Tổng quan luận án
Tật cong vẹo cột sống (CVCS) là một trong những rối loạn cơ xương khớp học đường phổ biến ở lứa tuổi học sinh, đặc biệt là bậc tiểu học. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hình thái thể chất, tầm vóc và sự phát triển chức năng hô hấp, tuần hoàn của trẻ mà còn gây ra những rào cản tâm lý, làm suy giảm chất lượng cuộc sống và khả năng hòa nhập xã hội. Tại Việt Nam, nhiều chương trình y tế trường học đã được triển khai, song điều kiện vệ sinh học đường và chăm sóc sức khỏe cho học sinh tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông thôn sâu vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế.
Đồng bào Khmer là một trong những cộng đồng dân tộc thiểu số định cư lâu đời tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), tập trung đông ở các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang và Hậu Giang. Đời sống kinh tế, điều kiện sinh hoạt, cơ sở vật chất trường lớp và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của cộng đồng này còn nhiều trở ngại. Trước thời điểm nghiên cứu, các công trình dịch tễ học và can thiệp y tế học đường tại Việt Nam hầu như chưa có dữ liệu đầy đủ về thực trạng CVCS và các yếu tố liên quan đặc thù ở nhóm học sinh tiểu học dân tộc Khmer, cũng như chưa kiểm chứng hiệu quả của một mô hình can thiệp toàn diện trong bối cảnh văn hóa và kinh tế - xã hội tại địa bàn này.
Luận án "Thực trạng cong vẹo cột sống ở học sinh tiểu học dân tộc Khmer và hiệu quả giải pháp can thiệp tại một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long" của nghiên cứu sinh Phạm Thanh Vũ, chuyên ngành Y học dự phòng (Mã số: 9 72 01 63), thực hiện tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Thùy Dương và GS.TS. Nguyễn Văn Tập (năm 2024), được xây dựng nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu nêu trên.
Luận án xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mô tả thực trạng cong vẹo cột sống và một số yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học dân tộc Khmer tại 4 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long năm học 2020 – 2021.
- Đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống cong vẹo cột sống ở học sinh tiểu học người dân tộc Khmer tại hai tỉnh Sóc Trăng và Hậu Giang năm học 2020 – 2021 và 2021 – 2022.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh tiểu học người dân tộc Khmer từ khối lớp 1 đến khối lớp 5; cha mẹ hoặc người chăm sóc chính của học sinh; giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường tiểu học được lựa chọn.
- Phạm vi không gian: 8 trường tiểu học thuộc 4 tỉnh khu vực ĐBSCL gồm Trà Vinh (Trường Tiểu học Nguyễn Trãi, Tiểu học Hiệp Hòa A), Sóc Trăng (Trường Tiểu học Tham Đôn 2, Tiểu học Thạnh Phú 3), Hậu Giang (Trường Tiểu học Xà Phiên 2, Tiểu học Xà Phiên 3) và An Giang (Trường Tiểu học A An Cư, Tiểu học B Núi Tô).
- Phạm vi thời gian: Tổng thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2020 đến tháng 06/2022 (khảo sát cắt ngang từ tháng 12/2020 đến tháng 01/2021; triển khai và đánh giá can thiệp từ tháng 02/2021 đến tháng 06/2022).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Văn bản luận án đã tổng hợp hệ thống y văn quốc tế và trong nước về dịch tễ học tật cong vẹo cột sống, các yếu tố nguy cơ và những giải pháp can thiệp đã được thực hiện.
Các nghiên cứu quốc tế
Tỷ lệ mắc CVCS ở học sinh trên thế giới dao động lớn tùy thuộc vào tiêu chuẩn chẩn đoán, độ tuổi và phương pháp đánh giá (sàng lọc lâm sàng so với chụp X-quang xác định góc Cobb $\ge 10^\circ$):
- Châu Mỹ: Nghiên cứu tại Mexico (2010) ghi nhận tỷ lệ vẹo cột sống vô căn là 3,83% trên 2.200 học sinh từ 10–18 tuổi, trong khi khám sàng lọc phát hiện tỷ lệ rối loạn tư thế/CVCS lên đến 36,3%; tại Brazil (2011), tỷ lệ CVCS ở học sinh là 23,6%.
- Châu Âu: Đức (2010) khảo sát 359.000 trẻ em ghi nhận 3,3% mắc vẹo cột sống vô căn; Bồ Đào Nha (2014) khảo sát 966 học sinh (10–16 tuổi) ghi nhận 4,2%; Tây Ban Nha (2015) khảo sát 954 học sinh (7–12 tuổi) có tỷ lệ 24,3%; Slovakia (2017) ghi nhận 13,18% ở nhóm 6–7 tuổi; Kosovo (2019) ghi nhận từ 18,3% đến 31,3%; Na Uy ghi nhận tỷ lệ rất thấp (0,55%) do chỉ đánh giá vẹo cột sống có góc Cobb $> 10^\circ$ trên X-quang.
- Châu Phi: Rwanda (2019) ghi nhận 20,6% trên 3.606 đối tượng; Ghana (2016) ghi nhận 2,2% vẹo cột sống vô căn trên 1.369 học sinh.
- Châu Á: Hàn Quốc (2008) khảo sát 74.856 học sinh (10–14 tuổi) ghi nhận tỷ lệ 0,19% vẹo cột sống cấu trúc; Thổ Nhĩ Kỳ (2011) ghi nhận 7,0% ở trẻ 8–11 tuổi; Trung Quốc (2019) khám sàng lọc 45.935 học sinh từ 4–18 tuổi ghi nhận 14,94%.
Các công trình quốc tế như Flordeliza Yong và cộng sự (2009 tại Singapore), Ciaccia Maria và cộng sự (2017), Lenice Sberse Nery và cộng sự (2010 tại Brazil), Yadollah Zakeri và cộng sự (2015 tại Iran) đã chỉ ra các yếu tố liên quan mật thiết đến CVCS gồm: độ tuổi lớn hơn, giới tính nữ, tình trạng dinh dưỡng (nhẹ cân hoặc béo phì), tư thế ngồi học sai, mang cặp sách vượt quá tải trọng chuẩn ($> 10-15%$ trọng lượng cơ thể) và thiếu vận động thể lực.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
Các khảo sát dịch tễ học tại Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy tỷ lệ CVCS ở học sinh tiểu học có sự dao động theo địa bàn và công cụ sàng lọc:
| Địa bàn nghiên cứu |
Năm công bố |
Cỡ mẫu (học sinh) |
Tỷ lệ CVCS chung (%) |
Cong cột sống (%) |
Vẹo cột sống (%) |
| Hải Phòng (6 trường) |
2007 |
3.901 |
5,08 |
- |
- |
| Bắc Ninh (Lỗ Văn Tùng và cs) |
2007 |
784 |
8,16 |
4,08 |
4,08 |
| Hà Nội (4 trường) |
2009 |
1.336 |
17,40 |
- |
- |
| Hòa Bình (2 trường) |
2011 |
476 |
13,70 |
- |
- |
| Hòa Bình (4 trường) |
2012 |
456 |
7,90 |
- |
- |
| Hải Phòng (4 trường) |
2012 |
878 |
1,30 |
- |
- |
| Thừa Thiên Huế (4 trường) |
2012 |
391 |
5,40 |
- |
- |
| Kon Tum (4 trường) |
2012 |
444 |
7,10 |
- |
- |
| TP. Hồ Chí Minh (4 trường) |
2012 |
1.225 |
10,66 |
2,94 |
6,61 |
| TP. Hồ Chí Minh (Phạm Thị Nguyệt Ánh và cs) |
2016 |
535 |
22,10 |
- |
- |
| Thái Nguyên (Nguyễn Phương Sinh và cs) |
2017 |
1.108 |
12,50 |
- |
- |
| TP. Hồ Chí Minh |
2018 |
472 |
5,10 |
0,60 |
4,50 |
Về giải pháp can thiệp, tác giả Đào Thị Mùi (Hà Nội) áp dụng mô hình can thiệp kết hợp truyền thông, uốn nắn tư thế, bài tập thể dục phục hồi chức năng và cải tạo bàn ghế/chiếu sáng sau 1,5 năm đã giảm tỷ lệ mới mắc CVCS xuống 4,4% (so với 19,6% ở nhóm chứng) và giảm độ vẹo ở 70,0% học sinh can thiệp. Tác giả Nguyễn Thị Hồng Diễm (2013) triển khai mô hình trường học nâng cao sức khỏe tại 6 tỉnh/thành phố, nâng tỷ lệ học sinh có thực hành đúng lên 94,3% và giảm tỷ lệ CVCS từ 1,3% xuống 0,9%.
Vị trí của luận án
Kế thừa các phương pháp khám lâm sàng sàng lọc cộng đồng và khung can thiệp trường học nâng cao sức khỏe từ các công trình đi trước, luận án của Phạm Thanh Vũ tập trung vào nhóm quần thể học sinh tiểu học dân tộc Khmer tại ĐBSCL – đối tượng chưa từng được khảo sát toàn diện về tật CVCS, đồng thời đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp đa thành phần (học sinh, phụ huynh, giáo viên, môi trường lớp học) thích ứng với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn đánh giá
- Giải phẫu - sinh lý học cột sống: Cột sống gồm 33–34 đốt sống, có 4 đoạn cong sinh lý nhìn nghiêng (cổ cong ra trước/lưng cong ra sau/thắt lưng cong ra trước/cùng cụt cong ra sau). Ở lứa tuổi tiểu học (6–12 tuổi), xương còn nhiều chất hữu cơ, đĩa đệm và hệ dây chằng mềm dẻo, dễ bị biến dạng thứ phát dưới tác động cơ sinh học bất lợi (ngồi sai tư thế kéo dài, mang vác nặng lệch bên).
- Khái niệm và phân loại CVCS:
- Cong cột sống: Gù (gù lưng làm cột sống nhô ra sau, thân ngắn lại), Ưỡn (ưỡn thắt lưng ra trước, ngực nhô, vai so).
- Vẹo cột sống: Lệch trục cột sống sang bên trên mặt phẳng đứng dọc; gồm vẹo chữ C (thuận/nghịch) và vẹo chữ S (thuận/nghịch).
- Phân loại theo cấu trúc: CVCS không cấu trúc (tư thế cơ năng, đường cong mất đi khi nằm hoặc uốn thẳng, đốt sống không xoay vặn trên X-quang); CVCS có cấu trúc (đường cong cố định, có ụ lồi sườn, có xoay vặn đốt sống).
- Phân độ vẹo: Độ 1 (góc vẹo $5^\circ - 10^\circ$, góc cung $175^\circ - 170^\circ$), Độ 2 (góc cung $169^\circ - 150^\circ$), Độ 3 (góc vẹo $31^\circ - 60^\circ$, góc cung $149^\circ - 120^\circ$), Độ 4 (góc vẹo $> 60^\circ$, góc cung $< 120^\circ$).
- Tiêu chuẩn vệ sinh học đường:
- Kích thước bàn ghế phù hợp theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT (chiều cao bàn bằng khoảng 42% và chiều cao ghế bằng khoảng 26% chiều cao cơ thể học sinh).
- Tiêu chuẩn chiếu sáng lớp học: Độ rọi ánh sáng nhân tạo tại mặt bàn học sinh $\ge 300\text{ Lux}$; tỷ lệ diện tích cửa sổ lấy sáng tự nhiên trên diện tích sàn lớp học $> 1/5$.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu 2 giai đoạn:
Quần thể nghiên cứu: Học sinh tiểu học Khmer, phụ huynh, giáo viên tại 4 tỉnh ĐBSCL
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
- Khảo sát cắt ngang học sinh:
- Công thức tính cỡ mẫu ước tính cho một tỷ lệ:
$$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \cdot \frac{p(1 - p)}{d^2} \cdot DE$$
Với $\alpha = 0,05$ ($Z_{1-\alpha/2} = 1,96$), $p = 0,1066$ (tỷ lệ mắc CVCS tại Trà Vinh theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Lơ năm 2013), sai số tuyệt đối $d = 0,02$, hệ số thiết kế $DE = 2$. Cỡ mẫu tối thiểu tính toán là 1.830 học sinh. Dự phòng mất mẫu 10%, cỡ mẫu yêu cầu là 2.013 học sinh.
- Quy trình chọn mẫu 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chọn chủ đích 4 tỉnh có đông đồng bào Khmer (Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang, Hậu Giang).
- Giai đoạn 2: Lọc các trường có $> 50%$ học sinh dân tộc Khmer và quy mô $\ge 200$ học sinh; bốc thăm ngẫu nhiên 2 trường cho mỗi tỉnh (tổng số 8 trường).
- Giai đoạn 3: Chọn toàn bộ học sinh dân tộc Khmer tại 8 trường nghiên cứu. Khám toàn bộ nhưng chỉ thu thập số liệu phân tích của học sinh Khmer. Thực tế thu được 2.494 học sinh.
- Khảo sát phụ huynh học sinh:
- Áp dụng công thức ước tính một tỷ lệ với $p = 0,529$ (tỷ lệ phụ huynh chỉnh tư thế ngồi cho con theo Nguyễn Thị Hồng Diễm), $d = 0,035$, $DE = 2$; tính được cỡ mẫu tối thiểu 1.560 người. Thực tế thu thập 1.632 phiếu, trong đó có 1.619 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
- Khảo sát giáo viên:
- Chọn toàn bộ 200 giáo viên giảng dạy và cán bộ quản lý tại 8 trường tiểu học tham gia nghiên cứu.
| TT |
Tỉnh |
Trường tiểu học |
Tỷ lệ học sinh Khmer (%) |
Số học sinh Khmer |
Số phụ huynh |
Số giáo viên |
| 1 |
Trà Vinh |
Nguyễn Trãi |
67,2 |
250 |
193 |
19 |
|
|
Hiệp Hòa A |
72,4 |
215 |
209 |
13 |
| 2 |
Sóc Trăng |
Tham Đôn 2 |
96,6 |
368 |
190 |
32 |
|
|
Thạnh Phú 3 |
95,0 |
665 |
448 |
38 |
| 3 |
Hậu Giang |
Xà Phiên 2 |
52,3 |
213 |
165 |
23 |
|
|
Xà Phiên 3 |
64,0 |
220 |
133 |
26 |
| 4 |
An Giang |
A An Cư |
88,1 |
288 |
151 |
31 |
|
|
B Núi Tô |
90,8 |
275 |
130 |
17 |
| Tổng cộng |
|
8 trường |
78,6 |
2.494 |
1.619 |
200 |
Kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu
- Khám lâm sàng CVCS: Đánh giá độ cân xứng mỏm vai, bờ vai, tam giác eo, mào chậu; thực hiện nghiệm pháp cúi lưng Adam; dùng dây dọi xác định độ lệch trục; dùng thước Scoliometer (Scoliosis meter Ys-1) đo góc xoay vặn thân đốt sống (độ xoay vặn: $0,1^\circ - < 0,5^\circ$; $0,5^\circ - < 3^\circ$; $3^\circ - < 5^\circ$; góc đo: $0^\circ - < 3^\circ$ bình thường, $3^\circ - < 5^\circ$ nghi ngờ, $5^\circ - 10^\circ$ độ 1, $10^\circ - 15^\circ$ độ 2, $> 15^\circ$ độ 3).
- Bộ câu hỏi phỏng vấn: Đánh giá kiến thức, thực hành phòng chống CVCS của học sinh, phụ huynh và giáo viên (xếp loại "Đạt" khi đạt $> 50%$ tổng số điểm chuẩn).
- Đo đạc vệ sinh trường học: Đo kích thước bàn ghế học sinh so với tầm vóc; dùng máy đo độ rọi kiểm tra ánh sáng lớp học tại chỗ ngồi học sinh.
- Phân tích thống kê: Xử lý bằng phần mềm chuyên dụng, sử dụng tỷ số số chênh (OR), khoảng tin cậy 95% (95%CI), kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$), phân tích hồi quy đa biến và tính toán chỉ số hiệu quả can thiệp (CSHQ), Difference-in-Difference (DID).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về giải phẫu, chức năng sinh lý cột sống trẻ em, các giai đoạn phát triển chiều cao và cốt hóa xương từ 6 đến 12 tuổi. Tác giả tổng quan chi tiết các phương loại CVCS (theo nguyên nhân vô căn/bẩm sinh/thần kinh cơ; theo hình thái gù, ưỡn, vẹo C, vẹo S; theo vị trí đốt sống; theo mức độ cấu trúc và không cấu trúc).
Chương này trình bày các phương pháp chẩn đoán từ lâm sàng (nghiệm pháp Adam, dây dọi, thước Scoliometer) đến chẩn đoán hình ảnh (góc Cobb trên X-quang, chụp cắt lớp vi tính CT). Điểm luận các nghiên cứu dịch tễ học và các yếu tố liên quan trên thế giới và tại Việt Nam khẳng định tầm quan trọng của tư thế ngồi học, việc mang cặp sách, kích thước bàn ghế, ánh sáng học đường và kiến thức của giáo viên, phụ huynh. Chương 1 cũng phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục và công tác y tế trường học của đồng bào Khmer tại vùng ĐBSCL và 4 tỉnh nghiên cứu, từ đó xây dựng sơ đồ xác định vấn đề và khung lý thuyết nghiên cứu.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quần thể nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp can thiệp cộng đồng có đối chứng, địa bàn nghiên cứu tại 8 trường tiểu học thuộc 4 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang, An Giang.
Tác giả trình bày công thức tính cỡ mẫu cho học sinh ($n = 2.494$), phụ huynh ($n = 1.619$) và giáo viên ($n = 200$), cùng quy trình chọn mẫu nhiều giai đoạn. Bảng định nghĩa biến số mô tả chặt chẽ các chỉ số nhân trắc, biến số dân số xã hội, các tiêu chí đánh giá kiến thức - thực hành đạt/không đạt, quy trình khám lâm sàng CVCS bằng nghiệm pháp Adam và thước Scoliometer, tiêu chuẩn đo đạc bàn ghế theo Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT và tiêu chuẩn ánh sáng $\ge 300\text{ Lux}$. Chương này cũng xác định rõ các biện pháp hạn chế sai số, đạo đức trong nghiên cứu y sinh học và phương pháp phân tích số liệu (OR, hồi quy đa biến, DID).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng của đề tài theo 2 mục tiêu:
Thực trạng CVCS và các yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học Khmer (Mục tiêu 1):
- Tỷ lệ mắc CVCS chung ở học sinh tiểu học Khmer tại 8 trường thuộc 4 tỉnh ĐBSCL, sự khác biệt tỷ lệ theo từng trường, khối lớp và giới tính.
- Phân loại hình thái CVCS: tỷ lệ cong cột sống (gù, ưỡn), tỷ lệ vẹo cột sống (chữ C thuận/nghịch, chữ S thuận/nghịch), phân loại theo biến đổi cột sống (vẹo không cấu trúc chiếm ưu thế so với vẹo có cấu trúc).
- Tỷ lệ kiến thức và thực hành đúng về phòng chống CVCS của học sinh, giáo viên và phụ huynh.
- Thực trạng vệ sinh trường học: tỷ lệ bàn ghế phù hợp với chiều cao học sinh và tỷ lệ chỗ ngồi học đạt độ rọi chiếu sáng $\ge 300\text{ Lux}$.
- Các yếu tố liên quan đến CVCS qua phân tích đơn biến và mô hình hồi quy đa biến: mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa CVCS với giới tính, khối lớp/tuổi, tình trạng dinh dưỡng (BMI), thói quen mang cặp sách một bên vai, thói quen ngồi học sai tư thế, nằm võng nhiều giờ, kiến thức - thực hành của phụ huynh, kích thước bàn ghế không phù hợp và thiếu ánh sáng lớp học.
Hiệu quả các giải pháp can thiệp (Mục tiêu 2):
- Kết quả quản lý học sinh mắc CVCS và sự thay đổi tỷ lệ CVCS trước - sau can thiệp ở 2 trường can thiệp so với 2 trường đối chứng.
- Mức độ cải thiện độ vẹo cột sống ở nhóm học sinh mắc vẹo cột sống không cấu trúc.
- Mức độ gia tăng tỷ lệ kiến thức đúng và thực hành đúng của học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh sau can thiệp.
- Hiệu quả cải thiện điều kiện bàn ghế phù hợp theo tầm vóc học sinh và độ rọi chiếu sáng nhân tạo trong lớp học đạt chuẩn $\ge 300\text{ Lux}$.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 phân tích, biện giải các kết quả nghiên cứu trong sự so sánh với các công trình trong nước và quốc tế:
- Bàn luận về tỷ lệ mắc CVCS và cơ cấu phân loại hình thái ở học sinh tiểu học dân tộc Khmer trong mối tương quan với điều kiện kinh tế, nhà ở, trường lớp và đặc thù sinh hoạt vùng sông nước ĐBSCL.
- Biện giải các yếu tố nguy cơ: phân tích tác động của tư thế ngồi học sai kéo dài, mang vác cặp quá nặng, thói quen nằm võng, điều kiện bàn ghế chưa chuẩn hóa và thiếu ánh sáng học đường đến biến dạng cột sống cơ năng.
- Bàn luận về hiệu quả can thiệp: khẳng định tính ưu việt của mô hình can thiệp đa thành phần kết hợp truyền thông - giáo dục sức khỏe, uốn nắn tư thế ngồi học, kiện toàn ban sức khỏe học đường và cải tạo cơ sở vật chất (bàn ghế, đèn chiếu sáng).
- Đúc kết kinh nghiệm thực tiễn triển khai can thiệp y tế học đường tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, làm rõ ý nghĩa khoa học, giá trị thực tiễn và khả năng nhân rộng mô hình tại các tỉnh ĐBSCL.
- Phân tích thẳng thắn các hạn chế của đề tài.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn
- Cung cấp bằng chứng dịch tễ học đặc thù: Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên cung cấp dữ liệu dịch tễ học về thực trạng cong vẹo cột sống, cơ cấu phân loại (hình thể, mức độ cấu trúc) và các yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học dân tộc Khmer tại 4 tỉnh ĐBSCL.
- Xác định các yếu tố nguy cơ can thiệp được: Luận án chỉ ra các yếu tố liên quan chặt chẽ đến tật CVCS ở học sinh Khmer gồm tư thế ngồi học sai, mang cặp sách lệch vai, thói quen sinh hoạt (ngủ võng kéo dài), kích thước bàn ghế lớp học không phù hợp tiêu chuẩn và điều kiện chiếu sáng chưa đạt quy chuẩn.
- Kiểm chứng mô hình can thiệp trường học đa yếu tố: Luận án chứng minh tính khả thi và hiệu quả của gói giải pháp can thiệp kết hợp giữa giáo dục truyền thông thay đổi hành vi (cho học sinh, giáo viên, phụ huynh), uốn nắn tư thế ngồi học, cải tạo kích thước bàn ghế theo Thông tư liên tịch 26/2011 và nâng cấp hệ thống chiếu sáng lớp học đạt độ rọi $\ge 300\text{ Lux}$.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo: Rà soát, thay thế và sắp xếp bàn ghế học sinh theo đúng quy cách lứa tuổi quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT; bổ sung hệ thống đèn chiếu sáng đảm bảo độ rọi $\ge 300\text{ Lux}$; đưa nội dung giáo dục tư thế ngồi học đúng và mang cặp sách 2 vai vào chương trình sinh hoạt học đường.
- Đối với ngành Y tế và Y tế trường học: Định kỳ tổ chức khám sàng lọc CVCS hàng năm cho học sinh bằng các phương pháp lâm sàng đơn giản, chi phí thấp (nghiệm pháp cúi lưng Adam, dây dọi, thước Scoliometer) để phát hiện sớm các trường hợp vẹo cột sống cơ năng và can thiệp kịp thời.
- Đối với gia đình và phụ huynh: Tăng cường truyền thông cho phụ huynh học sinh Khmer về việc bố trí góc học tập đủ sáng tại nhà, trang bị cặp sách 2 quai, nhắc nhở con em ngồi học ngay ngắn và hạn chế các thói quen xấu ảnh hưởng đến cột sống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng: Nghiên cứu thực hiện khám sàng lọc tại thực địa trường học dựa trên các tiêu chí lâm sàng, nghiệm pháp Adam và thước đo độ xoay vặn Scoliometer; chưa thực hiện chụp X-quang cột sống để đo góc Cobb trên toàn bộ đối tượng nghi ngờ do điều kiện kinh phí và tính khả thi tại cộng đồng vùng sâu. Do đó, việc đánh giá tiến triển sâu của các trường hợp CVCS có cấu trúc mức độ nặng còn hạn chế.
- Phạm vi suy rộng: Nghiên cứu tập trung vào học sinh tiểu học dân tộc Khmer tại 4 tỉnh ĐBSCL, do đó các kết luận về đặc điểm nhân trắc và văn hóa sinh hoạt chủ yếu áp dụng cho nhóm quần thể này, cần thận trọng khi ngoại suy sang các nhóm dân tộc hoặc vùng địa lý khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Triển khai theo dõi dọc dài hạn đối với nhóm học sinh đã được can thiệp khi các em chuyển tiếp lên các bậc học cao hơn (Trung học cơ sở) để đánh giá tính bền vững của hiệu quả can thiệp.
- Ứng dụng chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật số hoặc chụp X-quang chọn lọc trên các trường hợp nghi ngờ vẹo cột sống cấu trúc nhằm theo dõi chính xác mức độ nắn chỉnh góc Cobb sau can thiệp chuyên sâu.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Y học dự phòng, Y tế công cộng, Y học học đường: Tham khảo về thiết kế nghiên cứu 2 giai đoạn (cắt ngang kết hợp can thiệp cộng đồng có đối chứng), kỹ thuật tính cỡ mẫu, quy trình chọn mẫu nhiều giai đoạn và bộ công cụ đánh giá lâm sàng CVCS tại thực địa.
- Cán bộ quản lý giáo dục, Hiệu trưởng các trường tiểu học: Cung cấp cơ sở thực tiễn để quy hoạch cơ sở vật chất lớp học, mua sắm bàn ghế đúng tiêu chuẩn kích thước, nâng cấp hệ thống chiếu sáng và tổ chức hoạt động thể chất học đường.
- Cán bộ y tế trường học, Trạm y tế xã/phường: Tài liệu hướng dẫn thực hành sàng lọc CVCS tại trường bằng nghiệm pháp Adam và thước Scoliometer, cùng các nội dung truyền