ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu Vào thời điểm 2010 – 2011, khi giá Cao su lên cao đã có nhiều gia đình bỏ vốn đầu tƣ vào cây công nghiệp dài ngày, thậm chí là chặt bỏ điều, cà phê để dốc toàn bộ lực với niềm hy vọng thu về tiền tỉ khi vƣờn cây Cao su cho mủ. Ngoài việc số vốn sẵn có, nhiều hộ gia đình còn vay vốn ngân hàng để trang trải chi phí cho những năm đầu, với hy vọng đà tăng giá của Cao su thì chỉ vài năm sau khi thu mủ sẽ có lời. Tuy nhiên, giá cả luôn biến động theo thị trƣờng.
Đến thời điểm hiện tại, giá Cao su đang theo chiều hƣớng đi xuống khiến ngƣời trồng Cao su đang hoang mang, lo lắng, căn cứ vào tình hình thực tế đã có không ít hộ Cao su tạm thời dừng cạo mủ, chặt trong khi giá Cao su đang trên đà giảm mạnh. Tại Đồng Nai trong 2 năm trở lại đây, giá Cao su ở mức thấp đã gây không ít lo ngại cho các hộ sản xuất mủ Cao su tiểu điền bất an. Nhiều ngƣời duy trì vƣờn cây, hạn chế khai thác để không lỗ. Một số nóng lòng, bất an lại tái diễn điệp khúc “trồng…chặt”.
Từ giữa tháng 5/2014, mùa khai thác Cao su bƣớc vào vụ mới, tuy nhiên do giá liên tục tụt giảm từ đầu năm đến nay khiến dân trồng Cao su tiểu điền thật sự rơi vào khó khăn. Nhiều chủ vƣờn chỉ cạo cầm chừng, tiết giảm chi phí, hạn chế đầu tƣ, chuyển hƣớng lấy “ngắn nuôi dài” hay thậm chí chẳng màng đến việc khai thác. Trƣớc tình hình này, Sở NN&PTNT Đồng Nai khuyến cáo ngƣời dân tiếp tục chăm sóc, nếu không cần thiết thì không cạo mủ để bảo vệ cây và chờ giá tăng trở lại. Nông dân nên thực hiện các mô hình trồng xen nông lâm kết hợp với cây Cao su để tăng thu nhập.
Đối với diện tích hết hạn khai thác, sau chặt bỏ, nông dân nên trồng loại cây khác có hiệu quả hơn, không nên chặt bỏ cây Cao su bằng mọi giá trong lúc này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Để có những giải pháp mang tính khoa học, các nhà quản lý cần có những nghiên cứu thực nghiệm nhằm mục tiêu tìm kiếm những giải pháp, kiến nghị hỗ trợ hộ trồng Cao su tiểu điền đƣa ra những quyết định chính xác tránh điệp khúc “trồng… chặt”. Xuất phát từ lý do này tôi tiến hành thực hiện luận văn: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì vườn Cao su tiểu điền của các hộ Nông dân tại huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai”. Mục tiêu nghiên cứu 2.
Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến việc quyết định chặt Cây Cao su, từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất mủ Cao su tại huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định và các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định - Đánh giá thực trạng sản xuất mủ Cao su của Nông hộ và so sánh hiệu quả kinh tế giữa nhóm hộ chặt và hộ tiếp tục sản xuất vƣờn Cao su trên địa bàn. - Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quyết định chặt Cây Cao su của Nông hộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất mủ Cao su tại huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định chặt Cây Cao su trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Đánh giá thực trạng sản xuất mủ Cao su trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; phân tích, lƣợng hóa và xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quyết định chặt Cây Cao su của các hộ trên địa bàn nghiên cứu để từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất mủ Cao su tại tỉnh Đồng Nai. - Phạm vi không gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai - Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp của luận văn đƣợc thu thập từ năm 2013-2015, số liệu sơ cấp đƣợc thu thập trong năm 2016.
Nội dung nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất mủ Cao su của các hộ trồng Cao su tiểu điền. - Đánh giá thực trạng sản xuất mủ Cao su của Nông hộ tại huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. - So sánh hiệu quả kinh tế giữa nhóm hộ chặt và hộ tiếp tục sản xuất vƣờn Cao su trên địa bàn. - Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quyết định chặt cây Cao su của Nông hộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế ngƣời nông dân chặt cây Cao su và nâng cao hiệu quả sản xuất mủ Cao su tại huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ QUYẾT ĐỊNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH 1. Cơ sở lý luận về quyết định và các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định 1. Khái niệm và ý nghĩa của việc ra quyết định Quyết định là quá trình xác định vấn đề, lựa chọn phương án hoạt động thích hợp để đáp ứng yêu cầu của việc giải quyết các tình huống trong kinh doanh.[4 ] Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm đƣa ra chƣơng trình để giải quyết một vấn đề trên cơ sở hiểu rõ quy luật vận động khách quan của đối tƣợng quản trị và thông tin đầy đủ, chính xác Ý nghĩa của ra quyết định: - Thể hiện vai trò của nhà quản trị trong việc thúc đẩy tập thể hƣớng tới mục tiêu chung - Tập trung sự cố gắng nỗ lực của tập thể vào một hoat động đã đƣợc lựa chọn.
- Tạo điều kiện tranh thủ thời cơ kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. Các loại quyết định [4 ] - Theo thời gian: + Quyết định dài hạn: là những quyết định đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian dài + Quyết định trung hạn: là những quyết định thực hiện trong thời gian khá dài + Quyết định ngắn hạn: là những quyết định giải quyết tức thì, nhanh chóng - Theo tầm quan trọng: + Quyết định chiến lƣợc: là những quyết định xác định phƣơng hƣớng và đƣờng lối hoạt động của tổ chức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 + Quyết định chiến thuật: là những quyết định đƣợc thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lớn bao quát 1 lĩnh vực hoạt động. + Quyết định tác nghiệp: là những quyết định giải quyết những vấn đề mang tính chuyên môn nghiệp vụ của các bộ phận - Theo phạm vi điều chỉnh: + Quyết định toàn cục: là quyết định có tầm ảnh hƣởng đến tất cả các bộ phận trong tổ chức + Quyết định bộ phận: là những quyết định chỉ ảnh hƣởng đến 1 hoặc 1 vài bộ phận trong tổ chức.
- Theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức: Quyết định nhân lực, quyết định tài chính, quyết định công nghệ, quyết định sản xuất, quyết định hoạt động marketing. - Theo chức năng quyết định + Quyết định kế hoạch: quyết định xây dựng và lựa chọn kế hoạch hoạt động + Quyết định tổ chức: quyết định xây dựng cơ cấu tổ chức hay vấn đề nhân sự + Quyết định điều hành: quyết định liên quan đến mệnh lệnh, khen thƣởng, động viên. + Quyết định kiểm tra: quyết định liên quan đến đánh giá kết quả, tìm nguyên nhân hay biện pháp điều chỉnh hoạt động. Những điều kiện tiên quyết để ra quyết định[4]: cần 4 điều kiện + Cần phải có một khoảng cách (hoặc sự khác biệt) giữa tình trạng hiện tại và mục tiêu đặt ra của tổ chức.
+ Ngƣời ra quyết định phải nhận thức đƣợc tầm quan trọng của khoảng cách hiện hữu. Nhận thấy tầm quan trọng của khoảng cách thì mới có động lực để hành động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 + Ngƣời ra quyết định phải có động cơ hành động xuất phát từ khoảng cách đó. Động cơ thì mới thúc đẩy ngƣời ra quyết định hành động + Ngƣời ra quyết định phải có đủ các điều kiện để hành động, đó là: năng lực, quyền lực và các cơ sở nguồn lực cần thiết.
Yêu cầu đối với quyết định[4] - Yêu cầu về tính hợp pháp: + Quyết định đƣợc đƣa ra trong phạm vi thẩm quyền của tổ chức hoặc cá nhân + Quyết định không trái với nội dung mà pháp luật quy định + Quyết định đƣợc ban hành đúng thủ tục và thể thức. Mọi QĐ không đảm bảo tính pháp lý đều bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ. Ngƣời hoặc tổ chức đƣa ra QĐ phái chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật. - Yêu cầu về tính khoa học: Quyết định phải phù hợp với lý luận và thực tiễn khách quan.
Nó không chỉ dựa trên cơ sở lý thuyết mà còn dựa trên cơ sở phân tích chính xác thực tiễn khách quan. Yêu cầu về tính khoa học được thể hiện trên 1 số khía cạnh sau: + Quyết định phù hợp với định hƣớng và mục tiêu của tổ chức + Quyết định phù hợp với quy luật, các xu thế khách quan, các nguyên tắc và nguyên lý khoa học. + Quyết định đƣa ra trên cơ sở vận dụng các phƣơng pháp khoa học. + Quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể, với tình huống cần đƣa ra quyết định.
- Yêu cầu về tính hệ thống (thống nhất) + Quyết định đƣợc ban hành bởi các cấp và bộ phận chức năng phải thống nhất theo cùng 1 hƣớng (hƣớng đó do mục tiêu chung xác định) + Các Quyết định đƣợc ban hành tại thời điểm khác nhau không đƣợc mâu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thuẫn, trái ngƣợc và phủ định nhau. Quyết định nào đã hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp cần phải loại bỏ. - Yêu cầu về tính tối ƣu: Phƣơng án mà quyết định lựa chọn phải là phƣơng án tối ƣu. Phƣơng án tối ƣu là phƣơng án thoả mãn cao nhất các mục tiêu đồng thời phù hợp với những ràng buộc nhất định, đƣợc sự ủng hộ của các thành viên và các cấp trong tổ chức.
- Yêu cầu về tính linh hoạt: Quyết định phải phản ánh đƣợc mọi nhân tố mới trong lựa chọn Quyết định, phải phản ánh đƣợc tính thời đại, thích nghi với môi trƣờng.