Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán tp hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế của công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Quản trị công ty (Corporate governance)

2.2. Vấn đề đại diện (agency problem)

2.3. Các yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế TNDN

2.3.1. Các yếu tố tài chính của công ty

2.3.1.1. Quy mô công ty (SIZE)
2.3.1.2. Đòn bẩy tài chính (LEV)
2.3.1.3. Quy mô vốn chủ sở hữu (CAP)

2.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới

2.4.2. Các nghiên cứu trong nước

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. MÔ TẢ BIẾN VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.2.1. Tỷ lệ đóng thuế TNDN (ETR)

3.2.2. Các yếu tố tài chính của công ty

3.2.3. Các yếu tố quản trị công ty

3.3. MÔ TẢ CÁCH CHỌN MẪU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU

3.4. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.1. Thống kê mô tả

4.1.2. Phân tích mối tương quan giữa các biến

4.1.3. Kết quả hồi quy và các kiểm định

4.1.3.1. Kiểm định lựa chọn Mô hình
4.1.3.2. Kiểm định vi phạm giả thuyết
4.1.3.3. Kiểm định đa cộng tuyến
4.1.3.4. Kiểm định phương sai thay đổi
4.1.3.5. Kiểm định tự tương quan
4.1.3.6. Kiểm định phân phối chuẩn phần dư
4.1.3.7. Hồi quy mô hình theo phương pháp GLS

4.2. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2.1. Các nhân tố có ý nghĩa thống kê

4.2.1.1. Quy mô công ty
4.2.1.2. Đòn bẩy tài chính
4.2.1.3. Chi phí đầu tư và phát triển
4.2.1.4. Khả năng sinh lợi
4.2.1.5. Giá trị thị trường
4.2.1.6. Tỷ lệ sở hữu
4.2.1.7. Số thành viên Hội đồng Quản trị
4.2.1.8. Số thành viên Hội đồng Quản trị không điều hành công ty

4.2.2. Các nhân tố không có ý nghĩa thống kê

4.2.2.1. Quy mô vốn chủ sở hữu
4.2.2.2. Hàng tồn kho
4.2.2.3. Tập trung sở hữu

4.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

5.2. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.2.1. Hạn chế của đề tài

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế của các công ty niêm yết tại TP.HCM là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính và quản trị công ty. Tỷ lệ đóng thuế không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty mà còn tác động đến quyết định đầu tư và chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các nhà quản lý và nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định hợp lý nhằm tối ưu hóa lợi ích cho cổ đông.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu tỷ lệ đóng thuế doanh nghiệp

Tỷ lệ đóng thuế doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong chính sách tài khóa của Chính phủ. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố tài chính và quản trị công ty ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế, từ đó đưa ra các khuyến nghị giúp giảm thiểu gánh nặng thuế cho doanh nghiệp.

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế TNDN của các công ty niêm yết tại TP.HCM. Câu hỏi nghiên cứu bao gồm: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế và mức độ tác động của chúng ra sao?

II. Các thách thức trong việc nghiên cứu tỷ lệ đóng thuế tại TP

Việc nghiên cứu tỷ lệ đóng thuế của các công ty niêm yết tại TP.HCM gặp phải nhiều thách thức. Đầu tiên, sự đa dạng trong quy mô và lĩnh vực hoạt động của các công ty có thể dẫn đến sự khác biệt trong tỷ lệ đóng thuế. Thứ hai, việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ từ các công ty cũng là một vấn đề lớn. Cuối cùng, sự thay đổi trong chính sách thuế và quy định của Chính phủ có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

2.1. Sự đa dạng trong quy mô và lĩnh vực hoạt động

Các công ty niêm yết tại TP.HCM hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ sản xuất đến dịch vụ. Sự khác biệt này có thể dẫn đến các tỷ lệ đóng thuế khác nhau, làm cho việc phân tích trở nên phức tạp.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu từ các công ty niêm yết là một thách thức lớn. Nhiều công ty không công khai thông tin tài chính đầy đủ, điều này gây khó khăn cho việc phân tích và đánh giá chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để phân tích các yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế TNDN. Dữ liệu được thu thập từ 200 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn từ 2012 đến 2016. Phương pháp hồi quy được áp dụng để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính và tỷ lệ đóng thuế.

3.1. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các yếu tố tài chính như quy mô công ty, đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lợi. Các giả thuyết được đưa ra nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa các yếu tố này và tỷ lệ đóng thuế.

3.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết. Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phần mềm Eviews để xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế TNDN.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận về tỷ lệ đóng thuế

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế TNDN của các công ty niêm yết tại TP.HCM. Các yếu tố như quy mô công ty, khả năng sinh lợi và tỷ lệ sở hữu có tác động tích cực đến tỷ lệ đóng thuế, trong khi đòn bẩy tài chính lại có tác động ngược chiều.

4.1. Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế

Nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô công ty và khả năng sinh lợi có mối quan hệ tích cực với tỷ lệ đóng thuế. Các công ty lớn thường có tỷ lệ đóng thuế cao hơn do sự kiểm tra chặt chẽ từ cơ quan thuế.

4.2. Vai trò của quản trị công ty trong việc giảm tỷ lệ đóng thuế

Quản trị công ty đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chiến lược thuế của doanh nghiệp. Các công ty có hội đồng quản trị mạnh mẽ thường có khả năng quản lý thuế tốt hơn, từ đó giảm thiểu gánh nặng thuế.

V. Kết luận và khuyến nghị cho các công ty niêm yết tại TP

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế của các công ty niêm yết tại TP.HCM. Các khuyến nghị được đưa ra nhằm giúp các công ty tối ưu hóa chiến lược thuế, từ đó nâng cao giá trị cho cổ đông. Việc cải thiện quản trị công ty và tối ưu hóa cấu trúc tài chính là những giải pháp quan trọng.

5.1. Khuyến nghị cho các công ty niêm yết

Các công ty nên chú trọng đến việc cải thiện quản trị công ty và tối ưu hóa cấu trúc tài chính để giảm thiểu tỷ lệ đóng thuế. Việc này không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn nâng cao giá trị cổ đông.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu có thể mở rộng ra các yếu tố khác như chính sách thuế của Chính phủ và tác động của nó đến tỷ lệ đóng thuế của các công ty niêm yết. Việc này sẽ giúp có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Trong chương này tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, trong đó trình bày về tính cấp thiết của đề tài, tình hình nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn, cuối cùng là kết cấu của luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Quản trị công ty (Corporate governance) Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Fitch đã xác định động lực phổ biến nhất về sức mạnh của quản trị công ty chính là sở hữu. Cấu trúc sở hữu không minh bạch, mâu thuẫn nhau hoặc không ổn định có thể cản trở việc thiết lập hệ thống quản trị công ty hiệu quả, do chúng tạo ra những điểm yếu trong mối quan hệ giữa người đại diện (nhà quản lý ) và người chủ (cổ đông).

Sự khó khăn trong việc tạo lập một Hội đồng Quản trị độc lập là thách thức của quản trị công ty trong các công ty cổ phần. Tại một số quốc gia, Hội đồng Quản trị tồn tại bởi vì đó là yêu cầu pháp lý, nhưng trong thực tế có thể chỉ mang tính hình thức, trong đó các cổ đông không có được mối quan hệ với nhà quản lý. Quản trị công ty yếu kém có thể dẫn đến các giao dịch với các bên liên quan, thường tồn tại ở các công ty cổ phần có sở hữu gia đình, khi cổ đông lớn chuyển dịch các nguồn lực và lợi nhuận của công ty cho các công ty “sân sau”, dẫn đến thiệt hại cho các cổ đông thiểu số. Cơ chế thưởng cho nhà quản lý là một vấn đề quan trọng trong quản trị công ty cổ phần.

Các nhà quản lý nhận được các khoản thưởng dựa trên các hiệu quả ngắn hạn thường có xu hướng theo đuổi các chiến lược đầu tư rủi ro hơn, gia tăng đòn bẩy tài chính, vì điều này sẽ làm tăng giá cổ phiếu. Tuy nhiên, việc sở hữu cổ phần của nhà quản lý có thể gây ra hai hiệu ứng trái ngược giữa tỷ lệ sở hữu quản trị với giá trị công ty: Hiệu ứng hội tụ lợi ích (convergence of interest effect) cho rằng khi nhà quản lý đồng thời là cổ đông thì lợi ích sẽ giao thoa mạnh với nhau, và dẫn đến tương quan dương giữa giá trị công ty và sở hữu quản trị, còn hiệu ứng “ngăn chặn” (“entrenchment” effect) cho rằng với một tỷ lệ sở hữu cao, nhà quản lý không mất đi vị trí của mình, do đó không sợ bị trừng phạt khi dịch chuyển lợi ích cổ đông về cho cá nhân, từ đó làm giảm giá trị công ty. Mục đích chính của nhà quản lý là tối đa hóa giá trị tài sản cho cổ đông do đó các công ty có thể phải đối mặt với mâu thuẫn giữa lợi ích của cổ đông và lợi ích LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 của các nhà quản lý (Jensen và Meckling, 1976). Các nỗ lực giảm tỷ lệ đóng thuế TNDN của nhà quản lý mang lại giá trị cho cổ đông, cho nên các nhà quản lý có thể hành xử nhằm mục đích giảm tỷ lệ đóng thuế TNDN.

Theo Desai và Dharmapala (2006) các nhà quản lý có thể che giấu việc theo đuổi các hoạt động tư lợi thông qua mục tiêu giảm thuế. Có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của Quản trị công ty đối với tỷ lệ đóng thuế TNDN (Chen và cộng sự, 2010, Minick và Noga, 2010, Armstrong và cộng sự, 2012, Wahab và Holland, 2012, Badertscher và cộng sự, 2013, Vieira, 2013). Vấn đề đại diện (agency problem) Lý thuyết đại diện có nguồn gốc từ lý thuyết kinh tế. Vào đầu những năm 1970, các nhà kinh tế đã nghiên cứu về việc phân chia rủi ro giữa người ủy quyền và người đại diện.

Người ủy quyền là các cổ đông hay chủ sở hữu công ty, trong khi đó người đại diện là người được thuê bởi người ủy quyền và đại diện cho người ủy quyền quản lý, điều hành hoạt động của công ty. Đáng lẽ ra người ủy quyền và người đại diện đều phải hướng đến mục tiêu chung của toàn công ty, tuy nhiên xuất phát từ hành vi và thái độ đối với rủi ro khác nhau nên họ có mục tiêu và sự phân công lao động cũng khác nhau. Người đại diện có thể không vì lợi ích cao nhất của người ủy quyền khi họ có lợi thế về thông tin hơn người ủy quyền và có những lợi ích khác với lợi ích của người ủy quyền. Ðiều đó sẽ dẫn đến những hành vi cơ hội của người đại.

Ðể hạn chế rủi ro này, người ủy quyền sẽ sử dụng hệ thống thông tin quy chế chi tiêu, thủ tục báo cáo, các cấp bậc quản trị; hoặc là người ủy quyền giao phó công việc cho người đại diện và kiểm soát việc thực hiện cũng như kết quả công việc đó thông qua một hợp đồng. Tuy nhiên hành vi cơ hội của người đại diện vẫn sẽ xảy ra gọi là rủi ro đạo đức. Giảm sự xung đột về lợi ích của nhà quản trị và cổ đông sẽ làm cho nhà quản trị hành xử và đưa ra các quyết định quản trị tốt hơn từ đó tối đa lợi ích cho cổ đông và giảm chi phí đại diện. Các yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế TNDN 2.

Các yếu tố tài chính của công ty LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Quy mô công ty (SIZE) Theo lý thuyết chi phí của Zimmerman (1983) các công ty có quy mô lớn có tỷ lệ đóng thuế TNDN cao hơn. Thuế thu nhập công ty là chi phí mà công ty phải trả để tài trợ cho Chính phủ sử dụng vào các mục đích hỗ trợ kinh tế - xã hội. Tỷ lệ đóng thuế TNDN cao cho thấy sự thành công của các công ty. Các công ty lớn sẽ thành công hơn so với các công ty nhỏ vì thế phải chịu tỷ lệ đóng thuế TNDN cao hơn.

Hơn nữa, các công ty lớn sẽ phải chịu sự kiểm tra kỹ lưỡng của cơ quan thuế, do đó, các công ty lớn sẽ có gánh nặng thuế cao hơn so với các công ty có quy mô nhỏ hơn. Các nghiên cứu cho thấy quy mô công ty có tác động cùng chiều với tỷ lệ đóng thuế TNDN như nghiên cứu của Rego (2003), Vieira (2013), Kraft (2014). Theo lý thuyết cạnh tranh của Siegfried (1972), cho rằng các công ty có quy mô lớn thì có nhiều nguồn lực để quản lý và xây dựng kế hoạch thuế, vì thế làm giảm tỷ lệ đóng thuế TNDN. Tương tự, Dyreng et al.

(2008) và Richardson và Lanis, (2007) tìm thấy mối quan hệ ngược chiều giữa quy mô công ty và tỷ lệ đóng thuế TNDN. Ngoài ra, Gupta và Newberry (1997) nghiên cứu mối quan hệ giữa quy mô công ty và tỷ lệ đóng thuế TNDN và đưa ra Luật về Cải cách Thuế năm 1986 cho thấy quy mô công ty và tỷ lệ đóng thuế TNDN của các công ty không liên quan khi quan sát mối quan hệ này theo thời gian. Holland (1998) phân tích các công ty Anh cũng thấy mối quan hệ lẫn nhau giữa quy mô công ty và tỷ lệ đóng thuế TNDN tùy theo ngành nghề kinh doanh của các công ty.  Đòn bẩy tài chính (LEV) Việc phân tích cấu trúc vốn là cơ sở để nghiên cứu các yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế TNDN của công ty.

Công ty có thể huy động nguồn vốn từ nợ hoặc vốn chủ sở hữu. Nếu một công ty quyết định huy động vốn chủ sở hữu, đây là giải pháp thay thế cho việc sử dụng nợ với chi phí rẻ hơn nhưng sẽ làm pha loãng quyền kiểm soát công ty. Hơn nữa, việc sử dụng vốn chủ sở hữu công ty sẽ không tận dụng được lá chắn thuế từ chi phí lãi vay, dẫn đến công ty thích vay nợ thay vì sử dụng vốn chủ sở hữu. Theo Kraft (2014), các quyết định về tài chính của các công ty có ảnh hưởng đến lợi ích của cổ đông và lợi ích của các nhà quản lý.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Nếu nhà quản lý sử dụng đòn bẩy tài chính cao, công ty sẽ phụ thuộc vào chủ nợ và bị hạn chế bởi những điều khoản của chủ nợ, điều này làm giảm sự chủ động để đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả để tối đa hóa giá trị tài sản cho cổ đông, thay vào đó là mục đích khai thác các lợi ích cá nhân. Richardson và Lanis (2007) và Kraft (2014) tìm thấy một mối quan hệ ngược chiều giữa đòn bẩy tài chính và tỷ lệ đóng thuế TNDN của công ty. Do công ty tận dụng được lá chắn thuế từ việc vay nợ.  Quy mô vốn chủ sở hữu (CAP) Cùng với quyết định nguồn vốn thì quyết định đầu tư cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế TNDN của công ty.

Như đã chỉ ra bởi Hanlon et al. (2010), thuế suất ảnh hưởng đến việc tính toán giá trị hiện tại của một khoản đầu tư của công ty và gián tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế TNDN của công ty. Cũng như lá chắn thuế từ chi phí lãi vay, khấu hao được xem như là lá chắn thuế phi nợ và giúp công ty tiết kiệm thuế. Hơn nữa, các công ty hưởng lợi nhiều hơn từ khấu hao khi tuổi thọ của tài sản dài hơn thời gian khấu hao (Richardson và Lanis, 2007).

Các công ty có nhiều vốn hơn có thể dễ dàng quản lý thuế bằng cách lựa chọn phương pháp khấu hao nhanh hay chậm. Gupta và Newberry (1997) cho thấy vốn chủ sở hữu và chi phí R & D có mối quan hệ ngược chiều đến ETR.  Hàng tồn kho (INV) Tương tự, hàng tồn kho có mối quan hệ ngược chiều với tỷ lệ đóng thuế TNDN là do tác động thay thế giữa đầu tư hàng tồn kho và đầu tư vốn (Richardson và Lanis, 2007 và Gupta và Newberry , 1997). Hàng tồn kho cao sẽ làm tăng các chi phí liên qua đến tồn kho như: chi phí về vốn, chi phí kho, thuế và bảo hiểm, chi phí hao hụt, hư hỏng điều này sẽ làm giảm lợi nhuận của công ty và gián tiếp làm giảm tỷ lệ đóng thuế TNDN.

Derashid và Zhang (2003) cũng cho thấy có mối quan hệ ngược chiều giữa tồn kho và tỷ lệ đóng thuế TNDN. Tuy nhiên, nghiên cứu của Rodríguez và Arias (2014) về các yếu tố quyết định đến tỷ lệ đóng thuế TNDN ở các quốc gia BRIC cho thấy mối liên kết tích cực giữa hàng tồn kho và tỷ lệ đóng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 thuế TNDN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ