 - 3 - 4 - 5 160 360 12.000 64 giáo án 2 buổi 80
2017 - 2018 Lớp 1 - 2 - 3 - 4 - 5 200 480 16.000 64 giáo án 2 buổi 80
2018 - 2019 Lớp 1 - 2 - 3 - 4 - 5 211 482 13.335 64 giáo án 2 buổi 80
2019 - 2020 Lớp 1 - 2 - 3 - 4 - 5 234 485 14.785 64 giáo án 2 buổi 80

Về đặc điểm lứa tuổi, tác giả phân tích các biến đổi sinh lý học sinh tiểu học: hệ thần kinh có các phản xạ có điều kiện hình thành nhanh nhưng ức chế có điều kiện còn chậm; hệ tuần hoàn có tim nhỏ, nhịp đập nhanh, cơ tim dễ mệt nhưng hồi phục nhanh; hệ hô hấp có đường dẫn khí hẹp, dung tích sống tăng dần; quá trình đồng hóa chiếm ưu thế so với dị hóa. Tác giả nhấn mạnh đặc điểm phát triển các tố chất sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo và mối quan hệ tương hỗ giữa chúng.

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu khoa học. Khách thể nghiên cứu là nam học sinh lớp 3 tại các trường tiểu học thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả phân chia khu vực thành hai nhóm địa bàn: trường nội thành và trường ngoại thành nhằm đối chiếu sự khác biệt về điều kiện cơ sở vật chất và mức độ phát triển thể chất.

Quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu được chuẩn hóa qua các bước: xây dựng bảng hỏi, xin ý kiến chuyên gia (n = 05) để kiểm tra tính phù hợp và khả thi của nội dung, mã hóa thang đo và tiến hành điều tra thử nhằm kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha. Sau khi bảng hỏi đạt chuẩn, tác giả tổ chức khảo sát trên diện rộng đối với 41 giáo viên và huấn luyện viên. Về phương pháp đo đạc, chương 2 quy định chi tiết quy chuẩn nhân trắc học đối chiếu chuẩn WHO, các chỉ số y sinh chức năng tim mạch (Công năng tim), chức năng thần kinh (Phản xạ đơn), các test sư phạm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT và tiêu chí đánh giá kỹ thuật bóng đá. Kế hoạch nghiên cứu chia làm nhiều giai đoạn: chuẩn bị tài liệu, khảo sát thực trạng, thiết kế chương trình cải tiến, tổ chức can thiệp thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu thống kê.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Nội dung chương 3 được cơ cấu thành 3 phần chính phản ánh 3 mục tiêu nghiên cứu:

Thứ nhất, đánh giá thực trạng chương trình bóng đá học đường và thể chất nam học sinh lớp 3 Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả phỏng vấn 41 huấn luyện viên, giáo viên (Bảng 3.5, 3.6) cho thấy: chương trình cũ phân bổ 1 buổi/tuần là chưa đủ thời lượng để tạo biến đổi thể chất bền vững; giáo án biên soạn sẵn còn cứng nhắc; cơ sở vật chất, sân bãi và dụng cụ hỗ trợ giữa các trường còn thiếu đồng bộ. Kết quả đo đạc ban đầu về thể chất của nhóm TN và nhóm ĐC tại cả nội thành (Bảng 3.8, 3.9, 3.10, 3.11) và ngoại thành (Bảng 3.12, 3.13, 3.14, 3.15) cho thấy sự tương đồng, không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm trước khi bước vào thực nghiệm; đồng thời chỉ ra tỷ lệ học sinh xếp loại thể lực Chưa đạt theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo còn chiếm tỷ lệ đáng kể.

Thứ hai, xây dựng chương trình cải tiến môn bóng đá học đường. Dựa trên kết quả khảo sát chuyên gia (Bảng 3.16, 3.17), tác giả xác lập các nguyên tắc cải tiến (tính mục tiêu, cơ sở khoa học, tính phù hợp lứa tuổi, tính linh hoạt, tính tham gia và tính liên tục) và xây dựng kế hoạch phân bổ nội dung giảng dạy chi tiết cho Học kỳ 1 và Học kỳ 2 (Bảng 3.18 đến Bảng 3.24). Chương trình cải tiến tập trung vào các nội dung: kỹ thuật dẫn bóng, chuyền bóng, khống chế bóng, kỹ thuật tấn công, kỹ thuật phòng ngự, tăng cường trò chơi vận động phối hợp và tổ chức các trận đấu quy mô nhỏ (3-3, 5-5) nhằm tối đa hóa mật độ tiếp xúc bóng và duy trì cường độ vận động cao.

Thứ ba, đánh giá hiệu quả tác động của chương trình cải tiến. Sau thời gian thực nghiệm, dữ liệu thu được thể hiện sự biến đổi rõ nét:

  • Về thể chất học sinh nội thành: Nhóm TN nội thành có sự tăng trưởng vượt trội về các chỉ số hình thái, y sinh và các tố chất thể lực so với nhóm ĐC (Bảng 3.25 đến Bảng 3.31; Biểu đồ 3.3, 3.4). Xếp loại thể lực theo Quyết định số 53 của nhóm TN nội thành tăng đáng kể ở loại Tốt và giảm tỷ lệ ở loại Đạt và Chưa đạt.
  • Về thể chất học sinh ngoại thành: Tương tự như nội thành, nhóm TN ngoại thành đạt nhịp tăng trưởng cao hơn nhóm ĐC trên các chỉ số công năng tim, phản xạ đơn và bài kiểm tra thể lực sư phạm (Bảng 3.32 đến Bảng 3.38; Biểu đồ 3.5, 3.6).
  • Về kỹ thuật bóng đá: Thang điểm và tỷ lệ % xếp loại kỹ thuật của nhóm TN ở cả nội thành và ngoại thành sau thực nghiệm đều có sự cải thiện rõ rệt so với trước thực nghiệm (Bảng 3.39 đến Bảng 3.43; Biểu đồ 3.7 đến 3.10).
  • Kết quả thăm dò ý kiến sau can thiệp ghi nhận tỷ lệ đồng thuận và đánh giá tích cực cao từ 500 học sinh nhóm thực nghiệm (Bảng 3.44), 348 phụ huynh (Bảng 3.45) và 36 giáo viên tham gia giảng dạy (Bảng 3.46). Bên cạnh đó, thành tích thi đấu tại Festival Bóng đá học đường năm học 2022 - 2023 của các trường tham gia nhóm thực nghiệm đạt kết quả cao hơn (Bảng 3.52).

Tổng hợp các nhóm đối tượng tham gia khảo sát trong luận án được trình bày trong bảng sau:

Nhóm đối tượng tham gia khảo sát Dung lượng mẫu (n) Nội dung / Mục đích khảo sát
Chuyên gia kiểm định thang đo 05 Đánh giá tính phù hợp, khả thi của phiếu phỏng vấn và mã hóa thang đo
Huấn luyện viên, giáo viên khảo sát thực trạng 41 Đánh giá thực trạng chương trình và điều kiện thiết bị dụng cụ
Học sinh nam nhóm thực nghiệm 500 Phỏng vấn mức độ hứng thú và cảm nhận sau khi học chương trình cải tiến
Phụ huynh học sinh nhóm thực nghiệm 348 Khảo sát ý kiến phản hồi về sự thay đổi thể chất và sinh hoạt của con
Giáo viên thể dục giảng dạy thực nghiệm 36 Đánh giá tính khả thi, hiệu quả sư phạm của chương trình cải tiến

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục thể chất và phương pháp tổ chức môn bóng đá học đường cho lứa tuổi tiểu học (cụ thể là nam học sinh lớp 3, 8 - 9 tuổi). Công trình làm rõ mối quan hệ giữa việc đổi mới cấu trúc bài tập, thời lượng vận động, hình thức thi đấu quy mô nhỏ (3-3, 5-5) với các chỉ số thích ứng tâm sinh lý và nhịp tăng trưởng tố chất thể lực của trẻ em tiểu học trong điều kiện đô thị.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các đóng góp cụ thể:

  • Cung cấp số liệu đánh giá thực trạng triển khai Đề án Bóng đá học đường tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến 2020, làm rõ những mặt đạt được cũng như hạn chế về giáo án, thời lượng và cơ sở vật chất giữa khu vực nội thành và ngoại thành.
  • Xây dựng thành công khung phân bổ nội dung và kế hoạch giảng dạy cải tiến môn bóng đá học đường cho khối lớp 3 (gồm kế hoạch học kỳ 1 và học kỳ 2, chi tiết hóa nội dung tấn công, phòng ngự, trò chơi vận động có bóng).
  • Chứng minh bằng thực nghiệm sư phạm rằng chương trình cải tiến mang lại hiệu quả nâng cao thể chất: cải thiện chỉ số công năng tim, rút ngắn thời gian phản xạ đơn, tăng thành tích các tố chất thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT, chuẩn hóa chỉ số nhân trắc so với WHO và nâng cao trình độ kỹ thuật bóng đá cơ bản của học sinh.

Về kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao cùng Liên đoàn Bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh trong chỉ đạo, quản lý và bảo đảm kinh phí, sân bãi, thiết bị tập luyện đạt chuẩn.
  • Đưa chương trình cải tiến vào áp dụng rộng rãi tại các trường tiểu học đủ điều kiện; tiếp tục hoàn thiện tài liệu hướng dẫn giảng dạy cho giáo viên.
  • Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng sư phạm bóng đá cộng đồng cho giáo viên thể chất, khuyến khích thành lập câu lạc bộ bóng đá trong trường học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, căn cứ theo phạm vi được xác định trong văn bản, luận án giới hạn đối tượng can thiệp thực nghiệm sư phạm ở nhóm nam học sinh tiểu học khối lớp 3. Nghiên cứu chưa mở rộng sang đối tượng học sinh nữ cùng độ tuổi và chưa thực nghiệm trên các khối lớp khác của cấp tiểu học (lớp 1, 2, 4, 5). Địa bàn nghiên cứu tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh nên các yếu tố đặc thù về cơ sở vật chất trường học, điều kiện kinh tế - xã hội đô thị có thể tạo ra sự khác biệt so với các tỉnh thành khác.

Về hướng nghiên cứu tiếp, văn bản chỉ ra sự cần thiết của việc:

  • Tiếp tục nghiên cứu cải tiến chương trình bóng đá học đường cho các khối lớp còn lại của cấp tiểu học để hình thành hệ thống chương trình liên thông từ lớp 1 đến lớp 5.
  • Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình bóng đá học đường đối với đối tượng học sinh nữ tiểu học.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các địa phương khác nhằm kiểm chứng tính thích ứng của chương trình trong các điều kiện cơ sở vật chất đa dạng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục thể chất: Luận án cung cấp quy trình nghiên cứu thực nghiệm sư phạm chặt chẽ, kết hợp kiểm tra nhân trắc, chức năng y sinh và trắc nghiệm thể lực sư phạm, cùng phương pháp đối chứng hai vùng địa bàn (nội thành và ngoại thành).
  • Đối với giáo viên giáo dục thể chất và huấn luyện viên bóng đá phong trào: Phần kế hoạch giảng dạy học kỳ 1, học kỳ 2 và hệ thống nội dung trọng tâm kỹ thuật tấn công, phòng ngự, các trò chơi vận động và mô hình trận đấu quy mô nhỏ (3-3, 5-5) tại Chương 3 là nguồn tư liệu thực hành trực tiếp có thể áp dụng vào giờ học ngoại khóa hoặc câu lạc bộ.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục, nhà hoạch định chính sách thể thao học đường: Các phân tích về cơ chế phối hợp liên ngành, định mức trang thiết bị và kinh nghiệm triển khai đề án bóng đá học đường tại Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch phát triển phong trào thể thao học đường tại các địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án chỉ ra những hạn chế chính nào của chương trình bóng đá học đường Thành phố Hồ Chí Minh trước khi cải tiến?
Văn bản nêu rõ chương trình cũ tổ chức chưa khoa học, việc hướng dẫn giảng dạy rập khuôn theo giáo án biên soạn sẵn; thời lượng tập luyện chỉ duy trì 01 buổi/tuần; số lượng học sinh tham gia còn hạn chế; chương trình chưa đa dạng hóa nội dung và thời lượng để tạo hứng thú và thúc đẩy phát triển thể chất.

2. Giai đoạn 2013 - 2020, Đề án Bóng đá học đường tại Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt quy mô phát triển như thế nào?
Theo Bảng 1.1 của luận án, năm học 2013 - 2014 chương trình bắt đầu thí điểm tại 41 trường với 41 lớp, 1.500 học sinh (24 giáo án, 1 buổi/tuần, đào tạo 80 giáo viên). Đến năm học 2019 - 2020, chương trình mở rộng lên 234 trường với 485 lớp, 14.785 học sinh từ lớp 1 đến lớp 5, áp dụng 64 giáo án với tần suất 2 buổi/tuần.

3. Chương trình cải tiến đưa ra các quy định kỹ thuật và hình thức tập luyện cụ thể nào cho học sinh lứa tuổi tiểu học?
Luận án quy định sử dụng bóng số 4 cho học sinh từ 7 đến 12 tuổi; khung thành kích thước 3x2m; tổ chức các trận đấu quy mô nhỏ (3-3, 5-5, 7-7); duy trì các bài tập cường độ cao với nhiều bóng; chia nhóm tập có quy mô vừa phải (tối thiểu 10 cầu thủ/đội với 1 - 2 giáo viên/huấn luyện viên); tuyệt đối không áp dụng hình phạt thể lực khi học sinh chơi chưa tốt; và lồng ghép kỹ năng sống qua Ngày hội bóng đá vui (Festival).

4. Luận án đã sử dụng những tiêu chuẩn và chỉ số nào để đánh giá sự phát triển thể chất của học sinh?
Tác giả sử dụng chuẩn tăng trưởng chiều cao, cân nặng theo WHO dành cho trẻ nam; tiêu chuẩn đánh giá và xếp loại thể lực học sinh theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; kết hợp chỉ số y sinh đánh giá chức năng tim mạch (Công năng tim) và chức năng thần kinh (Phản xạ đơn).

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tác động của chương trình cải tiến ra sao giữa hai khu vực nội thành và ngoại thành?
Số liệu Chương 3 chứng minh học sinh nhóm thực nghiệm ở cả hai khu vực nội thành và ngoại thành đều đạt nhịp tăng trưởng hình thái, chức năng y sinh, thành tích thể lực và xếp loại kỹ thuật bóng đá cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng học chương trình cũ; tỷ lệ xếp loại thể lực mức Tốt tăng và mức Chưa đạt giảm rõ rệt.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hoàng Sơn Châu đã giải quyết một cách có hệ thống mục tiêu đánh giá thực trạng và cải tiến chương trình môn bóng đá học đường cho nam học sinh lớp 3 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên việc phân tích đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và đối chiếu thực trạng giữa trường nội thành và ngoại thành, tác giả đã thiết kế khung chương trình cải tiến chú trọng bài tập cường độ cao, thi đấu quy mô nhỏ và đa dạng hóa kỹ thuật tấn công - phòng ngự. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định chương trình cải tiến mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện chức năng sinh lý, nâng cao các tố chất thể lực và hoàn thiện kỹ thuật bóng đá cho học sinh tiểu học.