Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Trần Ngọc Cương với đề tài "Nghiên cứu xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình Câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ của sinh viên Trường Đại học Sài Gòn" thuộc chuyên ngành Giáo dục thể chất (mã số 62 14 01 03), được bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Viết Ngoạn và TS. Lê Nguyệt Nga.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục thể chất (GDTC) là bộ phận cơ bản trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò nền tảng phát triển thể lực, tầm vóc và nhân cách toàn diện cho người học. Công tác GDTC và thể dục thể thao (TDTT) trường học luôn nhận được sự chỉ đạo xuyên suốt từ Đảng và Nhà nước thông qua các văn bản quan trọng:

  • Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020.
  • Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030.
  • Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/06/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao trường học giai đoạn 2016–2020, định hướng đến năm 2025.

Trường Đại học Sài Gòn là cơ sở giáo dục đại học công lập đa ngành trực thuộc Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau 5 năm triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ (theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT), chương trình các môn thể thao tự chọn thuộc Khoa Giáo dục Quốc phòng - An ninh và Giáo dục Thể chất đã bộc lộ nhiều bất cập: hình thức tổ chức lớp học truyền thống mang tính gò bó, chưa tạo được hứng thú tập luyện thường xuyên cho sinh viên, việc phân bổ thời lượng giữa lý thuyết và thực hành chưa thực sự kích thích tính chủ động và phát triển thể lực. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xây dựng một chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn đổi mới theo mô hình câu lạc bộ (CLB) thể thao nội khóa, phù hợp với quy chế đào tạo tín chỉ và đáp ứng các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục hiện hành.

Mục đích, mục tiêu và giả thiết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình Câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất của sinh viên Trường Đại học Sài Gòn.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu 1: Đánh giá chương trình môn thể thao tự chọn của sinh viên Trường Đại học Sài Gòn (đánh giá chung về chương trình; đánh giá các điều kiện đảm bảo; đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên; đánh giá kết quả khảo sát của giảng viên và cán bộ quản lý).
    2. Mục tiêu 2: Xây dựng và ứng dụng chương trình GDTC các học phần tự chọn theo mô hình câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ (xác định cơ sở pháp lý; xây dựng mô hình CLB TDTT nội khóa; xác định cơ sở thực tiễn qua phân tích SWOT; xác định mục tiêu; lựa chọn nội dung và xây dựng chương trình; phân tích nội dung mới; tổ chức ứng dụng thực nghiệm).
    3. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả chương trình GDTC các môn thể thao tự chọn theo mô hình câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ Trường Đại học Sài Gòn (đánh giá sự tăng trưởng thể lực của 2 nhóm đối chứng và thực nghiệm; phân loại thể lực theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT; đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên, giảng viên và chuyên gia GDTC).
  • Giả thiết khoa học: Từ những hạn chế về thực trạng chương trình các môn thể thao tự chọn của sinh viên Trường Đại học Sài Gòn, việc xây dựng một chương trình mới theo mô hình CLB thể thao nội khóa trong đào tạo tín chỉ nếu được ứng dụng đạt hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập môn GDTC và phát triển thể lực cho sinh viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình Câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ của sinh viên Trường Đại học Sài Gòn.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên (đặc biệt là sinh viên năm thứ 2), đội ngũ giảng viên GDTC, cán bộ quản lý đào tạo, chuyên gia GDTC, cộng tác viên, điều phối viên và cố vấn học tập.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Sài Gòn và Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng kết quả học tập và điều kiện đảm bảo giai đoạn 2010–2014; khảo sát thực trạng thể lực năm 2015; triển khai thực nghiệm sư phạm và hoàn thành đánh giá vào năm 2018.
  • Phạm vi nội dung môn học: 5 môn thể thao tự chọn bao gồm Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Bóng rổ và Cầu lông.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu và cơ sở văn bản pháp quy

Tác giả tổng quan hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, các quy định chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

  • Chính sách phát triển GD&ĐT và TDTT: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc khóa IX (2001), khóa X (2006), khóa XI (2011); Chỉ thị 17-CT/TW (2002); Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đổi mới giáo dục đại học; Nghị quyết 05/2005/NQ-CP về xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa và TDTT; Quyết định 711/QĐ-TTg (2012) về chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020.
  • Quy chế và tiêu chuẩn đào tạo GDTC: Quyết định 904/QĐ-BGDĐT (2004) hướng dẫn thực hiện chương trình GDTC trong các trường ĐH, CĐ; Quyết định 72/2008/QĐ-BGDĐT về hoạt động TDTT ngoại khóa; Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT về đào tạo tín chỉ; Thông tư 08/2011/TT-BGDĐT quy định 9 phần cấu thành chương trình đào tạo; Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT quy định kiến thức tối thiểu trình độ đại học (tối thiểu 120 tín chỉ; 1 tín chỉ tương ứng 15 tiết lý thuyết + 30 giờ tự học, hoặc 30 tiết thực hành/thảo luận + 15 giờ tự học); Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT quy định GDTC đại học tích lũy tối thiểu 3 tín chỉ; Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT quy định 5 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo; Nghị định 185/2007/NĐ-CP về mẫu tổ chức và hoạt động của CLB TDTT cơ sở.

Các lý thuyết và công trình nghiên cứu chuyên môn

  1. Lý luận GDTC và phát triển chương trình:
    • Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn: GDTC là quá trình giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng và giáo dục mang đầy đủ dấu hiệu của quá trình sư phạm, kết hợp giữa giảng dạy kỹ thuật động tác và bồi dưỡng thể lực, điều chỉnh lượng vận động để tạo biến đổi thích nghi sinh học của cơ thể.
    • Ralph W. Tyler (1949): Cấu trúc chương trình đào tạo gồm 4 thành phần cơ bản: Mục tiêu đào tạo, Nội dung đào tạo, Phương pháp/quy trình đào tạo, Cách đánh giá kết quả đào tạo.
    • Wentling (1993): Chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo, xác định rõ chuẩn đầu ra, quy trình, phương pháp và cách thức kiểm tra đánh giá theo thời gian biểu chặt chẽ.
    • Cấu trúc chương trình giáo dục phổ thông Hàn Quốc (The School Curriculum of the Republic of Korea): Gồm định hướng thiết kế, mục tiêu giáo dục, môn học/phân phối thời gian, chỉ dẫn tổ chức thực hiện và đánh giá.
  2. Quy trình và khung đánh giá chất lượng chương trình:
    • UNESCO và Nguyễn Kim Dung (2006): Đánh giá chương trình là quá trình phân tích tổng thể, có hệ thống để kiểm tra mức độ đạt được mục tiêu đào tạo.
    • Peter F. Oliva (1997) và Bộ phận Đánh giá - Đổi mới chương trình Đại học Austin: Quy trình 9 bước đánh giá chương trình (mô tả chương trình, xác định nhu cầu các bên liên quan, xác định mục đích đánh giá, xác định dự định sử dụng kết quả, thiết kế kế hoạch đánh giá, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, kết luận và kiến nghị, phổ biến kết quả).
    • Carter McNamara (1998): Hệ thống câu hỏi then chốt và các loại hình đánh giá (đánh giá dựa vào mục tiêu, đánh giá dựa vào kết quả, đánh giá quá trình, đánh giá tổng thể quá trình giảng dạy, đánh giá một khía cạnh).
    • Bộ tiêu chuẩn AUN-QA (ASEAN University Network - Quality Assurance): Hệ thống 15 tiêu chuẩn chất lượng. Luận án chọn lọc ứng dụng các tiêu chuẩn: 1 (Kết quả học tập mong đợi), 2 (Chương trình chi tiết), 3 (Nội dung và cấu trúc chương trình), 5 (Đánh giá sinh viên), 8 (Chất lượng sinh viên), 11 (Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy và học tập), 13 (Lấy ý kiến phản hồi), 15 (Sự hài lòng của các bên liên quan).
  3. Mô hình câu lạc bộ thể thao trường học:
    • Coakley (2007, 2009): Phân tích 2 mô hình CLB thể thao:
      • Mô hình theo "ham muốn và tập luyện": Nhấn mạnh sự ham thích, sức khỏe, mối quan hệ xã hội và môi trường tập luyện tích cực.
      • Mô hình theo "quyền lực và hướng tới đối tượng người sử dụng": Đề cao tiêu chuẩn cạnh tranh, mạo hiểm sức khỏe để gia tăng tối đa các tố chất thể lực (sức mạnh, sức bền, tốc độ).
    • Rinehart (2005) và Garrett (2004): Chỉ rõ hạn chế của mô hình nặng về phát triển tố chất vận động truyền thống khi áp dụng đại trà, khiến người học thiếu thời gian và sự kiên nhẫn.
    • Sapon-Shevin (2010): Mô hình CLB trường học theo hướng "ham muốn và tập luyện" tạo không khí vui vẻ, sôi động, tăng cường tương tác nhóm và lôi kéo được đông đảo đối tượng tham gia, đặc biệt là nữ giới.
    • A. Corwin: Khẳng định yếu tố môi trường tập luyện giữ vai trò quyết định mức độ gắn bó của sinh viên với câu lạc bộ TDTT.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa các lý thuyết phát triển chương trình và mô hình CLB quốc tế để giải quyết khoảng trống thực tiễn tại Trường Đại học Sài Gòn: chuyển đổi phương thức tổ chức GDTC từ lớp học hành chính gò bó sang mô hình CLB TDTT nội khóa linh hoạt, có phân cấp học phần (cơ bản, nâng cao), tích hợp đầy đủ hệ thống tiêu chí đảm bảo chất lượng và quy chế đào tạo tín chỉ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên (18–22 tuổi):
    • Sinh lý: Hệ xương tiếp tục cốt hóa đến 24–25 tuổi; khối lượng cơ chiếm 43–44% trọng lượng cơ thể (cơ lớn như cơ đùi và cơ co phát triển sớm hơn cơ duỗi); hệ thần kinh hoàn thiện, quá trình hưng phấn chiếm ưu thế; hệ tuần hoàn ổn định (mạch nam 70–75 lần/phút, nữ 75–80 lần/phút); hệ hô hấp phát triển hoàn thiện (dung lượng phổi 4–5 lít, vòng ngực nam 75–80 cm, nữ 80–85 cm). Đây là giai đoạn thuận lợi để phát triển toàn diện 5 tố chất thể lực: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khả năng phối hợp vận động và độ mềm dẻo.
    • Tâm lý: Thời kỳ định hình nhân cách, phát triển năng lực tư duy độc lập, có nhu cầu khẳng định bản thân, tính tự tôn, ý thức trách nhiệm và tính chọn lọc cao đối với môi trường sinh hoạt tập thể.
  • Nguyên tắc xây dựng chương trình: Quán triệt 5 nguyên tắc đặc thù: quán triệt mục tiêu; đảm bảo tính khoa học (lựa chọn và sắp xếp nội dung có tính kế thừa, đồng bộ thể lực chung và chuyên môn); đảm bảo tính thống nhất; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo tính sư phạm (gồm lựa chọn nội dung, cấu trúc, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu khoa học:

  1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập, phân tích các chỉ thị, nghị quyết, thông tư, giáo trình và tài liệu lý luận GDTC trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp quan sát sư phạm: Đánh giá hoạt động giảng dạy, ý thức tập luyện của sinh viên, điều kiện sân bãi và tổ chức lớp học tại Trường Đại học Sài Gòn.
  3. Phương pháp phỏng vấn:
    • Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, giảng viên, cán bộ quản lý.
    • Phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu khảo sát đối với sinh viên, giảng viên, cộng tác viên, điều phối viên và cố vấn học tập nhằm xác định nhu cầu, mục tiêu và mức độ hài lòng.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng các test đánh giá thể lực theo tiêu chuẩn phân loại của Bộ Giáo dục và Đào tạo (như bật xa tại chỗ - BXTC, nằm ngửa gập bụng - NNGB, chạy xuất phát cao - XPC...).
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng trên sinh viên năm thứ 2, chia thành nhóm Thực nghiệm (TN) học theo chương trình mô hình CLB đổi mới và nhóm Đối chứng (ĐC) học theo chương trình cũ ở cả 5 môn thể thao tự chọn.
  6. Phương pháp phân tích SWOT: Phân tích 4 yếu tố Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Thách thức (Threats) về các điều kiện thực tiễn tại Trường Đại học Sài Gòn.
  7. Phương pháp toán thống kê: Sử dụng các công thức tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), so sánh trước thực nghiệm (TTN) và sau thực nghiệm (STN), tính nhịp độ tăng trưởng thể lực và tỷ lệ phân loại thể lực theo chuẩn Bộ GD&ĐT.
Phương pháp nghiên cứu Đối tượng / Công cụ áp dụng Mục đích chính
Phân tích tài liệu Văn bản pháp quy, giáo trình, lý thuyết AUN-QA, Tyler Xây dựng khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Phỏng vấn, khảo sát Phiếu hỏi (SV, GV, CBQL, chuyên gia, ĐPV, CTV) Đánh giá nhu cầu, mục tiêu và mức độ hài lòng
Kiểm tra sư phạm Các test thể lực chuẩn của Bộ GD&ĐT (BXTC, NNGB, XPC...) Đo lường mức độ phát triển các tố chất thể lực
Thực nghiệm sư phạm 2 nhóm (Thực nghiệm TN và Đối chứng ĐC) ở 5 môn Kiểm chứng hiệu quả của chương trình mới
Phân tích SWOT Ma trận điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức Xác định cơ sở thực tiễn triển khai chương trình
Toán thống kê Xử lý số liệu đo lường, tính nhịp độ tăng trưởng Đảm bảo tính khách quan và tin cậy của kết quả

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận và cơ sở pháp lý liên quan đến đề tài:

  • Trình bày quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới GD&ĐT và phát triển TDTT trường học.
  • Làm rõ các khái niệm cốt lõi: GDTC nội khóa và ngoại khóa, chương trình đào tạo, đề cương chi tiết học phần, tín chỉ (định lượng giờ học lý thuyết, thực hành, tự học theo Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT và Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT), mô hình và mô hình CLB TDTT trường học.
  • Phân tích mô hình CLB theo hướng tiếp cận của Coakley (2007, 2009), Sapon-Shevin (2010), Rinehart (2005) và A. Corwin, khẳng định sự ưu việt của mô hình "ham muốn và tập luyện" trong môi trường giáo dục đại học.
  • Phân tích cơ sở tâm sinh lý lứa tuổi 18–22 và quy luật phát triển 5 tố chất vận động.
  • Giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, quy mô đào tạo đa ngành của Trường Đại học Sài Gòn và thực trạng công tác giảng dạy GDTC do Khoa Giáo dục Quốc phòng - An ninh và Giáo dục Thể chất đảm nhiệm.

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Đối tượng và khách thể: Xác định đối tượng là chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình CLB trong đào tạo tín chỉ; khách thể gồm sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý Trường Đại học Sài Gòn.
  • Quy trình nghiên cứu: Gồm 3 giai đoạn tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu (đánh giá thực trạng, xây dựng chương trình/mô hình CLB, thực nghiệm và đánh giá hiệu quả).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thiết kế các phiếu trưng cầu ý kiến chuyên gia, bảng hỏi sinh viên; xây dựng quy trình kiểm tra các test thể lực chuẩn hóa; quy định các bước phân tích SWOT và vận dụng 8 tiêu chuẩn chọn lọc từ bộ tiêu chuẩn AUN-QA.
  • Tổ chức nghiên cứu: Xác định địa điểm nghiên cứu chính tại Trường Đại học Sài Gòn và Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM; lập kế hoạch phân kỳ thời gian từ thu thập tài liệu, khảo sát thực trạng đến triển khai thực nghiệm sư phạm trên các nhóm lớp tự chọn.

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày toàn bộ các phát hiện thực nghiệm, số liệu phân tích và thảo luận khoa học qua 3 nội dung trọng tâm:

1. Đánh giá thực trạng chương trình GDTC các học phần tự chọn tại Trường Đại học Sài Gòn

  • Thực trạng chương trình và kết quả học tập giai đoạn 2010–2014: Đánh giá cấu trúc nội dung các học phần tự chọn hiện hành (Bảng 3.1) và tổng hợp kết quả học tập toàn khóa của sinh viên (Bảng 3.2), chỉ ra sự thiếu cân đối giữa lý thuyết và thực hành, hình thức học tập còn đơn điệu.
  • Thực trạng thể lực sinh viên năm 2015: Kết quả kiểm tra thể lực nam sinh viên (Bảng 3.3) và nữ sinh viên (Bảng 3.4) năm thứ 2 theo tiêu chuẩn phân loại của Bộ GD&ĐT cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt thể lực loại tốt còn thấp, thể lực loại trung bình và chưa đạt còn chiếm tỷ lệ đáng kể.
  • Điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình giai đoạn 2010–2014:
    • Đội ngũ giảng viên (Bảng 3.5 & Bảng 3.6): Tỷ lệ sinh viên/giảng viên còn cao, gây áp lực lên công tác tổ chức và quản lý giảng dạy thực hành.
    • Cơ sở vật chất và sân bãi (Bảng 3.7, Bảng 3.8, Bảng 3.9): Diện tích tập luyện và trang thiết bị phục vụ các môn tự chọn còn hạn chế so với quy mô người học.
    • Tài chính và tài liệu giảng dạy (Bảng 3.10): Nguồn kinh phí đầu tư và hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên môn cần được bổ sung, chuẩn hóa.
  • Nhu cầu sinh viên và ý kiến giảng viên: Tổng hợp kết quả khảo sát nhu cầu sinh viên (Bảng 3.11) và kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý (Bảng 3.12) đều thể hiện sự cần thiết phải đổi mới chương trình và chuyển đổi sang mô hình câu lạc bộ thể thao.

2. Xây dựng và ứng dụng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình Câu lạc bộ

  • Xác định mục tiêu và tiêu chí mô hình CLB: Xây dựng mục tiêu mô hình CLB TDTT nội khóa (Bảng 3.13), tổng hợp hệ thống tiêu chí xác định mô hình CLB (Bảng 3.14) và kết quả lấy ý kiến chuyên gia, giảng viên, điều phối viên (Bảng 3.15).
  • Cấu trúc chương trình đổi mới: Xây dựng khung chương trình các học phần tự chọn theo mô hình CLB trong đào tạo tín chỉ (Bảng 3.16). Thiết kế chương trình phân cấp gồm học phần cơ bản và các học phần nâng cao. Điển hình môn Bóng đá được thiết kế chi tiết:
    • Khung chương trình môn Bóng đá đổi mới (Bảng 3.18).
    • Học phần Bóng đá cơ bản (Bảng 3.19).
    • Học phần Bóng đá nâng cao 1 (Bảng 3.20).
    • Học phần Bóng đá nâng cao 2 (Bảng 3.21).
    • Tương tự triển khai cho 4 môn còn lại: Bóng chuyền, Bóng bàn, Bóng rổ, Cầu lông.

3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình qua thực nghiệm sư phạm

  • So sánh sự phát triển thể lực giữa nhóm Đối chứng (ĐC) và nhóm Thực nghiệm (TN): Số liệu đo lường nhịp độ tăng trưởng thể lực của nam và nữ sau thực nghiệm ở cả 5 môn thể thao tự chọn được tổng hợp qua các bảng và biểu đồ đối chiếu:
    • Môn Bóng đá: Bảng 3.22 (nam), Bảng 3.23 (nữ), Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2.
    • Môn Bóng chuyền: Bảng 3.24 (nam), Bảng 3.25 (nữ), Biểu đồ 3.3, Biểu đồ 3.4.
    • Môn Bóng bàn: Bảng 3.26 (nam), Bảng 3.27 (nữ), Biểu đồ 3.5, Biểu đồ 3.6.
    • Môn Bóng rổ: Bảng 3.28 (nam), Bảng 3.29 (nữ), Biểu đồ 3.7, Biểu đồ 3.8.
    • Môn Cầu lông: Bảng 3.30 (nam), Bảng 3.31 (nữ), Biểu đồ 3.9, Biểu đồ 3.10.
  • Phân loại thể lực theo tiêu chuẩn Bộ GD&ĐT sau thực nghiệm: Kết quả phân loại thể lực nhóm thực nghiệm nam và nữ năm thứ 2 có sự chuyển biến rõ rệt ở tất cả các môn tự chọn (Bảng 3.32 đến Bảng 3.41).
  • Đánh giá mức độ hài lòng:
    • Khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên nhóm thực nghiệm (Bảng 3.42) ghi nhận tỷ lệ hài lòng cao về phương pháp tổ chức, không khí tập luyện và sự phát triển kỹ năng.
    • Khảo sát mức độ hài lòng của giảng viên, chuyên gia, cán bộ quản lý, điều phối viên và cố vấn học tập (Bảng 3.43) khẳng định tính khả thi, tính sư phạm và hiệu quả của chương trình mới.
Môn thể thao tự chọn Bảng số liệu tăng trưởng thể lực (Nam / Nữ) Bảng phân loại thể lực theo chuẩn Bộ GD&ĐT (Nam / Nữ)
Bóng đá Bảng 3.22 / Bảng 3.23 Bảng 3.32 / Bảng 3.33
Bóng chuyền Bảng 3.24 / Bảng 3.25 Bảng 3.34 / Bảng 3.35
Bóng bàn Bảng 3.26 / Bảng 3.27 Bảng 3.36 / Bảng 3.37
Bóng rổ Bảng 3.28 / Bảng 3.29 Bảng 3.38 / Bảng 3.39
Cầu lông Bảng 3.30 / Bảng 3.31 Bảng 3.40 / Bảng 3.41

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình câu lạc bộ thể thao nội khóa trong phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại các trường đại học đa ngành.
  2. Vận dụng tích hợp lý thuyết phát triển chương trình của Ralph W. Tyler, khung đánh giá chất lượng chương trình của Peter F. Oliva, Carter McNamara và 8 tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn AUN-QA vào đặc thù môn học GDTC đại học tại Việt Nam.
  3. Làm rõ cơ sở khoa học của việc chuyển đổi định hướng GDTC từ mô hình nặng về chỉ tiêu thể lực sang mô hình "ham muốn và tập luyện" của Coakley, kết hợp phát triển kỹ năng vận động với xây dựng môi trường giao lưu, tương tác xã hội cho sinh viên.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng công tác GDTC, chất lượng đội ngũ, điều kiện cơ sở vật chất, tài chính và thể lực của sinh viên Trường Đại học Sài Gòn giai đoạn 2010–2015.
  2. Xây dựng hoàn chỉnh chương trình các môn thể thao tự chọn đổi mới gồm 5 môn (Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Bóng rổ, Cầu lông) với cấu trúc phân cấp (học phần cơ bản và các học phần nâng cao 1, nâng cao 2), đáp ứng đúng quy định khối lượng tín chỉ và chuẩn đầu ra.
  3. Xác lập bộ tiêu chí, quy chế tổ chức và cơ chế phối hợp hoạt động của mô hình CLB TDTT nội khóa (kết nối giữa Ban Giám hiệu, Khoa GDQP-AN&GDTC, giảng viên, điều phối viên, cộng tác viên và cố vấn học tập).
  4. Kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm chứng minh chương trình mới giúp nâng cao nhịp độ tăng trưởng thể lực, cải thiện tỷ lệ phân loại thể lực theo chuẩn Bộ GD&ĐT và đạt mức độ hài lòng cao từ sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Ban Giám hiệu Trường Đại học Sài Gòn phê duyệt và chính thức áp dụng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình CLB cho toàn bộ sinh viên các khóa tiếp theo.
  • Tăng cường đầu tư kinh phí sửa chữa, mở rộng sân bãi, nhà tập và trang thiết bị dụng cụ tập luyện đáp ứng nhu cầu sinh hoạt CLB.
  • Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, phương pháp giảng dạy tích cực cho đội ngũ giảng viên và bồi dưỡng kỹ năng tổ chức cho lực lượng điều phối viên, cộng tác viên sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu tập trung trên đối tượng sinh viên năm thứ 2 hệ đại học chính quy tại Trường Đại học Sài Gòn, chưa mở rộng sang các hệ đào tạo cao đẳng hoặc các khối ngành đặc thù khác.
  • Số lượng môn thể thao: Chương trình mới được thiết kế và thực nghiệm đối với 5 môn thể thao tự chọn phổ biến (Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Bóng rổ, Cầu lông); chưa bao quát được các môn thể thao khác như bơi lội, võ thuật, điền kinh, cờ vua hay khiêu vũ thể thao.
  • Điều kiện cơ sở vật chất thực tế: Việc triển khai mô hình CLB còn chịu sự ràng buộc bởi diện tích sân bãi và trang thiết bị hiện có của Trường Đại học Sài Gòn trong giai đoạn thực hiện nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu mở rộng việc xây dựng chương trình theo mô hình CLB cho các môn thể thao tự chọn khác phù hợp với sở thích đa dạng của sinh viên.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng mô hình tại các trường đại học, cao đẳng khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và cả nước có điều kiện tương đồng.
  • Nghiên cứu các giải pháp xã hội hóa nhằm huy động nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất ngoài nhà trường phục vụ hoạt động của các CLB thể thao sinh viên.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Giáo dục thể chất, Quản lý giáo dục:
    • Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận thiết kế chương trình đào tạo tín chỉ, cách vận dụng chuẩn AUN-QA và kỹ thuật thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng trong nghiên cứu TDTT.
    • Cung cấp khung lý thuyết về mô hình CLB thể thao trường học của Coakley, Sapon-Shevin, Oliva và Tyler.
  • Đối với cán bộ quản lý đào tạo, lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng:
    • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn trong việc chuyển đổi hình thức giảng dạy GDTC chính khóa sang mô hình câu lạc bộ nội khóa nhằm nâng cao tính chủ động và sự hài lòng của sinh viên.
    • Cung cấp khung tiêu chí tổ chức, cơ chế quản lý và điều phối hoạt động câu lạc bộ thể thao trong học chế tín chỉ.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục thể chất:
    • Cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực chứng phục vụ việc cụ thể hóa Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT và Đề án 1076/QĐ-TTg về đổi mới căn bản chương trình môn học GDTC trong hệ thống giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình câu lạc bộ thể thao trường học trong luận án dựa trên nền tảng lý thuyết nào?

Luận án dựa trên lý thuyết phân loại mô hình CLB TDTT của Coakley (2007, 2009), cụ thể là mô hình theo hướng "ham muốn và tập luyện". Khác với mô hình truyền thống ("quyền lực và hướng tới đối tượng người sử dụng") vốn đặt nặng việc kiểm tra thành tích và phát triển tố chất vận động gây áp lực cho người học, mô hình "ham muốn và tập luyện" nhấn mạnh sự ham thích, yếu tố môi trường tập luyện, quan hệ giao lưu xã hội và sự chủ động của sinh viên (Sapon-Shevin, 2010; A. Corwin).

2. Khung chương trình đổi mới bao gồm những môn thể thao tự chọn nào và cấu trúc học phần ra sao?

Chương trình đổi mới được xây dựng cho 5 môn thể thao tự chọn: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Bóng rổ và Cầu lông. Mỗi môn thể thao được kết cấu phân cấp logic gồm:

  • Học phần cơ bản (trang bị kỹ thuật động tác nền tảng, luật thi đấu và phương pháp tập luyện).
  • Các học phần nâng cao (học phần nâng cao 1, nâng cao 2) nhằm hoàn thiện kỹ chiến thuật, nâng cao thể lực chuyên môn và phát triển kỹ năng tổ chức, thi đấu theo mô hình câu lạc bộ.

3. Tác giả đã vận dụng những tiêu chuẩn nào của bộ tiêu chuẩn AUN-QA để đánh giá chương trình?

Trong bộ 15 tiêu chuẩn chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA), tác giả đã chọn lọc và vận dụng 8 tiêu chuẩn phù hợp với đặc thù môn học GDTC:

  • Tiêu chuẩn 1: Kết quả học tập mong đợi.
  • Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết.
  • Tiêu chuẩn 3: Nội dung và cấu trúc chương trình.
  • Tiêu chuẩn 5: Đánh giá sinh viên.
  • Tiêu chuẩn 8: Chất lượng sinh viên.
  • Tiêu chuẩn 11: Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy và học tập.
  • Tiêu chuẩn 13: Lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan.
  • Tiêu chuẩn 15: Sự hài lòng của các bên liên quan.

4. Phương pháp nào được sử dụng để kiểm chứng sự phát triển thể lực của sinh viên sau thực nghiệm?

Tác giả sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm so sánh song song giữa nhóm Đối chứng (ĐC) học chương trình cũ và nhóm Thực nghiệm (TN) học chương trình CLB mới trên cả nam và nữ sinh viên năm thứ 2 ở 5 môn thể thao. Dữ liệu trước thực nghiệm (TTN) và sau thực nghiệm (STN) được thu thập qua các test kiểm tra thể lực chuẩn của Bộ GD&ĐT (BXTC, NNGB, XPC...), sau đó dùng phương pháp toán thống kê để tính nhịp độ tăng trưởng thể lực và tỷ lệ phân loại thể lực theo quy định.

5. Khối lượng kiến thức và định lượng giờ học của chương trình GDTC được căn cứ theo văn bản pháp lý nào?

Chương trình được xây dựng căn cứ theo Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT (quy định 1 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết + 30 giờ tự học, hoặc 30 tiết thực hành/thảo luận + 15 giờ tự học) và Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT (quy định khối lượng kiến thức chương trình GDTC trình độ đại học người học cần tích lũy tối thiểu là 3 tín chỉ).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Ngọc Cương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xây dựng và kiểm chứng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình Câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết phát triển chương trình hiện đại, bộ tiêu chuẩn AUN-QA và 7 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành, công trình đã thiết kế thành công khung chương trình phân cấp cho 5 môn thể thao tự chọn (Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Bóng rổ, Cầu lông) gắn với mô hình CLB nội khóa. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính hiệu quả vượt trội của chương trình mới trong việc thúc đẩy tăng trưởng thể lực, nâng cao tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn thể lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời tạo lập môi trường rèn luyện thể chất tích cực nhận được sự đồng thuận cao từ người học và đội ngũ chuyên môn.