Nghiên cứu đặc điểm bùn thải công nghiệp khai thác và chế biến quặng thiếc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm bùn thải công nghiệp khai thác chế biến quặng thiếc và đề xuất giải pháp quản lý tái sử dụng hiệu quả.

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2019

84
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về địa hóa, khoáng vật thiếc và công nghệ tuyển quặng thiếc

1.2. Tổng quan về hiện trạng phát sinh bùn thải từ ngành công nghiệp khai khoáng, chế biến quặng thiếc tại Việt Nam

1.2.1. Tình hình phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, chế biến quặng thiếc trên thế giới

1.2.2. Tình hình phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, chế biến quặng thiếc tại Việt Nam

1.2.3. Hiện trạng quản lý và các công nghệ xử lý bùn thải khai khoáng

1.2.4. Các hình thức khai thác, chế biến khoáng sản

1.2.5. Công nghệ khai thác và tuyển khoáng

1.2.6. Hiện trạng quản lý khai thác và chế biến khoáng sản

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập, tổng quan tài liệu

2.2.2. Phương pháp kế thừa

2.2.3. Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa

2.2.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

2.2.5. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá về lượng bùn thải giàu phát sinh tại khu vực nghiên cứu Quỳ Hợp, Nghệ An

3.2. Đánh giá đặc điểm bùn thải tại Huyện Quỳ Hợp, Nghệ An

3.3. Đề xuất phương án công nghệ xử lý

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bùn thải công nghiệp khai thác quặng thiếc

Bùn thải công nghiệp khai thác quặng thiếc là một vấn đề nghiêm trọng trong ngành công nghiệp khai khoáng. Bùn thải này không chỉ chứa các kim loại nặng mà còn có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu không được xử lý đúng cách. Việc hiểu rõ về đặc điểm và thành phần của bùn thải là rất cần thiết để tìm ra các giải pháp tái sử dụng hiệu quả.

1.1. Đặc điểm của bùn thải công nghiệp khai thác quặng thiếc

Bùn thải từ quá trình khai thác quặng thiếc thường chứa nhiều kim loại nặng như Cu, Ni, Cr, Cd, Pb. Đặc điểm này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn đến sức khỏe con người. Việc phân tích thành phần hóa học của bùn thải là cần thiết để đánh giá mức độ ô nhiễm.

1.2. Tình hình phát sinh bùn thải tại Việt Nam

Tại Việt Nam, ngành công nghiệp khai thác quặng thiếc đang phát triển mạnh mẽ, dẫn đến sự gia tăng đáng kể lượng bùn thải. Nhiều khu vực khai thác chưa có hệ thống xử lý bùn thải hiệu quả, gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

II. Vấn đề ô nhiễm môi trường từ bùn thải công nghiệp

Ô nhiễm môi trường do bùn thải công nghiệp khai thác quặng thiếc là một trong những thách thức lớn hiện nay. Bùn thải chứa các kim loại nặng có thể xâm nhập vào nguồn nước, đất và không khí, gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe con người và hệ sinh thái.

2.1. Ảnh hưởng của bùn thải đến sức khỏe con người

Các kim loại nặng trong bùn thải có thể gây ra nhiều bệnh tật nghiêm trọng như ung thư, bệnh thận và các vấn đề về thần kinh. Việc tiếp xúc lâu dài với các chất độc hại này có thể dẫn đến những hậu quả không thể khắc phục.

2.2. Tác động đến hệ sinh thái

Bùn thải không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn gây hại cho hệ sinh thái. Sự tích tụ của các kim loại nặng trong đất và nước có thể làm giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật và động vật.

III. Phương pháp xử lý bùn thải công nghiệp hiệu quả

Để giảm thiểu ô nhiễm từ bùn thải công nghiệp khai thác quặng thiếc, cần áp dụng các phương pháp xử lý hiệu quả. Các công nghệ hiện đại có thể giúp tái sử dụng bùn thải, biến nó thành nguồn tài nguyên có giá trị.

3.1. Công nghệ xử lý bùn thải tiên tiến

Các công nghệ như lọc sinh học, xử lý hóa học và tái chế vật liệu có thể được áp dụng để xử lý bùn thải. Những công nghệ này không chỉ giúp loại bỏ các kim loại nặng mà còn có thể thu hồi các khoáng sản có giá trị.

3.2. Giải pháp tái sử dụng bùn thải

Tái sử dụng bùn thải trong xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng hoặc làm phân bón là một trong những giải pháp hiệu quả. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tiết kiệm tài nguyên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về bùn thải công nghiệp khai thác quặng thiếc đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc xử lý và tái sử dụng. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ xử lý hiện đại có thể giảm thiểu ô nhiễm và tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực địa

Các nghiên cứu thực địa tại các khu vực khai thác cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ xử lý bùn thải đã giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách đáng kể. Nhiều khu vực đã có thể tái sử dụng bùn thải thành công.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý bùn thải

Việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý bùn thải không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra giá trị kinh tế. Các doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí và tăng cường hiệu quả sản xuất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Bùn thải công nghiệp khai thác quặng thiếc là một vấn đề cần được giải quyết triệt để. Việc áp dụng các giải pháp xử lý và tái sử dụng bùn thải không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra giá trị kinh tế. Tương lai của ngành công nghiệp khai thác quặng thiếc cần hướng đến sự phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của ngành công nghiệp khai thác

Ngành công nghiệp khai thác quặng thiếc cần phải chuyển mình để thích ứng với các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Việc áp dụng công nghệ mới và các giải pháp tái sử dụng sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các công nghệ mới để xử lý bùn thải hiệu quả hơn. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên khoáng sản.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đặc điểm bùn thải công nghiệp khai thác chế biến quặng thiếc và đề xuất giải pháp quản lý tái sử dụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công nghiệp khai khoáng là một trong những ngành công nghiệp hàng đầu góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc ta. Nhƣng song song với sự phát triển vƣợt bậc về kinh tế là những vấn đề tiêu cực về môi trƣờng phát sinh. Hậu quả từ việc khai thác, chế biến khoáng sản không tuân theo quy định đó chính là ô nhiễm môi trƣờng – là một trong những vấn nạn của nƣớc ta thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Quá trình làm giàu khoáng kim loại nặng đã tạo ra một lƣợng lớn bùn thải có chứa các hóa chất dùng trong tuyển quặng. Quá trình đổ thải trực tiếp bùn thải giàu kim loại hại không xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu vào môi trƣờng là nguyên nhân gây ô nhiễm kim loại nặng tại khu vực khai thác. Ngoài ra, sự tích tụ chất thải rắn do tuyển rửa trong lòng hồ, suối khe có thể làm thay đổi dòng chảy, dung tích nƣớc, biến đổi chất lƣợng nƣớc gây hại đổi với môi trƣờng sống của con ngƣời và sinh vật. Bên cạnh đó, một trong những định hƣớng quan trọng đang đƣợc nƣớc ta cũng nhƣ các quốc gia trên thế giới quan tâm đó là vấn đề tận thu và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản.

Hiện nay, bùn thải hoặc các sản phẩm trung gian ở Việt Nam chƣa đƣợc xử lý tận thu triệt để, dẫn đến tình trạng mất mát đáng kể về thiếc cũng nhƣ một số khoáng sản có ích khác vẫn còn phổ biến. Hoạt động khai thác, chế biến thiếc tại Việt Nam chủ yếu là hoạt động sản xuất, các biện pháp bảo vệ môi trƣờng áp dụng còn hạn chế. Do vậy, Môi trƣờng xung quang khu vực này đang bị ô nhiễm rất nghiêm trọng. Nhận thức đƣợc vấn đề này, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm bùn thải công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc và đề xuất giải pháp quản lý, tái sử dụng” nhằm xác định hiện trạng trạng thải, đặc tính bùn thải công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc chứa kim loại nặng.

Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp quản lý, tận dụng bùn thải công nghiệp phù hợp, tiết kiệm năng lƣợng cho các khu công nghiệp khai khoáng, chế biến kim loại nặng. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng thải, đặc điểm bùn thải công nghiệp khai khoáng, chế biến quặng thiếc. - Đề xuất một số giải pháp quản lý, công nghệ xử lý và tận dụng bùn thải công nghiệp phù hợp, tiết kiệm năng lƣợng.

Nội dung nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng bùn thải công nghiệp khái thác, chế biến quặng thiếc. - Phân tích các chỉ tiêu đặc trƣng của bùn thải công nghiệp khai thác, chế biến quặng thiếc: Độ ẩm, thành phần cấp hạt, Thành phần kim loại: Cu, Ni, Cr, Cd, Pb…Thành phần hữu cơ, khoáng vật (nếu có) và nhiệt trị. - Đề xuất một số giải pháp quản lý, công nghệ xử lý và tận dụng bùn thải công nghiệp phù hợp, tiết kiệm năng lƣợng. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 - TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về địa hóa, khoáng vật thiếc và công nghệ tuyển quặng thiếc 1.1 Tính chất Thiếc là kim loại mềm, có màu trắng bạc, dễ dát thành lát mỏng 0,005mm.

Sn đƣợc ƣa chuộng trong kỹ thuật và đời sống do Sn có sức chống ăn mòn cao, muối Sn không độc, Sn dễ nấu chảy và có thể luyện thành hợp kim cao cấp.2 Đặc điểm khoáng vật Thiếc tồn tại trong khoáng vật thuộc các nhóm oXt, sulfostanat, surful, silicat, borat và niobat. Khoáng vật quan trọng nhất của thiếc là cassiterit (SnO2) chứa 69- 78 % Sn, stannin (Cu2FeSnS4) chứa 19-24 % Sn, tilit (PbSnS2) chứa 30,4 % Sn, cylinđrit (Pb3Sn4Sb2S14) chứa khoảng 25,12 % Sn, franckeit (Pb3Sn4Sb2S14) chứa từ 9,5 - 17,1 % Sn. Tuy nhiên, chỉ có cassiterit và stannin là tạo thành tụ khoáng. Cassiterit là khoáng vật bền vững trong điều kiện phong hóa, do vậy có thể tạo nên những mỏ sa khoáng lớn, ngƣợc lại stannin rất dễ bị phá hủy, cho nên chỉ tồn tại trong quặng gốc.

Cassiterit (SnO2) với thành phần: Sn = 78,62%; O = 21,38%; tỷ trọng 6,8 – 7,1; độ cứng 6 – 7. Trong thực tế luôn có Fe, Mn, Ta, Nb, In, Ge, Be, Zr, SiO2 đôi khi có cả V, Ni, Sb, Se… Tinh thể có dạng lăng trụ thƣờng hình kim đôi khi có dạng tháp đôi. Các mặt lăng trụ thƣờng vết thẳng đứng, còn các mặt của hình tháp lại có vết khía song song với các cạnh của chúng. Rất hay gặp các song tinh cassiterit.

Ngoài dạng kết tinh, còn có dạng khác của cassiterit, đó là dạng thiếc thớ gỗ. Thiếc thớ gỗ thƣờng có dạng nhũ hình quả lê, hình giọt nƣớc với cấu tạo tỏa tia đồng tâm do các gel SnO2 đông kết. Stannin (Cu2FeSnS4) với thành phần lý thuyết: Cu = 29,6%, Fe = 13%, Sn = 27,6%, S = 29,8%; tỷ trọng 4,3 – 5,2; độ cứng 3 – 4. Hàm lƣợng thiếc thực tế biến động từ 24,08 – 29,08%; thƣờng có Zn (đến 8,71%), Cd (đến 0,83%), Bi (đến 0,2%), Sb (0,2%), đôi khi có Pb và Ag.

Stannin thƣờng rất ít gặp so với cassiterit; nó thƣờng chỉ có mặt trong các thành tạo quặng thiếc thuộc thành hệ cassiterit – surful. Ngoài ra, ngƣời ta còn tìm thấy gần 40 khoáng vật khác nhau có chứa thiếc, 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tuy nhiên các khoáng vật này ít phổ biến, và nếu có thì cũng không đủ hàm lƣợng để khai thác công nghiệp. Hàm lƣợng thiếc tùy thuộc vào thành phần hóa học của khoáng vật. Tinh thể cassiterit Hình 1.

Tinh thể stannin Bảng 1. Bảng thống kê các khoáng vật chứa thiếc Hàm lƣợng thiếc Tên khoáng vật Công thức khoáng vật Tỷ trọng Độ cứng (%) Cassiterite SnO2 6,4 – 7,1 6–7 78,77 Oulankaite (Pd,Pt)5(Cu,Fe)4SnTe2S2 10,27 3,5 – 4 8,94 Canfieldite Ag8SnS6 6,28 2,5 10,11 Kuramite Cu3SnS4 4,56 5 27,13 Ferrokesterite Cu2(Fe,Zn)SnS4 4 27,46 Stannite Cu2FeSnS4 4,3 – 4,5 3,5 – 4 27,61 Kesterite Cu2(Zn,Fe)SnS4 4,54 – 4,59 4,5 32,65 Cernyite Cu2CdSnS4 4,776 4 24,40 Velikite Cu2HgSnS4 5,45 4 20,66 Hocassiteritrtite Ag2FeSnS4 4,77 4 22,89 Pirtquitasite Ag2ZnSnS4 4,822 4 22,48 Sakuraiite (Cu,Zn,Fe,In,Sn)4S4 4 2,8 Petrukite (Cu,Fe,Zn)2(Sn,In)S4 4,61 4,5 25,00 Rhodostannite Cu2FeSn3S8 4 41,83 Toyohaite Ag2FeSn3S8 4,94 4 40,28 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Stannoidite Cu8Fe3Sn2S12 4,29 4 18,29 2+ 2+ Volfsonite Cu10Cu Fe Fe3+2Sn3S16 4 20,52 Chatkalbitite Cu6FeSn2S8 5 4,5 25,50 Mawsonite Cu6Fe2SnS8 4,66 3,5 – 4 13,67 Hemuscovitsite Cu6SnMoS8 4,47 4 13,93 Kiddcreekite Cu6SnWS8 4 12,62 Vinciennite Cu10Fe4Sn(As,Sb)S16 4,29 4,5 7,47 Nekrasovite Cu26V2(Sn,As,Sb)6S32 4,62 4,5 – 5 10,39 Colusite Cu12V(As,Sb,Sn,Ge)3S16 4,2 3–4 4,26 Stibiocolusite Cu13V(Sb,As,Sn)3S16 4 – 4,5 2,20 Herzenbergite SnS 5,197 2 78,73 Stistaite SnSb 6,91 3 49,37 Mohite Cu2SnS3 4,86 4 34,71 Tealbitlite PbSnS2 6,4 1,5 – 2 30,44 Surfulredaite PbSnS3 5,54 – 5,88 2,5 – 3 30,41 Potosiite Pb6Sn2FeSb2S14 6,2 2,5 10,65 Levyclaudite Pb8Sn7Cu3(Bi,Sb)3S28 2,5 – 3 19,97 Franckeite (Pb,Sn)6FeSn2Sb2S14 5,5 – 5,9 2,5 13,68 Cylindrite Pb3Sn4FeSb2S14 5,4 – 5,42 2,5 25,74 Yuanjiangite AuSn 11,7 – 11,9 3,5 – 4 37,60 Ottemannite Sn2S3 4,835 2 71,17 Berndtite SnS2 4,5 1–2 64,92 Vurroite Pb21SnAs11Bi11S50Cl8Se 1,24 Hàm lƣợng thiếc Tên khoáng vật Công thức khoáng vật Tỷ trọng Độ cứng (%) Cassiterite SnO2 6,4 – 7,1 6–7 78,77 Oulankaite (Pd,Pt)5(Cu,Fe)4SnTe2S2 10,27 3,5 – 4 8,94 Canfieldite Ag8SnS6 6,28 2,5 10,11 Kuramite Cu3SnS4 4,56 5 27,13 Ferrokesterite Cu2(Fe,Zn)SnS4 4 27,46 Stannite Cu2FeSnS4 4,3 – 4,5 3,5 – 4 27,61 Kesterite Cu2(Zn,Fe)SnS4 4,54 – 4,59 4,5 32,65 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cernyite Cu2CdSnS4 4,776 4 24,40 Velikite Cu2HgSnS4 5,45 4 20,66 Hocassiteritrtite Ag2FeSnS4 4,77 4 22,89 Pirtquitasite Ag2ZnSnS4 4,822 4 22,48 Sakuraiite (Cu,Zn,Fe,In,Sn)4S4 4 2,8 Petrukite (Cu,Fe,Zn)2(Sn,In)S4 4,61 4,5 25,00 Rhodostannite Cu2FeSn3S8 4 41,83 Toyohaite Ag2FeSn3S8 4,94 4 40,28 Stannoidite Cu8Fe3Sn2S12 4,29 4 18,29 2+ 2+ Volfsonite Cu10Cu Fe Fe3+2Sn3S16 4 20,52 Chatkalbitite Cu6FeSn2S8 5 4,5 25,50 Mawsonite Cu6Fe2SnS8 4,66 3,5 – 4 13,67 Hemuscovitsite Cu6SnMoS8 4,47 4 13,93 Kiddcreekite Cu6SnWS8 4 12,62 Vinciennite Cu10Fe4Sn(As,Sb)S16 4,29 4,5 7,47 Nekrasovite Cu26V2(Sn,As,Sb)6S32 4,62 4,5 – 5 10,39 Colusite Cu12V(As,Sb,Sn,Ge)3S16 4,2 3–4 4,26 Stibiocolusite Cu13V(Sb,As,Sn)3S16 4 – 4,5 2,20 Herzenbergite SnS 5,197 2 78,73 Stistaite SnSb 6,91 3 49,37 Mohite Cu2SnS3 4,86 4 34,71 Tealbitlite PbSnS2 6,4 1,5 – 2 30,44 Surfulredaite PbSnS3 5,54 – 5,88 2,5 – 3 30,41 Potosiite Pb6Sn2FeSb2S14 6,2 2,5 10,65 Levyclaudite Pb8Sn7Cu3(Bi,Sb)3S28 2,5 – 3 19,97 Franckeite (Pb,Sn)6FeSn2Sb2S14 5,5 – 5,9 2,5 13,68 Cylindrite Pb3Sn4FeSb2S14 5,4 – 5,42 2,5 25,74 Yuanjiangite AuSn 11,7 – 11,9 3,5 – 4 37,60 Ottemannite Sn2S3 4,835 2 71,17 Berndtite SnS2 4,5 1–2 64,92 Vurroite Pb21SnAs11Bi11S50Cl8Se 1,24 (Khoáng sản đại cương [24]) 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Đặc điểm địa hóa Thiếc có tên Latinh là stannum, ký hiệu Sn, là nguyên tố hóa học nhóm IV trong hệ thống tuần hoàn Mendeleev. Thiếc kim loại có màu trắng bạc, kết tinh ở dạng tứ diện. Khối lƣợng nguyên tử 118,69.

Trọng lƣợng riêng 7,3g cm. Thiếc thuộc kim loại khan hiếm. Thiếc có hai dạng thụ hình là αSn và βSn. Ở nhiệt độ thƣờng, thiếc tồn tại ở dạng βSn, đó là một loại thiếc trắng mà mọi ngƣời đều biết.

Ở nhiệt dộ dƣới +13,2 C, αSn bền hơn, là một loại bột dạng tinh thể rất mịn có màu xám. Thiếc trắng (βSn) biến thành thiếc xám (αSn) xảy ra rất nhanh ở nhiệt độ -33 ºC. Quá trình biến hóa đó mang một cái tên hình tƣợng là “bệnh dịch hạch thiếc”. Sn có trị số Clack 2,5.

Sn có 10 đồng vị với mức độ phổ biến %: Sn112 - 0,96%; Sn114 - 0,66%; Sn115 - 0,35%; Sn116 - 14,3%; Sn117 - 7,61%; Sn118 - 24,04; Sn119 - 8,58%; Sn120 - 32,85%; Sn122 - 4,72%; Sn124 - 5,94%. Thiếc có tính bền hóa học cao, trong đá magma aXt cao hơn đá mafic. Ở nhiệt độ dƣới 100 ºC thiếc không bị oxy hóa, ở bề mặt bị phủ một lớp mỏng SnO2. Thiếc đẩy hydro rất chậm từ dung dịch pha loãng H2SO4 và HCl, tan nhanh trong H2SO4 nóng đậm đặc và kiềm đậm đặc, tan trong HNO3 ngay cả trong dung dịch nóng và nguội.

Trong các hợp chất, thiếc có hóa trị Sn4+ và Sn2+. Trong điều kiện nội sinh, thiếc di chuyển đƣợc nhờ có F và B liên quan với hoạt động magma aXt. Thiếc là nguyên tố linh động, dễ di chuyển vì bản chất hai mặt, vừa là ion dƣơng trong muối đơn và phức, vừa là ion âm trong stanat và sulfostanat, nên dung dịch chứa thiếc có thể di chuyển đi xa lên phần trên của vỏ Trái đất. Có lẽ vì thế mà khoáng hoá thiếc liên quan với magma aXt có thể đi lên phần cao nhất của vỏ Trái đất, tồn tại trong vỏ sial, hoặc đến phần nóc của thể magma liên quan với chúng.

Ở dƣới sâu bên dƣới vỏ sial, các đá magma nghèo hoặc không có thiếc. Thiếc là nguyên tố lƣỡng tính, vừa có tính ƣa đá vừa có tính ƣa đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ