Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu bài tập phát triển sức bền cho vận động viên đội tuyển võ thuật ứng dụng của Học viện An ninh nhân dân" do nghiên cứu sinh Trịnh Minh Hiền thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lý Đức Trường và TS. Cao Hoàng Anh, bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh năm 2023, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Học viện An ninh nhân dân (ANND) là cơ sở đào tạo đầu tiên của lực lượng Công an nhân dân (CAND) Việt Nam, thành lập ngày 25/6/1946. Công tác giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao nghiệp vụ, đặc biệt là môn võ thuật ứng dụng CAND, đóng vai trò nền tảng trong đào tạo cán bộ, chiến sĩ đáp ứng yêu cầu công tác và chiến đấu. Theo Thông tư 24/2013/TT-BCA ngày 11/4/2013 của Bộ Công an, tiêu chuẩn rèn luyện thể lực được đưa vào chương trình giảng dạy thể dục thể thao cho học viên. Trong các Hội thao ứng dụng nghiệp vụ lực lượng CAND (gồm 5 môn: Chạy ứng dụng, Bơi ứng dụng, Bắn súng ứng dụng, Võ thuật ứng dụng, Chiến sĩ Công an khỏe), môn võ thuật ứng dụng có quy định thi đấu gồm 3 hiệp (mỗi hiệp 2 phút, nghỉ giữa hiệp 1 phút) với 22 hạng cân (12 hạng cân nam và 10 hạng cân nữ).

Thực tiễn thành tích thi đấu của Đội tuyển võ thuật ứng dụng Học viện ANND ghi nhận: năm 2016 đạt 2 huy chương vàng, 1 huy chương bạc, 2 huy chương đồng (xếp thứ 3 toàn đoàn); năm 2017 đạt 3 huy chương vàng, 1 huy chương bạc, 10 huy chương đồng (nhất nội dung đối kháng); giai đoạn 2018–2021 không tham gia thi đấu do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Dù chương trình huấn luyện kỹ chiến thuật võ thuật ứng dụng đã được ban hành từ tháng 10/2017 với thời lượng 264 giờ và chương trình môn học tại Học viện gồm 165 tiết thực hành, 80 tiết tự tập (chia làm 2 học phần), năng lực thể lực của vận động viên (VĐV), đặc biệt là tố chất sức bền, vẫn chưa đạt mục tiêu đề ra.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ rõ qua khảo sát thực trạng:

  • Hệ thống bài tập phát triển sức bền chung và sức bền chuyên môn sử dụng trong huấn luyện còn thiếu đa dạng, phân bố bất cập đối với các tố chất liên quan.
  • Các bài tập hiện tại chủ yếu tác động đến sức bền trong thời gian trung bình và dài, chưa bám sát tính chất thi đấu đối kháng với cường độ biến đổi và tốc độ cao của môn võ thuật ứng dụng CAND.
  • Thiếu hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá định kỳ và phân kỳ huấn luyện có độ tin cậy và tính thông báo khoa học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác huấn luyện sức bền cho VĐV võ thuật ứng dụng CAND của Học viện ANND, tiến hành xác định các test, lựa chọn và đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức bền phù hợp điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao sức bền cho VĐV.

Luận án xác định 2 nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Nhiệm vụ 1: Thực trạng công tác huấn luyện sức bền cho vận động viên đội tuyển võ thuật ứng dụng của Học viện ANND.
  • Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và đánh giá hiệu quả bài tập phát triển sức bền cho vận động viên đội tuyển võ thuật ứng dụng của Học viện ANND.

Giả thuyết khoa học

Thực trạng công tác huấn luyện sức bền cho VĐV đội tuyển võ thuật ứng dụng CAND của Học viện ANND chưa hiệu quả. Một trong những nguyên nhân cơ bản là do các bài tập ứng dụng trong công tác huấn luyện sức bền chưa phù hợp và đảm bảo cơ sở khoa học. Nếu xác định được các bài tập phát triển sức bền phù hợp sẽ đem lại hiệu quả cao hơn trong huấn luyện phát triển tố chất sức bền cho VĐV đội tuyển võ thuật ứng dụng CAND của Học viện ANND.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập phát triển sức bền và các tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá sức bền cho VĐV đội tuyển võ thuật ứng dụng CAND.
  • Khách thể khảo sát và thực nghiệm: Các chuyên gia, giảng viên, huấn luyện viên (HLV) tham gia phỏng vấn (n = 12 và n = 24); nhóm VĐV tham gia kiểm định tính thông báo, độ tin cậy và phân bố chuẩn của test (n = 10); nhóm VĐV khảo sát thực trạng tập luyện (n = 29 và n = 30); nhóm VĐV đội tuyển tham gia thực nghiệm sư phạm (n = 25).
  • Phạm vi không gian: Học viện An ninh nhân dân.
  • Phạm vi thời gian: Luận án hoàn thành và bảo vệ năm 2023, số liệu theo dõi thực trạng và kết quả thi đấu từ năm 2016 đến giai đoạn thực nghiệm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Lịch sử hình thành và phát triển võ thuật CAND

Võ thuật ứng dụng CAND hình thành gắn liền với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự từ ngày 19/8/1945. Nhằm chuẩn hóa công tác huấn luyện:

  • Năm 1969, Bộ trưởng Bộ Công an Trần Quốc Hoàn mở lớp đào tạo giáo viên võ thuật đầu tiên tại trường C500 (nay là Học viện ANND) gồm 53 học viên do chuyên gia Triều Tiên huấn luyện trong 18 tháng.
  • Cán bộ CAND được cử sang Liên Xô nghiên cứu các môn Judo, Sambo.
  • Năm 1983, giáo trình võ thuật CAND đầu tiên ra đời theo chương trình sơ học Cảnh sát nhân dân.
  • Năm 1995, giáo trình võ thuật CAND chính thức áp dụng thống nhất cho các bậc Đại học, Cao đẳng, Trung cấp do Bộ môn Võ thuật trường Đặc nhiệm CAND biên soạn.
  • Năm 2006, Bộ Công an ban hành Chỉ thị số 10/2006/CT-BCA(X11) về tăng cường công tác huấn luyện Quân sự, Võ thuật.
  • Năm 2013, Bộ Công an mời chuyên gia Nga tập huấn môn võ Phức hợp trong 3 tháng cho lực lượng chiến đấu trực tiếp. Đồng thời, các kỹ thuật từ Pencak Silat, Taekwondo, Karatedo, Wushu, Vovinam, Muay Thai, Boxing, Tán thủ được chắt lọc vào hệ thống võ thuật ứng dụng CAND.

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước về phát triển thể lực và thể lực chuyên môn trong võ thuật và thể thao:

  • Cao Hoàng Anh (2000), Nguyễn Anh Tú (2000), Lê Thị Hoài Phương (2002), Trần Tuấn Hiếu (2004), Nguyễn Đương Bắc (2005), Nguyễn Thy Ngọc (2008), Đặng Thị Hồng Nhung (2010), Vũ Công Lâm (2010), Tạ Đăng Duyến (2010), Vũ Xuân Thành (2012), Nguyễn Thế Nhiên (2013), Đỗ Tuấn Cương (2015), Nguyễn Mạnh Hùng (2019), Hà Mười Anh (2019), Bùi Trọng Phương (2019), Thiều Tân Thế (2020), Nguyễn Mạnh Cường (2021), Trần Đình Huy (2022).
  • Cơ sở lý thuyết về sức bền và lượng vận động tiếp thu từ các tác giả: Harre D., Diên Phong, Daxưorơxki B.M / B.P, Denslegen K. (1985), Thief R. (1980), Francois Bigrel (2001), Mensicop I., Nguyễn Ngọc Cừ, Lê Quý Phượng, Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên, Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Trương Anh Tuấn, Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Sĩ Hà, Phạm Ngọc Viễn, Vương Tân Thắng, Vũ Đức Thu, Nguyễn Văn Trạch, Vũ Chung Thủy, Butovich, Heywood (1998).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đã nghiên cứu về thể lực cho nhiều nhóm đối tượng và môn võ khác nhau, song chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống bài tập phát triển sức bền kết hợp xây dựng tiêu chuẩn đánh giá đồng bộ cho đối tượng VĐV đội tuyển võ thuật ứng dụng tại Học viện An ninh nhân dân.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

  • Bản chất sức bền: Luận án tiếp cận sức bền dưới các góc độ:
    • Lý luận huấn luyện: Khả năng chống lại sự mệt mỏi của cơ thể khi thực hiện hoạt động kéo dài với cường độ xác định mà không làm giảm sút hiệu suất (Harre D., Daxưorơxki B.M, Diên Phong).
    • Y sinh học: Năng lực duy trì hoạt động cơ bắp lâu dài nhờ khả năng hấp thụ oxy tối đa ($VO_2max$) và dung nạp các biến đổi nội môi (Nguyễn Ngọc Cừ, Lê Quý Phượng, Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên).
    • Tâm lý học: Nỗ lực ý chí và ý thức của VĐV nhằm duy trì sự ổn định tâm thể và vượt qua cảm giác mệt mỏi (Phạm Ngọc Viễn, Vương Tân Thắng).
  • Phân loại sức bền:
    • Theo khối lượng cơ tham gia: Sức bền cục bộ (< 1/3 khối lượng cơ), sức bền khu vực (1/3 đến 2/3 khối lượng cơ), sức bền chung (> 2/3 khối lượng cơ).
    • Theo chuyên môn: Sức bền chung (sức bền cơ sở) và sức bền chuyên môn.
    • Theo cơ chế năng lượng: Sức bền ưa khí (aerobic) và sức bền yếm khí (anaerobic).
    • Theo tính chất vận động: Sức bền tốc độ và sức mạnh bền.
  • Cơ sở sinh lý các hệ thống năng lượng:
    • Hệ Phosphagene (ATP-CP): Năng lượng yếm khí phi lactat, công suất phân giải cao nhất (đạt đỉnh dưới 1 giây), duy trì hoạt động cực hạn trong 6–8 giây, phục vụ các đòn đánh bột phát, tốc độ tối đa.
    • Hệ Glycolyzis: Năng lượng yếm khí lactat qua phân giải glycogen/glucose tạo axit lactic (AL). Dự trữ glycogen cơ bắp tương đương 1.030 mmol ATP, công suất cực đại đạt sau 5 giây và duy trì trong 2–3 phút.
    • Hệ Ưa khí: Oxy hóa glycogen/glucose và axit béo. Dự trữ glycogen trong cơ bắp là 365 mmol/kg cơ bắp khô (tái tổng hợp 13.000 mmol ATP/kg cơ bắp), đạt công suất tối đa sau 3 phút. Mỡ và axit béo có công suất thấp hơn (bằng 1/2 glucose và 1/8 ATP), đạt công suất tối đa sau 30 phút, giữ vai trò duy trì hoạt động kéo dài.
    • Sức bền thi đấu võ thuật ứng dụng CAND mang đặc tính hỗn hợp (Phosphagene - Glycolyzis - Ưa khí), đòi hỏi VĐV vừa có khả năng bộc phát đòn đánh nhanh, mạnh, vừa có khả năng phục hồi nhanh giữa các đợt tấn công và các hiệp đấu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phối hợp 8 phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm, giáo trình, công trình nghiên cứu chuyên ngành.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Khảo sát ý kiến chuyên gia, giảng viên, HLV về thực trạng và lựa chọn hệ thống test, bài tập huấn luyện (các đợt n = 12, n = 24, n = 30).
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Đánh giá quá trình tập luyện, giáo án, cấu trúc lượng vận động và hành vi thi đấu.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo đạc các chỉ tiêu thể lực chung và thể lực chuyên môn qua hệ thống test.
  5. Phương pháp kiểm tra tâm lý: Đánh giá mức độ nỗ lực của VĐV, sự tiến bộ trong định hướng bản thân và định hướng nhiệm vụ qua các giai đoạn thực nghiệm.
  6. Phương pháp kiểm tra y sinh: Đánh giá chỉ số hấp thụ oxy tối đa ($VO_2max$) theo bảng quy chuẩn cho nam của Heywood (1998).
  7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm kiểm chứng hiệu quả hệ thống bài tập trên VĐV đội tuyển (n = 25).
  8. Phương pháp toán thống kê: Xử lý số liệu, tính các tham số đặc trưng ($\bar{X}$, SD), kiểm định phân bố chuẩn, tính hệ số tương quan ($r$), phân tích độ đồng nhất bằng biểu đồ Bland-Altman và kiểm định sự khác biệt giữa các giai đoạn thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày lịch sử hình thành, định nghĩa, vị trí và tính chất của môn võ thuật ứng dụng CAND, đồng thời hệ thống hóa lý luận về sức bền và phương pháp huấn luyện.

  • Tính chất cơ bản của môn võ:
    • Tính khoa học: Nghiên cứu kỹ chiến thuật di chuyển, tấn công, phòng ngự; vận dụng giải phẫu học (tấn công vào các vùng yếu, chịu lực kém như đầu, mặt, bụng, hạ bộ; tiếp xúc bằng các bộ phận chịu lực tốt như nắm đấm, cạnh bàn tay, gối, gót chân); vận dụng Vật lý (định luật 2 Newton $F = m \cdot a$, nguyên lý đòn bẩy trong đòn khóa, bẻ, quật ngã); vận dụng Tâm lý học trong kiểm soát cảm xúc và hành vi.
    • Tính nghiệp vụ: Là bộ phận của biện pháp vũ trang theo quy định của Đảng, Nhà nước (Nghị quyết 31/BCT, Nghị quyết 40-NQ/TW, Luật CAND 2006).
    • Tính chiến đấu: Phục vụ đánh bắt, trấn áp tội phạm, giải tán đám đông, tự vệ và bảo vệ an toàn tính mạng. Đòi hỏi ra đòn nhanh, mạnh, chính xác nhưng phải kiểm soát đòn đánh (không gây sát thương ngoài phạm vi cho phép).
  • Phân loại bài tập huấn luyện sức bền:
    • Bài tập thi đấu: Phù hợp hoàn toàn với yêu cầu thi đấu chuyên môn.
    • Bài tập chuyên môn: Nhóm I (gần giống thi đấu nhưng khác về lượng vận động) và Nhóm II (chứa các chuyển động bộ phận của kỹ thuật chuyên sâu).
    • Bài tập phát triển chung: Đa dạng, không chứa yếu tố trực tiếp của động tác thi đấu, nhằm xây dựng nền tảng thể lực cơ sở.
  • Nguyên tắc cấu trúc buổi tập sức bền: Mỗi giáo án bố trí 4–6 bài tập; số tổ lặp lại từ 3–5 tổ; cường độ trung bình từ 50–80% 1RM; sắp xếp bài tập luân phiên giữa tay và chân, xen kẽ bài tập có kháng cự và không có kháng cự, bài tập dụng cụ nặng, bài tập với dây đàn hồi và bài tập phản xạ.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu 2 nhiệm vụ, công cụ đo lường và kỹ thuật xử lý số liệu:

  • Trình bày kỹ thuật thực hiện 8 test sư phạm chuyên môn và thể lực (kèm hình vẽ mô tả động tác kỹ thuật từ Hình 1.1 đến Hình 1.7): Co tay xà đơn, Giữ thăng bằng trên một chân tư thế ngồi, Bắt chân đánh ngã bằng tạt trụ, Bắt chân đánh ngã bằng xoay ly tâm, Bốc vật bằng vai trước, Vật vít cổ xoay ly tâm, Vật khóa tay xoay ly tâm.
  • Quy chuẩn hóa chỉ số $VO_2max$ cho nam theo Heywood (1998) (Bảng 2.1).
  • Quy trình kiểm tra tính thông báo, độ tin cậy và phân bố chuẩn trên nhóm VĐV mẫu (n = 10) trước khi áp dụng đại trà.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và khảo sát theo 3 nội dung trọng tâm:

1. Thực trạng công tác huấn luyện sức bền tại Học viện ANND

  • Khảo sát thói quen tập luyện của VĐV (n = 29, Bảng 3.9) và số lượng bài tập tại các cơ sở đào tạo (Bảng 3.10) cho thấy các bài tập hiện dùng còn đơn điệu, chủ yếu tác động đến sức bền ưa khí kéo dài, thiếu các bài tập phát triển sức bền tốc độ và sức mạnh bền chuyên môn (Bảng 3.11, 3.12).
  • Kết quả xếp loại sức bền (n = 30, Bảng 3.13) và đánh giá thực hiện mục tiêu huấn luyện (Bảng 3.14) cho thấy tỷ lệ đạt loại tốt và xuất sắc còn thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến thành tích thi đấu của VĐV (Bảng 3.15).

2. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức bền

  • Qua phỏng vấn chuyên gia đợt 1 (n = 12, Bảng 3.1) và đợt 2 (n = 24, Bảng 3.2), luận án đã lựa chọn hệ thống test đánh giá.
  • Kiểm định tính thông báo (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.1) và độ tin cậy (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.2 theo phương pháp Bland-Altman) cùng phân bố chuẩn (Bảng 3.5) trên n = 10 VĐV đã xác định bộ 8 test sư phạm đạt chuẩn.
  • Xây dựng bảng tiêu chuẩn xếp loại (Bảng 3.6), bảng điểm tổng hợp (Bảng 3.7) và tiêu chuẩn tổng hợp điểm xếp loại sức bền (Bảng 3.8).
STT Tên Test / Chỉ tiêu đánh giá Loại test / Chỉ số Đơn vị đo
1 Test Cooper Sức bền chung (ưa khí) Mét (m)
2 Co tay trên xà đơn Sức bền sức mạnh chi trên Số lần tối đa
3 Giữ thăng bằng trên một chân trong tư thế ngồi Khả năng thăng bằng tĩnh Giây (s)
4 Bắt chân đánh ngã bằng tạt trụ trong 3 phút Sức bền chuyên môn Số lần
5 Bắt chân đánh ngã bằng xoay ly tâm trong 3 phút Sức bền chuyên môn Số lần
6 Bốc vật bằng vai trước trong 3 phút Sức bền chuyên môn Số lần
7 Vật vít cổ xoay ly tâm trong 3 phút Sức bền chuyên môn Số lần
8 Vật khóa tay xoay ly tâm trong 3 phút Sức bền chuyên môn Số lần
9 Chỉ số $VO_2max$ Y sinh học (dung lượng ưa khí) ml/kg/phút
10 Đánh giá nỗ lực và định hướng bản thân / nhiệm vụ Tâm lý học Điểm đánh giá

3. Lựa chọn và đánh giá hiệu quả hệ thống bài tập qua thực nghiệm sư phạm

  • Luận án đã lựa chọn hệ thống bài tập (n = 30, Bảng 3.16), phân chia nội dung huấn luyện cho giai đoạn chuẩn bị (Bảng 3.17) và giai đoạn thi đấu (Bảng 3.18), xác định tỷ lệ huấn luyện tố chất sức bền (Bảng 3.19) và nội dung huấn luyện ưa khí (Bảng 3.20).
  • Xây dựng kế hoạch huấn luyện, biểu đồ lượng vận động tuần và tiến trình ứng dụng bài tập (Bảng 3.21, 3.22, 3.23; Biểu đồ 3.3).
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 25 VĐV (n = 25) qua các giai đoạn ghi nhận sự tăng trưởng có ý nghĩa thống kê về giá trị trung bình và xếp loại ở toàn bộ các test:
    • Test Cooper: Tăng trưởng thành tích quãng đường chạy (Bảng 3.24, 3.25).
    • Co tay xà đơn: Tăng số lần lặp tối đa (Bảng 3.26, 3.27).
    • Giữ thăng bằng trên một chân tư thế ngồi: Tăng thời gian duy trì thăng bằng (Bảng 3.28, 3.29).
    • Các test chuyên môn 3 phút (Tạt trụ, Xoay ly tâm, Bốc vật vai trước, Vật vít cổ, Vật khóa tay): Số lần thực hiện kỹ thuật chính xác trong 3 phút tăng rõ rệt (Bảng 3.30 đến 3.39; Biểu đồ 3.4).
    • Chỉ số $VO_2max$: Tăng trưởng dung lượng hấp thụ oxy tối đa, chuyển biến tích cực trong xếp loại quy chuẩn (Bảng 3.40, 3.41, 3.42; Biểu đồ 3.5, 3.6).
    • Chỉ số tâm lý: Mức độ nỗ lực, tính tự giác và định hướng nhiệm vụ của VĐV được cải thiện qua các giai đoạn (Bảng 3.43; Biểu đồ 3.7).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về huấn luyện thể lực chuyên môn, đặc biệt là bản chất của sức bền hỗn hợp (ưa khí kết hợp yếm khí phosphagene - glycolyzis) trong môn võ thuật ứng dụng CAND.
  • Xác lập cơ sở khoa học liên ngành (giải phẫu học, cơ học vận động, tâm lý học và y sinh học) để giải thích cơ chế thích ứng của cơ thể VĐV đối với các dạng bài tập chuyên môn đặc thù của lực lượng vũ trang.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng và chuẩn hóa được bộ tiêu chuẩn gồm 8 test kiểm tra sư phạm và chỉ số $VO_2max$, có đủ độ tin cậy và tính thông báo, dùng làm công cụ đo lường và đánh giá trình độ thể lực sức bền cho VĐV võ thuật ứng dụng CAND.
  • Lựa chọn và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức bền với cấu trúc lượng vận động, tỷ lệ phân chia giai đoạn (chuẩn bị, thi đấu) và phương thức sắp xếp giáo án khoa học, góp phần nâng cao thể lực và thành tích cho đội tuyển Học viện ANND.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất đưa hệ thống test và bài tập đã được thực nghiệm vào chương trình huấn luyện thường xuyên của Đội tuyển võ thuật ứng dụng Học viện ANND.
  • Kiến nghị Bộ Công an và các cơ sở đào tạo trong ngành CAND nghiên cứu, vận dụng kết quả của luận án để hoàn thiện giáo trình giảng dạy và tiêu chuẩn đánh giá thể lực môn võ thuật ứng dụng trong toàn lực lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án thực hiện khảo sát và thực nghiệm sư phạm tập trung trên đối tượng VĐV nam của Đội tuyển võ thuật ứng dụng Học viện ANND (mẫu thực nghiệm n = 25). Do điều kiện thực tế của giai đoạn 2018–2021 các giải đấu bị gián đoạn bởi dịch bệnh Covid-19, dữ liệu thi đấu thực tế ở các hội thao toàn ngành chưa được cập nhật liên tục qua từng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu ứng dụng hệ thống bài tập và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức bền cho đối tượng VĐV nữ (đối ứng với 10 hạng cân nữ trong thi đấu võ thuật CAND), đồng thời mở rộng kiểm chứng trên các đội tuyển võ thuật của các học viện, trường đại học CAND khác và các đơn vị Cảnh sát cơ động, đặc nhiệm.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên, huấn luyện viên thể thao CAND: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về phương pháp thiết kế bài tập, phân phối lượng vận động (cường độ 50–80% 1RM, 3–5 tổ, 4–6 bài/buổi) và cách thức luân phiên các bài tập đối kháng, bài tập dụng cụ nặng và đàn hồi trong giáo án.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, TDTT: Cung cấp quy trình phương pháp luận về việc xây dựng, kiểm định độ tin cậy, tính thông báo của hệ thống test (sử dụng biểu đồ tương quan, biểu đồ Bland-Altman) kết hợp đánh giá y sinh ($VO_2max$) và tâm lý học thể thao.
  • Đối với các cấp quản lý đào tạo ngành Công an: Là cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc rà soát, chuẩn hóa chuẩn đầu ra và chương trình môn học võ thuật ứng dụng trong các nhà trường CAND.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc một trận thi đấu võ thuật ứng dụng CAND theo quy định của Bộ Công an diễn ra như thế nào?

Theo quy định thi đấu ban hành năm 2013 của Bộ Công an, một trận đấu võ thuật ứng dụng CAND gồm 3 hiệp, mỗi hiệp diễn ra trong thời gian 2 phút, thời gian nghỉ giữa các hiệp là 1 phút. Hệ thống thi đấu gồm 22 hạng cân, trong đó có 12 hạng cân nam và 10 hạng cân nữ.

2. Tố chất sức bền trong võ thuật ứng dụng CAND sử dụng những nguồn năng lượng nào?

Sức bền trong võ thuật ứng dụng CAND sử dụng nguồn năng lượng hỗn hợp:

  • Hệ Phosphagene (ATP-CP): Cung cấp năng lượng cực hạn trong 6–8 giây cho các đòn đánh tốc độ, uy lực tối đa.
  • Hệ Glycolyzis (yếm khí lactat): Phân giải glycogen tạo năng lượng duy trì hoạt động cường độ cao trong 2–3 phút của hiệp đấu.
  • Hệ Ưa khí: Oxy hóa glycogen và axit béo để duy trì công suất vận động trong suốt trận đấu và hỗ trợ quá trình hồi phục nhanh giữa các hiệp đấu và giữa các trận đấu trong ngày.

3. Hệ thống test sư phạm đánh giá sức bền được luận án chuẩn hóa gồm những bài kiểm tra nào?

Hệ thống gồm 8 test: (1) Test Cooper (m); (2) Co tay trên xà đơn (lần); (3) Giữ thăng bằng trên một chân trong tư thế ngồi (giây); (4) Bắt chân đánh ngã bằng tạt trụ 3 phút (lần); (5) Bắt chân đánh ngã bằng xoay ly tâm 3 phút (lần); (6) Bốc vật bằng vai trước 3 phút (lần); (7) Vật vít cổ xoay ly tâm 3 phút (lần); (8) Vật khóa tay xoay ly tâm 3 phút (lần).

4. Quy tắc phân bổ khối lượng, cường độ và thứ tự bài tập trong giáo án huấn luyện của luận án là gì?

Trong mỗi giáo án, số lượng bài tập phát triển sức bền bố trí từ 4–6 bài; số tổ lặp lại từ 3–5 lần; cường độ vận động trung bình từ 50–80% 1RM. Thứ tự thực hiện được sắp xếp luân phiên nhóm cơ tay – chân, xen kẽ giữa bài tập có kháng cự và không có kháng cự của đối thủ, kết hợp bài tập tạ, dây đàn hồi và bài tập phản xạ.

5. Lớp đào tạo giáo viên võ thuật đầu tiên của ngành Công an được tổ chức khi nào và có quy mô ra sao?

Lớp đào tạo giáo viên võ thuật đầu tiên được mở năm 1969 theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an Trần Quốc Hoàn tại trường C500 (nay là Học viện An ninh nhân dân), gồm 53 học viên do chuyên gia Triều Tiên trực tiếp huấn luyện trong thời gian 18 tháng.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trịnh Minh Hiền đã giải quyết trọn vẹn 2 nhiệm vụ nghiên cứu: đánh giá thực trạng công tác huấn luyện sức bền và xây dựng, thực nghiệm hệ thống bài tập chuyên môn cho VĐV đội tuyển võ thuật ứng dụng Học viện An ninh nhân dân. Đề tài đã chuẩn hóa được bộ 8 test kiểm tra sư phạm cùng các chỉ số y sinh ($VO_2max$) và tâm lý có độ tin cậy khoa học cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 25 VĐV khẳng định hệ thống bài tập đề xuất đã mang lại sự chuyển biến tích cực và có ý nghĩa thống kê đối với tố chất sức bền của VĐV. Công trình đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác giảng dạy, huấn luyện thể lực chuyên môn trong hệ thống các trường và đơn vị chiến đấu của lực lượng Công an nhân dân.