ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một nước nông nghiệp có truyền thống lâu đời, trong đó ngành chăn nuôi giữ vai trò hết sức quan trọng trong trọng nền kinh tế, góp phần vào việc phát triển kinh tế nông nghiệp. Trong đó ngành chăn nuôi dê góp phần vào sự thúc đẩy phát triển nông nghiệp. Cùng với sự phát triển của xã hội nhu cầu của con người ngày càng cao về thịt và sữa, thịt và sữa dê là những loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và rất được ưa chuộng. Dê sinh sản nhanh nên người nuôi có thể bán con giống hay bán thịt được thường xuyên.
Lông và da dê có thể dùng làm áo, mũ và các tư trang khác, sừng xương có thể dùng làm đồ mỹ nghệ, vật trang trí. Ngoài ra chăn nuôi dê còn cung cấp nguồn phân bón có giá trị cho cây trồng (Nguyễn Thiện và cs. Hiện nay theo cục thống kê thì số con xuất chuồng đứng đầu là vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung (248109,15 con). Huyện Như Xuân là một huyện thuộc vùng Duyên Hải Miền Trung có điều kiện về đất đai đồi núi thuận lợi cho sự phát triển chăn nuôi dê, ngoài ra người dân Như Xuân chủ yếu làm nghề trồng trọt là chủ yếu nên có nguồn phụ phẩm trong nông nghiệp phục vụ cho việc chăn nuôi dê.
Cho đến nay theo chi cục Thông kê thì tổng đàn dê của huyện đến năm 2016 là 12011 con chiếm 43,55% tổng đàn gia súc của toàn huyện. Góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo cho người dân. Cùng với những thuận lợi trên thì ngành chăn nuôi dê cũng gặp phải những hạn chế trong sự phát triển. Kinh nghiệm chăn nuôi dê của người dân còn hạn chế, chăn nuôi nhỏ lẻ manh mún không tập trung, dịch bệnh khó được kiểm soát, gây thiệt hại cho người chăn nuôi.
Đã có một số nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi cho người dân tại các vùng trung du và miền núi trong đó có người chăn nuôi dê được công bố. Nghiên cứu về bệnh trên đàn dê đặc biệt là bệnh đậu dê tại một số tỉnh miền Bắc đã được tiến hành. Tuy nhiên, với đàn dê tại huyện Như Xuân, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đàn dê, nâng cao năng suất chăn nuôi, giảm thiểu chi phí thú y trong nuôi dê của huyện chưa đươc làm rõ.
1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Là một cán bộ thú y thuộc trạm Thú y huyện Như Xuân, với mong muốn đóng góp cho công tác thú y từ đó góp phần giúp đỡ người chăn nuôi, đặc biệt là người chăn nuôi dê của huyện, xuất phát từ thực tiễn sản xuất, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu điều tra cắt ngang các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi dê và một số bệnh thường gặp trên đàn dê tại huyện Như Xuân – tỉnh Thanh Hóa”. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Đánh giá một số yếu tố đến phát triển chăn nuôi dê tại địa phương. Xác định một số bệnh thường gặp trên đàn dê từ đó có biện pháp phòng và điều trị giảm thiệt hại cho người chăn nuôi. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. NUÔI DÊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 2. Nuôi dê trên thế giới Chăn nuôi dê đã có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống kinh tế-xã hội của con người, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và các vùng kém phát triển trên thế giới. Ở những vùng này chăn nuôi này tạo thành một nguồn protein quan trọng bằng cách chuyển đổi các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác nhau có chất lượng thấp hơn (Dubeuf et al.
Do khả năng chịu nhiệt cao được nuôi ở nhiều vùng trên thế giới. Mặt khác, dê khi được quản lý tốt góp phần bảo vệ hệ sinh thái và có thể được sử dụng như một công cụ sinh thái để kiểm soát cỏ dại độc hại, giảm các hiện tượng cháy rừng, cải thiện các vùng đồi và môi trường sống hoang dã (El Aich and Waterhouse, 1999). Có sự gia tăng số lượng dê trên thế giới liên tục kể từ những năm 60, đặc biệt ở các nước có thu nhập thấp, hoặc các vùng kém phát triển hơn trên thế giới. Tại các nước này trong năm 2000 tồn tại 54,50% tổng số dê.
Ngày nay, chăn nuôi dê đang phải đối mặt với những thách thức về môi trường nghiêm trọng (sự thoái hóa của các vùng đồi núi, sự cạnh tranh về sử dụng đất và thiếu nước,. Và những thay đổi khí hậu khác (Marino et al. Nhu cầu các chính sách về nghiên cứu, tổ chức và khuyến nông ngày càng tăng lên (Dubeuf, 2011). Nuôi dê phục vụ cho nhu cầu đời sống con người qua nhiều lĩnh vực: Thực phẩm (thịt, sữa, các sản phẩm chế biến từ sữa.), mỹ phẩm (sữa rửa mặt, sữa tắm,.), dệt may (lông, da làm túi xách, áo ấm, chăn, dép.), trang trí nội thất (da, sừng để trang trí trong nhà.và nuôi làm cảnh.
Sữa dê giàu dinh dưỡng không chỉ ở thành phần protein, khoáng chất, vitamin mà trong sữa dê còn có rất nhiều acid amin thiết yếu mà cơ thể người không tự tổng hợp được như: tryptophan, lysine, (Nguyễn Thiện và cs. Trong giai đoạn 2000-2013 đã có sự gia tăng đáng kể của đàn dê trên toàn thế giới (33,79% trung bình mỗi năm 2,6%). 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong các châu lục, Châu Á luôn giữ vị trí đầu tiên trong sự tăng thêm tổng số dê là 59,38% và số con dê trong giai đoạn 2000-2013 tăng 30,23%. Châu Phi chiếm vị trí thứ hai với đóng góp 35% và tăng 48,61%, trong thời gian trên, ở Châu Đại Dương, số lượng dê tăng đột biến (65,76%) trong cùng thời kỳ.
Ở Châu Mỹ, mức tăng chỉ là 3,13%, trong khi tại Châu Âu và EU tổng số đàn dê giảm đi (bảng 2. Chăn nuôi dê trên thế giới từ năm 2000 đến 2013 Tỷ lệ Đóng góp Tổng đàn (con) Châu lục thay đổi% % Năm 2000 2013 2000-2013 2013 Châu Á 458 521 280 597 151 616 +30,23 59,38 Châu Phi 236 852 594 351 978 256 +48.61 35,00 Đại Dương 2 396 231 3 972 060 +65,76 0,39 Châu Âu 18 940 725 16 487 290 -12,95 1,65 EU 14 509 183 12 411 308 -14,46 1,23 Châu Mỹ 34 921 551 36 013 781 +3,13 3,58 Thế giới 751 632 381 1 005 603 003 +33,79 100 Nguồn: FAO (2013) Thịt dê là một nguồn protein tốt, có lượng protein tương đương, chất béo thấp hơn, canxi cao, magiê, kali, chất sắt và hàm lượng B12 thấp hơn so với thịt bò (Johnson et al. Mặt khác, thịt dê có chứa ít axit béo bão hòa và cholesterol và nó là một lựa chọn tốt hơn so với các loại thịt đỏ (Ivanovic et al. Trong sản lượng thịt dê thế giới trong giai đoạn 2000-2012 đã tăng 41,66% (3,47% mỗi năm).
Trong cùng kỳ, sản lượng thịt cừu tăng 29,46% (Faostat 2013). Đóng góp lớn nhất là châu Á (70,7%). Châu Đại Dương có sản lượng thịt tăng nhanh (89,66%), tiếp theo là Châu Á (46,06%). Tại Châu Âu, sản lượng thịt dê, trong cùng thời kỳ giảm 6%, trong khi ở EU, mức giảm là 7,48%.
Nước sản xuất thịt dê trên thế giới là nước có tỷ lệ 1902505 tấn vào năm 2012 (50,77% của Châu Á và 35,89% sản lượng thịt thế giới). Sản lượng thịt được sản xuất trên đầu người và mỗi năm trong năm 2012 cao hơn ở Châu Á (1,88 kg) và ở mức thấp nhất ở Châu Mỹ (0,14kg). Cần lưu ý rằng trong số các nước khác nhau trên thế giới tồn tại sự khác biệt rất lớn. Số lượng dê được giết mổ và trọng lượng trung bình của thân thịt được trình bày trong Bảng 2.
Từ dữ liệu của bảng này được nhận thấy rằng trong phạm vi thế giới đã mổ thịt 440024910 con dê trong năm 2012. Đứng 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đầu là Châu Á (68,42%), tiếp theo là Phi Châu với 26,45%. Khối lượng thịt xẻ trung bình của động vật giết mổ trên toàn thế giới là 12,0 kg. Trọng lượng dê cao hơn ở châu Đại Dương (23,5kg) và Châu Âu thấp hơn (10,6kg).
Sản lượng thịt dê trên thế giới giai đoạn 1990-2012 Thịt/đầu Thay đổi Đóng Năm người Châu lục % góp % (kg/năm) 1990 2000 2012 2000-2012 2012 2012 Châu Á 172868 2565559 3747229 +46,06 70,71 0,88 Châu Phi 660184 905211 1273847 +40,72 24,03 1,19 Đại Dương 13108 14345 27207 + 89,66 0,51 0,73 Châu Âu 138421 125257 117744 -6,00 2,22 0,16 EU 99288 94566 87495 -7,48 1,65 0,17 Châu Mỹ 114708 121282 134309 +10,74 2,53 0,14 Thế giới 265538 3741654 5300336 +41,66 100 0,75 9 Nguồn: FAO (2013) Bảng 2. Sô Dê mổ thịt và khối lượng thăn thịt trung bình năm 2012 Châu lục Số dê (con) Khối lượng thân thịt(kg) Châu Á 301053054 12,3 Châu Phi 116389706 11,2 Đại Dương 1217890 23,5 Châu Âu 11110223 10,6 EU 9024383 9,7 Châu Mỹ 10254037 13,1 Thế Giới 440024910 12,0 Da từ dê được sử dụng trong công nghiệp sản xuất túi, ủng, găng tay và các sản phẩm khác đòi hỏi phải có lớp da mềm. Da dê chưa được xử lý được làm bình chứa nước, kefir và rượu vang. Da dê chất lượng cao được cung cấp từ giống Black Bengal ở Bangladesh.
Trong số các châu lục, Châu Á đóng góp lớn hơn (76,55%) trong sản xuất da, tiếp theo là Châu Phi với (19,31%). Châu Đại Dương có sự gia tăng ngoạn mục về sản lượng da dê với 116,39%. Trong số các nước, Trung Quốc là nước sản xuất lớn (380757 tấn), tiếp theo là Ấn Độ, Jordan và Pakistan. Sản lượng da 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dê ở Trung Quốc chiếm 39,73% ở Châu Á và 30,41% trong tổng sản lượng thế giới.
Ở Châu Âu, Hy Lạp sản xuất 54,22% da của các nước EU. Sản lượng da dê trên thế giới 2000-2012 (tấn) Năm Tỷ lệ thay đổi % Đóng góp Châu lục 2000 2012 2000-2012 2012 Châu Á 651182 958446 + 47,19 76,55 Châu Phi 164581 241615 + 46,80 19,31 Đại Dương 3599 7788 +116,39 0,62 Châu Âu 21919 20170 -7,98 1,61 EU 17236 15737 -8,70 1,26 Châu Mỹ 22700 23955 +5,53 1,91 Thế giới 863980 1 252174 +44,93 100 Vai trò của sữa dê đối với dinh dưỡng của con người rất quan trọng ở nhiều nước đang phát triển và đặc biệt ở các nước Địa Trung Hải, Đông Âu, Trung Đông và Nam Mỹ (Haenlein, 2004, Ribeiro and Ribeiro, 2010). Một loạt các sản phẩm được sản xuất từ sữa dê như pho mát, bơ, sữa chua, nước giải khát,. sữa dê có tác dụng điều trị và có lợi đối với những người bị dị ứng với sữa bò (Haenlein, 2004).