phần mở đầu, để đáp ứng mục tiêu này trong nghiên cứu, nhóm sử dụng phương pháp phân tích tương quan và mô hình hồi quy tuyến tính để mô tả và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến sự gắn kết của sinh viên Trường Đại học Duy Tân. Mô hình phân tích tương quan tổng quát sử dụng có dạng: Y = f (X1, X2, X3, …, Xi) Phương trình hồi quy tuyến tính thể hiện tác động của các nhân tố đến biến phụ thuộc có dạng: Y = β0 + β1X1 + β2X2+ β3X3 + … +βiXi Trong đó: - Y là biến phụ thuộc, β1, β2, β3, …, βi là các hệ số hồi quy. X1, X2, X3, …, Xi là các biến độc lập KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Nhóm đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với nghiên cứu tài liệu, các công trình nghiên cứu đi trước để nhận diện và kiểm định các tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của sinh viên ĐH Duy Tân. Để thực hiện nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, tư duy nhằm mô tả, khái quát hóa lý thuyết liên quan đến nội dung luận án và phân tích, nhận xét để quyết định lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của sinh viên ĐH Duy Tân.
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm định các nhân tố tác động đến sự gắn kết của sinh viên ĐH Duy Tân. Để xử lý số liệu và phân tích, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS và công cụ phân tích EFA, MRA nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng và kết quả của mô hình. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4. Giới thiệu Nội dung Chương 3 đã mô tả phương pháp và quy trình được thiết kế để thực hiện công trình nghiên cứu.
Trong Chương 4, trình bày kết quả phân tích dữ liệu, trên cơ sở đó đưa ra kết quả ở giai đoạn sơ bộ và chính thức. Nên, nội dung Chương 4 bao gồm các mục được trình bày chi tiết như sau: i) Đặc điểm mẫu và két quả kiểm định thang đo sơ bộ thông qua hệ số Cronbach ‟ Alpha và EFA, ii) Đặc điểm mẫu và kết quả kiểm định thang đo chính thức bằng phân tích CFA, iii) Kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Đánh giá thang đo mô tả Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết sinh viên ĐH Duy Tân, gồm 21 biến quan sát thuộc 4 nhóm nhân tố: giá trị dịch vụ cảm nhận; Khả năng hấp thu; Mục đích cuộc sống và Tính bền bỉ 4. Kiểm định đô ‹ tin câ ‹y của thang đo bŒng hê số ‹ cronbach’s alpha Cronbach’s Alpha là công cụ kiểm định thang đo, giúp loại đi những biến quan sát không đạt yêu cầu, các biến rác có thể tạo ra các biến tiềm ẩn, các nhân tố giả và ảnh hưởng đến các mối quan hệ của mô hình nghiên cứu.
Các quan sát có hệ số tương quan biến – tổng < 0.30 sẽ bị loại. Thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới (Nunnally, 1978; Peter, 1994; Slater, 1995). Thông thường thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0.8 là sử dụng được, thang đo có độ tin cậy từ 0.0 là thang đo tốt. Thang đo thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của sinh viên ĐH Duy Tân Thang đo các yếu tố tác động đến sự gắn kết gồm có 5 thành phần: (1) Gía trị dịch vụ cảm nhận, đo bằng 4 biến quan sát, ký hiệu GTDV1 đến GTDV4; (2) Khả năng hấp thu, đo bằng 5 biến quan sát, ký hiệu KNHT1 đến KNHT5; (3) Mục đích cuộc sống, đo bằng 7 biến quan sát, ký hiệu MDCS1 đến MDCS7; (4) Tính bền bỉ, đo bằng 5 biến quan sát, ký hiệu TBB1 đến TBB5; (5) Sự gắn kết sinh viên, đo lường bằng 3 biến phụ thuộc, ký hiệu SGK1 đến SGK3.
Thang đo “Giá trị dịch vụ cảm nhận” Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Item Deleted Item Deleted Total Correlation Alpha if Item Deleted GTDV 11.1: Đánh giá hệ số tin cậy thang đo Gía trị dịch vụ cảm nhận Thang đo Gía trị dịch vụ cảm nhận có hệ số Cronbach’Alpha = 0.6, các biến số có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 nên không có biến nào bị loại. Thang đo này đạt độ tin cậy cho những phân tích tiếp theo. Thang đo “Khả năng hấp thu” Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Item Deleted Item Deleted Total Correlation Alpha if Item Deleted KNHT 14.2: Đánh giá hệ số tin cậy thang đo Khả năng hấp thu Thang đo Khả năng hấp thu có hệ số Cronbach’Alpha = 0.6, các biến số có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 nên không có biến nào bị loại. Thang đo này đạt độ tin cậy cho những phân tích tiếp theo.
Thang đo “Mục đích cuộc sống” Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Item Deleted Item Deleted Total Correlation Alpha if Item Deleted MDCS 22.3: Đánh giá hệ số tin cậy thang đo Mục đích cuộc sống Thang đo Mục đích cuộc sống có hệ số Cronbach’Alpha = 0.6, các biến số có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 nên không có biến nào bị loại. Thang đo này đạt độ tin cậy cho những phân tích tiếp theo 4. Thang đo “Tính bền bỉ” Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Item Deleted Item Deleted Total Correlation Alpha if Item Deleted TBB1 15.4: Đánh giá hệ số tin cậy thang đo Tính bền bỉ Thang đo Tính bền bỉ có hệ số Cronbach’Alpha = 0.6, các biến số có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 nên không có biến nào bị loại. Thang đo này đạt độ tin cậy cho những phân tích tiếp theo.
Thang đo thuộc các yếu tố thể hiện Sự gắn kết của sinh viên ĐH Duy Tân Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Item Deleted Item Deleted Total Correlation Alpha if Item Deleted SGK1 7.5: Đánh giá hệ số tin cậy thang đo Sự gắn kết của sinh viên ĐH Duy Tân Hệ số tin cậy của thang đo Sự gắn kết là 0. Các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 nên không có biến nào bị loại ra khỏi thang đo. Thang đo đạt yêu cầu về mặt thống kê. Kết luận: Như vậy, sau kiểm định Cronbach’Alpha, ta có Bảng thống kê kết quả tổng hợp lần kiểm định cuối cùng của từng nhóm biến như sau: ST Nhân tố Biến quan Biến quan Cronbach’s T sát ban đầu sát còn lại Alpha 1 Giá trị dịch cụ cảm nhận(GTDV) 4 4 0.673 2 Khả năng hấp thu(KNHT) 5 5 0.745 3 Mục đích cuộc sống(MDCS) 7 7 0.817 4 Tính bền bỉ(TBB) 5 5 0.752 5 Sự gắn kết sinh viên(SGK) 3 3 0.6: Bảng thống kê kết quả tổng hợp 4.
Phân tích nhân tố khám phá efa (exploratory factor analysis) Phân tích nhân tố khám phá là kỹ thuật được sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Phương pháp này rất hữu ích trong việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau. Thang đo trong nghiên cứu gồm có 21 biến quan sát và sau khi kiểm tra mức độ tin cậy bằng phương pháp Cronbach Alpha. Để khẳng định mức độ phù hợp của thang đo với 21 biến quan sát còn lại, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA.
Kiểm định KMO và Bartlett's Test: Chỉ số KMO được dùng để phân tích sự thích hợp của các nhân tố. KMO là một chỉ tiêu để xem xét sự thích hợp của EFA.5 ≤KMO ≤1 thì phân tích nhân tố là thích hợp 4. Phân tích nhân tố với các nhóm biến độc lập KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0.835 Bartlett's Test of Sphericity Approx.000 Hệ số KMO and Bartlett’s Test = 0.5 phân tích EFA có ý nghĩa. Từ 21 biến quan sát trích được 4 nhân tố với phương sai trích 62.976% > 50%, trị số Eigenvalue = 1.
Các hệ số Factor loading đều lớn hơn 0. Phương pháp trích trong phân tích nhân tố yêu cầu các giá trị trích Eigenvalue phải lớn hơn mới được giữ lại trong mô hình phân tích. Do đó 4 nhân tố được trích ra đều có giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 và điểm dừng khi trích các yếu tố tại nhân tố thứ 4 có Eigenvalue là 1. Tổng phương sai trích của 4 nhân tố bằng 62.976%>50% điều này cho thấy khả năng sử dụng 4 nhân tố thành phần này giải thích được 62.97% biến thiên của các biến quan sát.7: Kết quả Rotated Component Matrixa 4.
Phân tích nhân tố với các nhóm biến phụ thuộc KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0.651 Bartlett's Test of Sphericity df 3 Sig.000 Hệ số KMO của ứng dụng = 0.5 nên kết quả phân tích này có ý nghĩa. Extraction Method: Principal Component Analysis. Extraction Sums of Squared Initial Eigenvalues Componen Loadings t % of Cumulativ % of Cumulativ Total Total Variance e% Variance e% 1 1.000 Từ 3 biến quan sát trích được 1 nhân tố duy nhất với phương sai trích 61. Trị số Eigenvalue = 1.
Các hệ số loading đều lớn hơn 0. Phân tích hồi quy đa biến 4. Xem xét ma trận tương quan giữa các nhân tố Kết quả kiểm định hệ số tương quan r như sau: Correlations SGK GTDV KNHT MDCS TBB Pearson Correlation 1 0. Correlation is significant at the 0.8: Kết quả kiểm định giả thiết về hệ số tương quan r Cụ thể là: Sự gắn kết của sinh viên ĐH Duy Tân có tương quan chặt chẽ với các nhân tố: Giá trị dịch vụ cảm nhận (GTDV), Khả năng hấp thu(KNHT), Mục đích cuộc sống (MDCS), Tính bền bỉ(TBB).
Sự phù hợp của mô hình hồi quy đa biến Mô hình lý thuyết đề xuất gồm có 5 thành phần: (i) Gía trị dịch vụ cảm nhận; (ii) Khả năng hấp thu; (iii) Mục đích cuộc sống; (iv) Tính bền bỉ; (v) Sự gắn kết của sinh viên ĐH Duy Tân. Trong đó, 4 thành phần là những thành phần độc lập và được giả định là các yếu tố tác động đến Sự gắn kết của sinh viên ĐH Duy Tân. Để nhận diện các nhân tố tác động, mô hình tương quan tổng thể có dạng: SGK = f(F1, F2, F3, F4) Trong đó: SGK : biến phụ thuộc F1, F2, F3, F4 : biến độc lập Tiến hành phân tích hồi qui để xác định cụ thể trọng số của từng thành phần tác động đến Sự gắn kết của sinh viên ĐH Duy Tân. Giá trị của các yếu tố được dùng để chạy hồi qui là giá trị trung bình của các biến quan sát đã được kiểm định.