PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Những năm gần đây xu hướng tiêu dùng tại các siêu thị, trung tâm mua sắm lớn ngày càng gia tăng. Theo đó, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ thanh toán, thanh toán trực tuyến cũng phát tiển mạnh mẽ. Thay vì phải mang theo số lượng lớn tiền mặt vừa bất tiện, vừa rủi ro, chỉ với chiếc thẻ nhỏ gọn, người tiêu dùng không chỉ thuận tiện khi thanh toán mà còn hưởng nhiều ưu đãi, giá trị gia tăng từ ngân hàng.
Nắm bắt kịp thời xu hướng tiêu dùng đó và hưởng ứng chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của chính phủ, tạo chuyển biến rõ rệt về tập quán thanh toán trong xã hội giai đoạn mới, các ngân hàng thương mại chủ động đầu tư nghiên cứu cho ra đời nhiều sản phẩm – dịch vụ thẻ thanh toán hiện đại. Trong đó, thẻ tín dụng là một trong những phương tiện thanh toán rất tiện lợi. Có nguồn gốc xuất phát từ Mỹ, thẻ tín dụng phát triển lan nhanh ra toàn thế giới, vượt ra khỏi rào cản khác biệt về tiền mặt. Điều đặc biệt là thẻ tín dụng cho phép chủ thẻ không cần có tiền trong tài khoản vẫn có thể mua hàng, thậm chí có thể rút tiền mặt dùng trước rồi thanh toán sau.
Thẻ tín dụng sẽ đáp ứng kịp thời những nhu cầu chi tiêu ứng trước khi người tiêu dùng chưa nhận được nguồn thu nhập, mang lại nhiều thuận tiện và thỏa mãn lợi ích cho người tiêu dùng. Bên cạnh đó, đây là một sản phẩm – dịch vụ tài chính mang lại nguồn thu nhập tương đối ít rủi ro cho ngân hàng, phù hợp với xu hướng phát triển các sản phẩm tài chính hiện đại trên thế giới. Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khó khăn và gây gắt trong lĩnh vực kinh doanh thẻ tín dụng, đòi hỏi các ngân hàng phải đầu tư nghiên cứu triển khai và không ngừng gia tăng các tiện ích thẻ tín dụng, để đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng về một dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng tiện ích và hiện đại. Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn trên đã đưa tác giả đến quyết định chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Sông Hàn” làm khóa luận tốt nghiệp.
Với mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Sông Hàn. Từ đó, đề xuất một số giải pháp phát triển thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Sông Hàn. Trang | 16 SVTH: Thân Minh Nhật – K25QTH3 lOMoARcPSD|27827034 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th. Nguyễn Minh Nhật 2.
Mục tiêu nghiên cứu Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Sông Hàn và ước lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Đề tài đưa ra định hướng và đề xuất một số giải pháp phát triển thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Sông Hàn. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Sông Hàn.
Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Những khách hàng tiêu dùng cá nhân tại khu vực Tp. Đà Nẵng hiện đang có ý định sử dụng, sử dụng thêm hoặc thay thế thẻ tín dụng đang sử dụng trong thời gian tới. Phạm vi thời gian: Bắt đầu từ 22/03/2023 đến 01/04/2023. Câu hỏi nghiên cứu Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng cá nhân về việc sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Sông Hàn.
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến quyết định của khách hàng cá nhân về việc sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Sông Hàn. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp chính để thực hiện đề tài là phương pháp khảo sát, ngoài ra tác giả còn sử dụng một số phương pháp như: phân tích, so sánh, tổng hợp, đánh giá. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp (1) nghiên cứu định tính, (2) nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định tính dùng để điều chỉnh và bổ sung các các biến độc lập có tác động tới biến phụ thuộc Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Sông Hàn Trang | 17 SVTH: Thân Minh Nhật – K25QTH3 lOMoARcPSD|27827034 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.
Nguyễn Minh Nhật đồng thời kiểm tra và hoàn thiện bảng hỏi. Nghiên cứu định tính được thực hiện với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp và trao đổi với người sử dụng là những khách hàng tiêu dùng cá nhân tại khu vực TP. Phương pháp thu thập số liệu • Thu thập số liệu là một công việc quan trọng trong nghiên cứu khoa học. Mục đích của thu thập số liệu (từ các tài liệu nghiên cứu khoa học có trước, từ quan sát và thực hiện khảo sát) là để làm cơ sở lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả thuyết hay tìm ra vấn đề cần nghiên cứu.
Có 2 phương pháp thu thập số liệu • Thu thập số liệu bằng cách tham khảo tài liệu. • Thu thập số liệu phi thực nghiệm (lập bảng câu hỏi điều tra). Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng được thực hiện với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin người sử dụng thông qua phiếu khảo sát. Phương pháp này bao gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 là nghiên cứu sơ bộ để kiểm định độ tin cậy của thang đo và giai đoạn 2 là nghiên cứu chính thức trên diện rộng.
Mô hình nghiên cứu chính thức được hình thành 6 nhóm nhân tố. Các thang đo sử dụng để đo lường trong đề tài này là các thang đo để đảm bảo ý ngĩa của biến quan sát, các thang đo sẽ được điều chỉnh dựa trên cơ sở lý thuyết và nghiên cứu sơ bộ, sử dụng điểm số của thang đo Likert 5 điểm với (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Bình thường, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý. Đối tượng nghiên cứu là những khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng. Phương pháp thu thập thông tin được sử dụng trong nghiên cứu này là phỏng vấn trực tiếp theo bảng câu hỏi chi tiết được soạn sẵn.
Dữ liệu sau khi được thu thập về sẽ được mã hóa, nhập liệu và làm sạch với phần mềm SPSS, chạy kiểm định giả thuyết, phân tích kết quả nghiên cứu bằng phương pháp phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy. Trang | 18 SVTH: Thân Minh Nhật – K25QTH3 lOMoARcPSD|27827034 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th. Nguyễn Minh Nhật 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6.
Tài liệu nghiên cứu nước ngoài 6. Nghiên cứu của Abdul-Muhmin và Umar (2007) về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sở hữu và sử dụng TTD của người tiêu dùng tại Ả – rập – sau – đi Research by Abdul – Muhmin and Umar (2007) on factors affecting consumer credit card ownership and use in Saudi Arabia Năm 2007, Alhassan G. Abdul – Muhmin và Yakubu A. Umar là giáo sư và phó giáo sư ngành marketing và tài chính của trường Cao đẳng Quản trị Công nghiệp và trường Đại học Nhiên liệu và Khoáng sản Vua Fahd ở thành phố Dhahran của Ả – rập – sau – đi đã thực hiện một nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sở hữu và sử dụng TTD của người dân tại nước này.
Nghiên cứu được thực hiện thông qua một cuộc khảo sát do NH tài trợ sử dụng cấu trúc bảng câu hỏi tự quản. Bảng câu hỏi được phát ngẫu nhiên cho người dân tại các ngân hàng, trung tâm thương mại và văn phòng mà không quan tâm đến việc họ có sử dụng TTD hay không. Đối với những người tham gia trả lời rằng họ có sở hữu TTD sẽ trả lời tiếp các câu hỏi về số lượng thẻ mà họ sở hữu, thương hiệu và ngân hàng phát hành. Đồng thời họ cũng được hỏi một số câu hỏi về sử dụng thẻ như trung bình doanh số sử dụng thẻ hàng tháng, các phương thức thanh toán số dư thẻ đồng thời đánh giá về các thuộc tính của thẻ tín dụng mà họ lựa chọn.
Tổng cộng có 774 bảng câu hỏi hợp lệ thu thập được để làm cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu. Thống kê cơ bản cho thấy rằng 67% những người tham gia là nam giới và thu nhập của những người tham gia cũng ở mức trung bình (31% có thu nhập từ SR 5. Tỷ lệ nam tham gia nghiên cứu nhiều hơn thể hiện sự khó khăn trong việc tiếp cận với phụ nữ ở quốc gia này để thực hiện nghiên cứu vì các rào cản của xã hội và tôn giáo. Gần 10% những người tham gia không phải là người Ả-rập-sau-đi nhấn mạnh mục tiêu nghiên cứu là nhằm vào tất cả những người tiêu dùng không phân biệt quốc tịch.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, 63% những người tham gia sở hữu ít nhất 1 TTD, hơn 50% trong số đó sử dụng 1 thẻ trong khi 34% cho biết sở hữu 2 thẻ. Qua đó thấy rằng, phần lớn các chủ thẻ sở hữu tối đa 2 TTD. Trang | 19 SVTH: Thân Minh Nhật – K25QTH3 lOMoARcPSD|27827034 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th. Nguyễn Minh Nhật Về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sở hữu TTD thì ngoài yếu tố quốc tịch, các yếu tố khác như giới tính, thu nhập, tuổi tác và trình độ giáo dục đều có ảnh hưởng.
Đặc biệt, tỷ lệ sở hữu TTD tăng theo tuổi tác, thu nhập và giáo dục, xác nhận kỳ vọng của giả thiết. Trong khi đó, việc sử dụng TTD được xem xét theo 3 biến hành vi bao gồm: mục đích sử dụng thẻ, cường độ sử dụng thẻ và khuynh hướng quay vòng số dư chưa thanh toán. Kết quả cho thấy, người tiêu dùng Ả – rập – sau – đi thường sử dụng TTD cho việc đi du lịch quốc tế (72,2% người tham gia chọn điều này ở vị trí đầu tiên), tiếp theo là sử dụng thẻ trong các trường hợp khẩn cấp và cuối cùng là để có được một khoản thanh toán bổ sung. Về cường độ sử dụng thẻ thì doanh số giao dịch bình quân của chủ thẻ là vào khoản SR 2.