ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Tên đề tài: CÁC NHÂN TO ANH HUONG TỚI KHẢ NĂNG TIẾP CAN VON NGÂN HÀNG: TRƯỜNG HỢP DNNVV Ở KHU VUC PHÍA BẮC Mã số: KT.03 Chủ nhiệm đề tài: Đinh Thị Thanh Vân Don vị: Khoa Tài chính — Ngân hàng Hà Nội, tháng 2/2016 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE NGHIEN CUU KHOA HOC Tén dé tai: CAC NHAN TO ANH HUONG TOI KHA NANG TIEP CAN VON NGÂN HÀNG: TRUONG HỢP DNNVV Ở KHU VUC PHÍA BAC Mã số: KT.03 Chú nhiệm đề tài: Đinh Thị Thanh Vân Cán bộ phối hợp nghiên cứu: Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2016 MỤC LỤC Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định. DANH MỤC BANG BIEU, HÌNH ANH, BIEU DO Bang 1. Định nghĩa DNNVV theo WB. Định nghĩa về SMEs ở một số quốc gia và khu vực Bảng I.
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp Bang 1. Vai trò của DNNVV ở một số quốc gia. Báo cáo thường niên giai đoạn 2012/2013 của Cộng đồng chung Châu Âu (EC) về DNNVV. Nguôn von dau tư tài chính theo quy mô Bang 3.
Tổng hợp các thang đo được mã hóa va sử dụng trong mô hình. Chỉ tiết về số phiếu phat ra và số phiếu hợp lệ. Kết quả phân tích EFA cho biến độc lập. Kết quả phân tích CFA.
Tom ti kêt quả định thang do ye ây khó khăn Bảng 4. Mối quan hệ giữa hai khái niệm nghiên cứu. Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N= 334 Bảng 4. Kết quả kiểm định giữa các nhân tổ trong mô hình nghiên cứu Bảng 4.
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khó khăn tiếp cận vốn đến mức độ khó khăn tiếp cận vốn. Tỷ trọng các nguồn vốn tín dung cho DNNVV ở Anh năm 2013. Nguồn vốn tin dụng chủ yếu của các doanh nghiệp SMEs của Mỹ 2013. Các mối quan hệ giữa các nhân tố trong nghiên cứu Hình 3.
Quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát Biểu dé 1. Đóng góp của DNNVV vào GDP (phi nông nghiệp). Đóng góp của Doanh nghiệp lớn vào GDP (phi nông nghiệp) Biểu đồ 2. Cơ cấu vốn của DNNVV ở Hà Nội, giai đoạn 2010-2013.
Tính hiệu quả của một số chương trình hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ. Những van đề khó khăn của Doanh nghiệp nhỏ va vừa. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Một số vấn đề về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.
Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong tiếng Anh là SMEs (Small and Medium- sized Enterpri: Mỗi quốc gia, mỗi tổ chức kinh tế đều có những tiêu chuẩn riêng của mình để xem xét một doanh nghiệp như thế nào được coi là DNNVV, do đó, không có một khái niệm chuẩn quốc tế về DNNVV sử dụng chung cho tat cả các quốc gia. Tiêu chuẩn để xác định DNNVV thường bao gồm giới hạn về số lao động, doanh thu hàng năm và tổng tài sản trên Bảng Cân đối kế toán. Định nghĩa phổ biến về SME là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh với chưa tới 250 nhân viên. Định nghĩa này chiếm đại đa số các công ty trong khu vực kinh tế SME.
Người ta ước tính rằng SME chiếm ít nhất 95 phần trăm các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trên toàn thế giới; ví dụ, ở Châu Âu con số này là hơn 99%. Để thu hẹp hạng mục này, đôi khi SME được phân biệt với các doanh nghiệp vi mô hoạt động dưới dạng doanh nghiệp có số nhân viên tối thiểu, ví dụ như 5 hoặc 10 nhân viên. Các SME cũng có thể được chia thành các doanh nghiệp nhỏ (SE) và các doanh nghiệp vừa (ME), mặc dù sự đồng thuận về hạng mục phân chia các doanh nghiệp này còn ít. Các tiêu chí khác để định nghĩa phân khúc thị trường này là doanh thu hàng năm, tài sản và qui mô vay hoặc đầu tư (IFC, 2009).
Theo tiêu chí của WB, DNNVV được chia thành ba loại hình là Doanh nghiệp siêu nhỏ, Doanh nghiệp nhỏ và Doanh nghiệp vừa. Các tiêu chí được WB dựa trên chủ yếu là số lượng nhân viên, quy mô tổng tài sản, doanh thu hằng năm của doanh nghiệp (OECD, 20040). Định nghĩa DNNVV theo WB Loại hình doanh | Số lượng nhân Quy mô tổng tài Doanh thu hằng nghiệp viên sản năm Doanh nghiệp siêu 1-10 Nhỏ hơn Nhỏ hơn nhỏ 100.000USD cas Tir 100.000USD đến | Từ 100.000USD đến Doanh nghiệp nhỏ 11-50 | 5 triệu USD 3 triệu USD tân và Từ 3 triệu USD đến | Từ 3 triệu USD đến Doanh nghiệp vừa Š1-300 Í 1s triệu USD 15 triệu USD Nguôn: Dữ liệu từ WB Việc đưa ra khái niệm cho DNNVV có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đối tượng được hỗ trợ. Vì Vậy, hầu hết các nước đều nghiên cứu và đưa ra một khái niệm về DNNVV dựa theo các tiêu chí phân loại cho phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù riêng của mỗi nước.
Định nghĩa về SMEs ở một số quốc gia và khu vực Quốc gia và Khái niệm SMEs Tài liệu khu vực Loại hình doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa bao gồm các doanh nghiệp có số lao động ít hơn 250 người và doanh thu hàng năm không vượt quá 50 triệu euro và/ hoặc tổng tài sản trên Bảng Cân đối Kế toán không vượt quá 43 triệu euro. Cụ thể: Doanh nghiệp vừa: số lao động nhỏ hơn 250 người, doanh thu hàng năm không vượt EU quá 50 triệu euro và/hoặc tổng tài sản trên Bảng Cân đối kế toán không vượt quá 43 European Commission (2004) triệu euro. Doanh nghiệp nhỏ: số lao động nhỏ hơn 50 người, doanh thu hàng năm không vượt quá 10 triệu euro và/hoặc tổng tài sản không vượt quá 10 triệu euro. Doanh ng! siêu nhỏ: số lao động nhỏ hơn 10 người, doanh thu hàng năm không vượt quá 2 triệu euro và/hoặc tổng tài sản không vượt quá 2 triệu euro.
Một doanh nghiệp được định nghĩa là SME nếu đủ 2 trên tổng số 3 tiêu chuẩn sau đây: Department for Business UK Số lao động nhỏ hơn 250 người Innovation & Skills (2012) Doanh thu hàng năm không vượt quá 25 triệu bảng Anh Tổng tài sản không vượt quá 12,5 triệu bảng Anh Quốc gia và Khái niệm SMEs Tài liệu khu vực Doanh nghiệp sản xuất và dịch | Doanh nghiệp dịch vụ xuất ˆ R vụ không xuất khẩu khẩu Nông trại SME là doanh nghiệp có số doanh thu hàng nã "han SME có số lao động lao độ ho hơn SỈ Ời h US , van có oh aan SME là doanh nghiệp có sô lao | vượt quá 7 triệu dollar đôi ang năm nee | nhỏ ` hơn 500 người rf | USITC (2010) N X "xe ` N ` và doanh thu hang động nhỏ hơn 500 người. với các ngành thông thường x R và không vượt quá 25 triệu | năm nhỏ hon dollar đối với ngành dịch vụ 250. công nghệ cao. Theo SME Basic Act Theo Thué ‘ Công DN sản xuất DN buôn Bán nghiệp DN bán lẻ h dịch vụ at RA Án đ;ần an Vốn điều lệ | Vốn điều £ wk Ministry of Economy, Trade and Nhật Bản Than eo không quá |lệkhông |Vốnđiềulệ — | Vốnđiều lệkhông Í indusuy (2013) pong que 100 triệu qua 50 không quá 50 quá 100 triệu yen.
triệu yen, sô A sả ải R lao đôn yen, sô lao triệu yen, | triệu yen, sô lao Ảng 8 & không quá 300 động ; không số 4lao động : | động không Bà quá lo quá 100 không quá | 50 người. x yi người. Quốc gia và Khái niệm SMEs Tài liệu khu vực Ức Một doanh nghiệp được gọi là SME khi doanh nghiệp đó có số lao động không vượt _ | Ministry of Economic Newzealand quá 19 người. Development (2011) Doanh nghiệp siêu nhỏ: Đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị không vượt quá 2.
An Độ Doanh nghiệp nhỏ: Dau tư vào nhà xưởng, thiét bị nhiêu hơn 2.000 rupee va Reserve Bank of India (2015) không vượt quá 50. Doanh nghiệp vừa: Đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị nhiều hơn 50.000 rupee và không vượt quá 100. Có thể thấy rằng, rất khó để tìm ra một khái niệm chung nhất cho DNNVV. Mỗi quốc gia sẽ có những tiêu chuẩn riêng phù hợp với quốc gia mình dé xác định xem một doanh nghiệp như thế nào được coi là một SME.
Tại Việt Nam, định nghĩa DNNVV được quy định tại Khoản 1 Điều 3 ND-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh đoanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp; siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tién).” Phân loại DNNVV của Việt Nam chủ yếu dựa vào hai tiêu chí là lao động bình quân và vốn đăng kí. Điều này có thể lí giải là do tất cả các doanh nghiệp khi đăng kí kinh doanh đều có số liệu về hai tiêu chí này, hơn thế nữa có thể xác định ở tắt cả cấp độ của nền kinh tế. Trong điều kiện hệ thống tài chính Việt Nam chưa phát triên và tính minh bach trong số liệu của DNNVV còn chưa rõ ràng và không đáng tin cậy thì hai tiêu chí này có thể xác định được và có tính chính xác cao. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp Quy mô Doanh y nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Số lao Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao Khu vực R a ok A & Ạ động nguôn von động vôn động I Nong, lâm|10_ người |20 ty đồng | từ trên 10 | từ trên 20 tỷ | từ trên 200 nghiệp và thủy |trởxuống |trởxuống |người đến | đồng đến [người đến sản 200 người | 100 tỷ đồng | 300 người II.
Công nghiép} 10 người |20 tỷ đồng | từ trên 10 | từ trên 20 tỷ | từ trên 200 và xây dựng trởxuông |trởxuông |người đên | đông đến |người đến 200 người | 100 tỷ đồng | 300 người II. Thương mại |10 người | 10 tỷ đồng | từ trên 10 | từ trên 10 tỷ | từ trên 50 và dịch vụ trởxuống |trởxuống |người đến | đồng đến 50 [người đến 50 người tỷ đồng 100 người Nguôn: Nghị định só 56/2009/NĐ-CP Nhìn chung, các tiêu chí phân loại này tương đối phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay nhất là xác định theo nhóm ngành nghề.