Nghiên cứu biến tính dendrimer polyamidoamine bằng polymer tương hợp sinh học peg và pluronic ứng dụng mang thuốc

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu biến tính dendrimer polyamidoamine bằng polymer tương hợp sinh học peg và pluronic ứng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

188
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1.1. Giới thiệu dendrimer

1.2. Tính chất của dendrimer

1.3. Yếu tố ảnh hưởng lên dendrimer

1.4. Phương pháp tổng hợp dendrimer

1.5. Khái niệm dendrimer polyamidoamine

1.6. Phương pháp nang hóa thuốc của dendrimer PAMAM

1.7. Ý NGHĨA CỦA VIỆC BIẾN TÍNH CHẤT MANG NANO DENDRIMER PAMAM LÀM CHẤT MANG THUỐC

1.8. CÁC CHẤT BIẾN TÍNH NHÓM AMINE TRÊN BỀ MẶT CỦA DENDRIMER PAMAM

1.9. Ý NGHĨA ỨNG DỤNG DENDRIMER PAMAM LÀM CHẤT MANG THUỐC CHỐNG UNG THƯ

1.9.1. Dendrimer phân phối thuốc tới đích thụ động

1.9.2. Dendrimer phân phối thuốc tới đích chủ động

1.10. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC HỆ NANO DENDRIMER MANG THUỐC

1.10.1. Các nghiên cứu biến tính dendrimer PAMAM nhằm giảm độc tính

1.10.2. Các nghiên cứu tăng cường hiệu quả mang và giải phóng thuốc của hệ dendrimer PAMAM biến tính với PEG và Pluronic

1.10.3. Các nghiên cứu của dendrimer PAMAM biến tính với polymer khác

1.11. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

1.11.1. THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ

1.11.2. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

1.11.2.1. Tổng hợp dendrimer PAMAM đến thế hệ G5.0 từ tâm ethylenediamine (EDA)
1.11.2.2. Biến tính dendrimer PAMAM thế hệ G2.0 bằng các PEG4K, PEG6K, PEG10K và PEG12K
1.11.2.3. Biến tính dendrimer PAMAM thế hệ G2.0 bằng các Pluronic P123, F68, F127 và F108
1.11.2.4. Tổng hợp chất mang nano PAMAM G4.0-F127 với các tỷ lệ mol PAMAM
1.11.2.5. Nang hóa thuốc 5-Fluorouracil (5-FU) lên các loại dendrimer PAMAM-PEG
1.11.2.6. Nang hóa thuốc 5-Fluorouracil (5-FU) lên các loại dendrimer PAMAM- Pluronic
1.11.2.7. Khảo sát tốc độ giải phóng thuốc 5-FU của PAMAM G4.0-PEG/5-FU in vitro trong đệm PBS
1.11.2.8. Khảo sát tốc độ giải phóng thuốc 5-FU của PAMAM G4.0-Pluronic/5-FU in vitro trong đệm PBS
1.11.2.9. Khảo sát tốc độ giải phóng thuốc 5-FU in vitro trong đệm PBS
1.11.2.10. Phương pháp xác định độc tính tế bào của các chất mang nano

3. Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. TỔNG HỢP DENDRIMER PAMAM TỪ THẾ HỆ G-0.5 ĐẾN THẾ HỆ G5

3.1.1. Xác định cấu trúc các dendrimer PAMAM dựa vào phổ khối lượng MS

3.1.2. Xác định cấu trúc các dendrimer PAMAM dựa vào phổ 1H-NMR

3.2. TỔNG HỢP PAMAM-PEG

3.2.1. Kết quả phân tích 1H-NMR các sản phẩm trung gian NPC-PEG-NPC, NPC- PEG-TA, PAMAM và PAMAM-PEG

3.2.2. Kết quả phân tích FTIR của PAMAM và PAMAM-PEG

3.2.3. Kết quả GPC của PAMAM-PEG

3.2.4. Kết quả TEM của PAMAM và PAMAM-PEG

3.3. TỔNG HỢP PAMAM-PLURONIC

3.3.1. Kết quả phân tích 1H-NMR của sản phẩm trung gian NPC-Plu-NPC, NPC- Plu-TA, PAMAM và PAMAM-Pluronic

3.3.2. Để tổng hợp PAMAM G2.0 với Pluronic cần phải hoạt hóa 2 nhóm -OH đầu và cuối mạch của Pluronic bởi pnitrophenyl chloroformate (NPC) tạo sản phẩm NPC-Plu-NPC theo phản ứng sau:

3.3.3. Kết quả phân tích FTIR của PAMAM và PAMAM-Pluronic

3.3.4. Kết quả GPC của PAMAM-Pluronic

3.3.5. Kết quả GPC của PAMAM-F108

3.3.6. Kết quả TEM của PAMAM và PAMAM-Pluronic

3.4. SO SÁNH KHẢ NĂNG BIẾN TÍNH CỦA DENDRIMER PAMAM G2

3.4.1. Kết quả biến tính của dendrimer PAMAM với PEG

3.4.2. Kết quả biến tính của dendrimer PAMAM với Pluronic

3.5. TỔNG HỢP CHẤT MANG NANO PAMAM G4.0-F127 VỚI CÁC TỶ LỆ MOL KHÁC NHAU

3.6. NANG HÓA THUỐC CHỐNG UNG THƯ 5-FLUOROURACIL TRONG CÁC CHẤT MANG NANO

3.6.1. Nang hóa thuốc trong các chất mang nano dendrimer PAMAM G2

3.6.2. Nang hóa thuốc 5-FU trong polymer PEG và Pluronic

3.6.3. Nang hóa thuốc 5-FU trong các chất mang dendrimer PAMAM-PEG

3.6.4. Nang hóa thuốc 5-FU trong các chất mang dendrimer PAMAM-Pluronic

3.6.5. So sánh hiệu quả nang hóa thuốc 5-FU của các chất mang nano dendrimer PAMAM-PEG

3.6.6. So sánh hiệu quả nang hóa thuốc 5-FU của các chất mang nano dendrimer PAMAM-Pluronic

3.7. KHẢO SÁT VÀ SO SÁNH TỐC ĐỘ GIẢI PHÓNG THUỐC 5-FU CỦA PAMAM G4.0-PEG/5-FU VÀ 5-FU IN VITRO TRONG MÔI TRƯỜNG ĐỆM PBS (pH=7

3.8. KHẢO SÁT VÀ SO SÁNH TỐC ĐỘ GIẢI PHÓNG THUỐC 5-FU CỦA PAMAM G4.0-PLURONIC/5-FU VÀ 5-FU IN VITRO TRONG MÔI TRƯỜNG ĐỆM PBS (pH=7

3.9. KẾT QUẢ ĐỘC TÍNH TẾ BÀO CỦA HỆ CHẤT MANG NANO DẪN TRUYỀN 5-FU

3.9.1. Kết quả gây độc tế bào ung thư vú MCF-7 của hệ chất mang nano dẫn truyền 5-FU

3.9.2. Kết quả gây độc nguyên bào sợi (Fibroblast) của hệ chất mang nano dẫn truyền 5-FU

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1. Xây dựng phương trình đường chuẩn A = 33,101C + 27,857

Phụ lục 2. Xây dựng phương trình đường chuẩn A = 17346C – 26,26

Phụ lục 3. Xây dựng phương trình đường chuẩn A = 14732C + 45,44

Phụ lục 4. Phổ 1H-NMR của các NPC-PEG-NPC

Phụ lục 5. Phổ 1H-NMR của các NPC-PEG-TA

Phụ lục 6. Phổ 1H-NMR của các PAMAM-PEG

Phụ lục 7. Phổ FTIR của PAMAM và PAMAM-PEG

Phụ lục 8. Phổ 1H-NMR của các NPC-Plu-NPC

Phụ lục 9. Phổ 1H-NMR của các NPC-Plu-TA

Phụ lục 10. Phổ 1H-NMR của PAMAM-Pluronic

Phụ lục 11. Bảng thống kê kết quả giải phóng thuốc 5-FU mẫu đối chứng

Phụ lục 12. Bảng thống kê kết quả giải phóng thuốc 5-FU mẫu PAMAM G4

Phụ lục 13. Bảng thống kê kết quả giải phóng thuốc 5-FU mẫu PAMAM G4

Phụ lục 14. Bảng thống kê kết quả giải phóng thuốc 5-FU mẫu PAMAM G4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC ĐỒ THỊ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dendrimer PAMAM Cấu Trúc và Ứng Dụng

Dendrimer là một loại nanopolymer hình cầu độc đáo, thu hút sự chú ý trong lĩnh vực y sinh nhờ cấu trúc phân nhánh ba chiều và khả năng tạo phức với các phân tử khác. Dendrimer PAMAM (Polyamidoamine) nổi bật với khả năng ứng dụng làm chất mang thuốc, protein và gen. Tuy nhiên, độc tính của dendrimer PAMAM do các nhóm amine bề mặt tích điện dương là một thách thức lớn. Nghiên cứu biến tính dendrimer PAMAM bằng các polymer tương thích sinh học như PEG và Pluronic nhằm giảm độc tính và tăng cường khả năng tương tác sinh học là một hướng đi đầy hứa hẹn. Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc đóng gói thuốc vào hệ chất mang polymer giúp tăng độ tan, ổn định và giảm tác dụng phụ.

1.1. Cấu Trúc và Tính Chất Đặc Trưng Của Dendrimer PAMAM

Dendrimer PAMAM có cấu trúc phân nhánh hình cầu, với nhiều khoảng trống bên trong, cho phép nó mang các phân tử thuốc, protein hoặc gen. Cấu trúc này tạo ra khả năng kiểm soát kích thước và hình dạng, điều này rất quan trọng trong các ứng dụng y sinh. Tuy nhiên, các nhóm amine bề mặt tích điện dương có thể gây ra độc tính, hạn chế ứng dụng của nó. Theo tài liệu gốc, dendrimer PAMAM có thể được xem như một công cụ hữu ích cho việc phân phối thuốc, liệu pháp gen và hóa trị liệu, nhưng cần giải quyết vấn đề độc tính.

1.2. Ứng Dụng Tiềm Năng Của Dendrimer PAMAM Trong Y Sinh

Dendrimer PAMAM có tiềm năng lớn trong việc phân phối thuốc, protein và gen đến các tế bào đích. Khả năng mang tải và giải phóng có kiểm soát làm cho nó trở thành một ứng cử viên sáng giá cho các hệ thống dẫn thuốc thông minh. Tuy nhiên, độc tính của nó cần được giảm thiểu để đảm bảo an toàn khi sử dụng trong cơ thể. Nghiên cứu biến tính dendrimer PAMAM bằng các polymer tương thích sinh học là một bước quan trọng để mở rộng ứng dụng của nó trong y sinh.

II. Thách Thức Về Độc Tính Của Dendrimer PAMAM và Giải Pháp

Một trong những thách thức lớn nhất khi sử dụng dendrimer PAMAM trong y sinh là độc tính của nó. Các nhóm amine bề mặt tích điện dương tương tác mạnh mẽ với màng tế bào, gây phá vỡ màng và dẫn đến chết tế bào. Để giải quyết vấn đề này, các nhà nghiên cứu đã tập trung vào việc biến tính dendrimer PAMAM bằng các polymer tương thích sinh học như PEG và Pluronic. Biến tính này giúp trung hòa điện tích dương, giảm tương tác với màng tế bào và tăng cường khả năng tương thích sinh học của dendrimer.

2.1. Cơ Chế Gây Độc Tế Bào Của Dendrimer PAMAM

Độc tính của dendrimer PAMAM chủ yếu do tương tác giữa các nhóm amine tích điện dương trên bề mặt dendrimer và màng tế bào tích điện âm. Tương tác này gây ra sự phá vỡ cấu trúc màng tế bào, dẫn đến rò rỉ nội bào và cuối cùng là chết tế bào. Mức độ độc tính phụ thuộc vào thế hệ dendrimer, với các thế hệ cao hơn thường độc hơn do có nhiều nhóm amine hơn. Theo tài liệu, độc tính trong máu và ly giải tế bào là do tương tác mạnh mẽ của các nhóm -NH2 trên bề mặt PAMAM với màng tế bào.

2.2. Biến Tính Bằng Polymer Tương Thích Sinh Học Giải Pháp Giảm Độc Tính

Biến tính dendrimer PAMAM bằng các polymer tương thích sinh học như PEG và Pluronic là một phương pháp hiệu quả để giảm độc tính. Các polymer này bao phủ bề mặt dendrimer, che chắn các nhóm amine tích điện dương và giảm tương tác với màng tế bào. Ngoài ra, biến tính có thể cải thiện khả năng hòa tan trong nước, tăng thời gian lưu thông trong máu và tăng cường khả năng nhắm mục tiêu đến các tế bào đích. Tài liệu gốc nhấn mạnh rằng việc biến tính bề mặt PAMAM có thể làm triệt tiêu điện tích dương của các nhóm amine hoặc ngăn chặn sự tiếp xúc giữa các nhóm -NH2 với màng tế bào, giúp giảm độc tính.

III. Phương Pháp Biến Tính Dendrimer PAMAM Bằng PEG và Pluronic

Biến tính dendrimer PAMAM bằng PEG (Polyethylene glycol) và Pluronic là hai phương pháp phổ biến để cải thiện tính tương thích sinh học và giảm độc tính. PEG là một polymer ưa nước, không độc hại, thường được sử dụng để biến tính các vật liệu y sinh. Pluronic là một copolymer khối amphiphilic, có khả năng tự lắp ráp thành các cấu trúc nano, tăng cường khả năng mang thuốc và nhắm mục tiêu. Cả hai phương pháp đều có thể được sử dụng để tạo ra các hệ thống dẫn thuốc hiệu quả và an toàn hơn.

3.1. Biến Tính Dendrimer PAMAM Bằng PEG Quy Trình và Ưu Điểm

Biến tính dendrimer PAMAM bằng PEG thường được thực hiện bằng cách gắn PEG vào các nhóm amine bề mặt của dendrimer. Quá trình này có thể được thực hiện thông qua các phản ứng hóa học như phản ứng acyl hóa hoặc phản ứng Michael. PEGylation làm tăng kích thước và độ ưa nước của dendrimer, giảm tương tác với protein huyết tương và kéo dài thời gian lưu thông trong máu. PEG cũng có thể cải thiện khả năng nhắm mục tiêu bằng cách gắn các phối tử đặc hiệu vào đầu cuối của PEG.

3.2. Biến Tính Dendrimer PAMAM Bằng Pluronic Tính Chất và Ứng Dụng

Pluronic là một copolymer khối amphiphilic bao gồm các khối polyethylene oxide (PEO) và polypropylene oxide (PPO). Các khối PEO ưa nước và các khối PPO kỵ nước tạo ra khả năng tự lắp ráp thành các mixen trong dung dịch nước. Biến tính dendrimer PAMAM bằng Pluronic có thể được thực hiện bằng cách gắn Pluronic vào các nhóm amine bề mặt hoặc bằng cách trộn dendrimer với Pluronic trong dung dịch. Pluronic có thể cải thiện khả năng hòa tan của thuốc kỵ nước, tăng cường khả năng mang thuốc và nhắm mục tiêu đến các tế bào ung thư.

IV. Ứng Dụng Của Dendrimer PAMAM Biến Tính Trong Dẫn Truyền Thuốc

Dendrimer PAMAM biến tính bằng PEG và Pluronic đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc dẫn truyền thuốc đến các tế bào đích. Các hệ thống dẫn thuốc dựa trên dendrimer có thể được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh, bao gồm ung thư, bệnh tim mạch và bệnh truyền nhiễm. Khả năng kiểm soát kích thước, hình dạng và tính chất bề mặt của dendrimer cho phép các nhà nghiên cứu thiết kế các hệ thống dẫn thuốc tùy chỉnh để đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng bệnh nhân.

4.1. Dẫn Truyền Thuốc Chống Ung Thư Bằng Dendrimer PAMAM Biến Tính

Dendrimer PAMAM biến tính đã được sử dụng để dẫn truyền nhiều loại thuốc chống ung thư, bao gồm doxorubicin, paclitaxel và cisplatin. Các hệ thống dẫn thuốc dựa trên dendrimer có thể tăng cường hiệu quả của thuốc chống ung thư bằng cách tăng cường sự hấp thụ của thuốc vào các tế bào ung thư, giảm tác dụng phụ và ngăn ngừa sự phát triển của kháng thuốc. Theo tài liệu, việc đóng gói thuốc điều trị ung thư vào các hệ chất mang polymer giúp tăng độ tan, ổn định và giảm tác dụng phụ.

4.2. Dẫn Truyền Gen Bằng Dendrimer PAMAM Biến Tính

Dendrimer PAMAM biến tính cũng có thể được sử dụng để dẫn truyền gen đến các tế bào đích. Các dendrimer có thể tạo phức với DNA hoặc RNA, bảo vệ chúng khỏi sự phân hủy bởi các enzyme và tăng cường sự hấp thụ của chúng vào các tế bào. Dẫn truyền gen bằng dendrimer có tiềm năng lớn trong việc điều trị các bệnh di truyền và ung thư.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Thực Nghiệm Tổng Hợp và Đánh Giá Dendrimer

Luận án này trình bày kết quả nghiên cứu về tổng hợp và biến tính dendrimer PAMAM bằng PEG và Pluronic. Các dendrimer được tổng hợp đến thế hệ G5.0 và được biến tính bằng các PEG khác nhau (PEG4K, PEG6K, PEG10K, PEG12K) và Pluronic (P123, F68, F127, F108). Hiệu quả nang hóa thuốc chống ung thư 5-Fluorouracil (5-FU) và tốc độ giải phóng thuốc cũng được khảo sát. Độc tính tế bào của các hệ chất mang nano cũng được đánh giá trên tế bào ung thư vú MCF-7 và nguyên bào sợi.

5.1. Tổng Hợp và Xác Định Cấu Trúc Dendrimer PAMAM

Dendrimer PAMAM được tổng hợp từ ethylenediamine (EDA) đến thế hệ G5.0. Cấu trúc của các dendrimer được xác định bằng các phương pháp phổ khối lượng (MS) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR). Các kết quả cho thấy rằng các dendrimer được tổng hợp có cấu trúc và độ tinh khiết cao.

5.2. Đánh Giá Khả Năng Nang Hóa Thuốc 5 FU Của Dendrimer Biến Tính

Hiệu quả nang hóa thuốc chống ung thư 5-Fluorouracil (5-FU) của các dendrimer PAMAM biến tính bằng PEG và Pluronic được đánh giá. Kết quả cho thấy rằng các dendrimer biến tính có khả năng nang hóa thuốc cao hơn so với dendrimer chưa biến tính. Tốc độ giải phóng thuốc cũng được kiểm soát bằng cách thay đổi loại và lượng polymer biến tính.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Của Dendrimer Trong Y Sinh

Nghiên cứu này đã chứng minh rằng biến tính dendrimer PAMAM bằng PEG và Pluronic là một phương pháp hiệu quả để giảm độc tính và tăng cường khả năng mang thuốc. Các hệ thống dẫn thuốc dựa trên dendrimer có tiềm năng lớn trong việc điều trị nhiều loại bệnh. Tuy nhiên, cần có thêm nghiên cứu để tối ưu hóa cấu trúc và tính chất của dendrimer, cũng như để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của chúng trong các thử nghiệm lâm sàng.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đóng Góp Mới

Nghiên cứu này đã thành công trong việc tổng hợp và biến tính dendrimer PAMAM bằng PEG và Pluronic. Các dendrimer biến tính có độc tính thấp hơn và khả năng mang thuốc cao hơn so với dendrimer chưa biến tính. Kết quả này mở ra triển vọng mới cho việc sử dụng dendrimer trong các ứng dụng y sinh.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Dendrimer và Ứng Dụng

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa cấu trúc và tính chất của dendrimer, cũng như để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của chúng trong các thử nghiệm lâm sàng. Ngoài ra, cần có thêm nghiên cứu về cơ chế tác động của dendrimer trên tế bào và mô, cũng như về khả năng nhắm mục tiêu đến các tế bào đích.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, con người đã không ngừng nghiên cứu để tìm ra những vật liệu mới nhằm phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống. Công nghệ nano ra đời đã đáp ứng được nhu cầu cấp thiết này. Trong những năm gần đây, các nanopolymer được tập trung nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực y dược. Dendrimer là một trong những nanopolymer được nghiên cứu nhiều nhất bởi cấu trúc hình cầu có nhiều khoảng trống bên trong có thể được ứng dụng làm chất mang thuốc, protein và phân phối gen.

Ngày càng có nhiều loại thuốc đang được sử dụng phải đối mặt với các vấn đề về độ hòa tan, tác dụng sinh học, độ hấp thụ kém và thời gian tồn trữ ngắn. Ngoài ra, các thuốc đặc trị có rất nhiều tác dụng phụ. Đặc biệt thuốc chống ung thư không những gây độc với tế bào ung thư mà còn gây độc đối với cả các tế bào lành. Nhiều báo cáo khoa học chỉ ra rằng việc đóng gói các loại thuốc điều trị ung thư vào các hệ chất mang polymer hay nanopolymer đã nâng cao đáng kể độ tan trong nước và độ ổn định lưu trữ thuốc, giúp tăng cường hoạt động chống khối u và giảm tác dụng phụ của thuốc.

Dendrimer PAMAM là một trong những chất mang nanopolymer có thể làm việc như một công cụ hữu ích cho việc phân phối các loại thuốc, cũng như liệu pháp gen và hóa trị [14, 22, 35, 44, 53, 68, 74-76]. Tuy nhiên, có một nhược điểm của dendrimer PAMAM là gây ra độc tính trong máu và ly giải tế bào do tương tác mạnh mẽ của các nhóm -NH2 ở trên bề mặt PAMAM với màng tế bào, dẫn đến sự phá vỡ màng tế bào, đồng nghĩa là diệt tế bào [44, 53, 79, 88]. Để giải quyết vấn đề này, các nhóm -NH2 trên bề mặt dendrimer PAMAM được biến tính bằng các polymer tương hợp sinh học, làm triệt tiêu điện tích dương của các nhóm amine trên hoặc ngăn chặn sự tiếp xúc giữa các nhóm -NH2 với màng tế bào giúp giảm độc tính, tạo ra khả năng tương tác sinh học cao của chất mang, từ đó nâng cao hiệu quả mang thuốc và điều trị [14, 35, 80, 83]. Ngoài ra việc biến tính bề mặt PAMAM cũng có thể làm tăng khả năng mang thuốc của PAMAM.

2 Trên cơ sở đó, chúng tôi đề xuất đề tài “Nghiên cứu biến tính dendrimer polyamidoamine bằng polymer tương hợp sinh học (PEG và Pluronic) ứng dụng mang thuốc”. Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu tổng hợp chất mang thuốc trên cơ sở biến tính dendrimer PAMAM bằng polymer tương hợp sinh học (Pluronic, Polyethylene glycol), với mục tiêu làm giảm độc tính của PAMAM (tăng tính tương hợp sinh học) và tăng khả năng mang thuốc của PAMAM. Nội dung nghiên cứu luận án bao gồm: 1. Tổng hợp dendrimer PAMAM đến thế hệ G5.0 từ tâm ethylenediamine (EDA).

Nghiên cứu biến tính 4 thế hệ dendrimer PAMAM G2.0 bằng các Polyethylene glycol 4000 (PEG4K), Polyethylene glycol 6000 (PEG6K), Polyethylene glycol 10000 (PEG10K), Polyethylene glycol 12000 (PEG12K). Nghiên cứu biến tính 4 thế hệ dendrimer PAMAM G2.0 bằng các Pluronic P123, Pluronic F68, Pluronic F127 và Pluronic F108. Nghiên cứu tổng hợp dendrimer PAMAM G4.0-F127 với các tỷ lệ mol PAMAM/F127 khác nhau. Nghiên cứu hiệu quả nang hóa thuốc chống ung thư 5-Fluorouracil (5-FU) của các chất mang nano PAMAM-PEG và PAMAM-Pluronic.

Khảo sát tốc độ giải phóng thuốc 5-Fluorouracil của hệ dendrimer PAMAM G4.0-PEG6K/5-FU trong in vitro với môi trường đệm PBS (pH=7. Khảo sát tốc độ giải phóng thuốc 5-Fluorouracil của hệ dendrimer PAMAM G4.0-P123/5-FU và PAMAM G4.0-F127/5-FU trong in vitro với môi trường đệm PBS (pH=7. Nghiên cứu độc tính tế bào ung thư vú MCF-7 và nguyên bào sợi (Fibroblast) đối với các hệ chất mang nano dendrimer PAMAM, PAMAM-PEG, PAMAM-Pluronic, PAMAM-PEG/5-FU và PAMAM-Pluronic/5FU. Giới thiệu dendrimer Hóa học polymer và kỹ thuật sản xuất đã có từ lâu đời trên nền tảng chính là sản xuất ra polymer mạch thẳng và nhánh, đã thể hiện vai trò là vật liệu quan trọng trong sản xuất và đời sống.

Phân tử polymer có kích thước lớn, cấu tạo mạch thẳng chỉ chứa một vài nhánh nhỏ hơn hoặc có thể là nhánh lớn được sắp xếp một cách ngẫu nhiên. Trong hai thập niên qua người ta nghiên cứu phát triển nhiều loại vật liệu nanopolymer mới có những tính chất khác biệt so với các polymer cao phân tử mạch nhánh và thẳng thông thường. Một trong những vật liệu đó là dendrimer và đây được coi là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng tiềm năng. Khái niệm và cấu tạo [2, 106] Khái niệm dendrimer được Donald A.

Tomalia và cộng sự đưa ra đầu tiên vào năm 1985. Dendrimer được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Dendron”, có nghĩa là nhánh cây. Từ đó đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về cấu trúc, tính chất, phương pháp tổng hợp và ứng dụng của dendrimer trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Cấu trúc phân tử dendrimer 4 Dendrimer là một nanopolymer có dạng hình cầu, cấu trúc nhánh, có nhiều tính chất ưu việt hơn so với polymer mạch thẳng.

Cấu tạo phân tử dendrimer gồm ba phần (hình 1.1): − Tâm phân tử (core, nhân, lõi). − Các nhánh bên trong: liên kết các nhóm bên ngoài với tâm, giữa các nhánh có nhiều khoảng không gian trống. − Các nhóm bề mặt: nhóm anion, cation, nhóm trung tính, các nhóm ưa nước hay kỵ nước. Phân loại [32, 40, 45, 66] Các dendrimer được phân loại theo các tiêu chí sau: (1) Theo cấu trúc hình học Theo cấu trúc hình học, dendrimer được phân chia thành các dạng sau : dendrgraft; dendron; dendrimer (hình 1.

Cấu trúc phân tử của dendrgraft, dendron và dendrimer (2) Theo nguyên tử tạo nhánh khác nhau Theo nguyên tử tạo nhánh khác nhau thì được phân chia và gọi tên khác nhau (hình 1.3) : nhánh N ; nhánh aryl ; nhánh C ; nhánh Si ; nhánh saccharide ; nhánh P; … 5 Dendrimer nhánh N Dendrimer nhánh aryl Hình 1. Cấu trúc phân tử của dendrimer có nguyên tử tạo nhánh khác nhau (3) Theo loại kết nối Theo loại kết nối (connectivity) sẽ phân chia và gọi tên theo các loại liên kết hóa học tại vị trí kết nối (hình 1.4): cầu nối aryl; cầu nối amide; cầu nối este; cầu nối ether; cầu nối N; cầu nối O; cầu nối Si; cầu nối urea; cầu nối alkyl; cầu nối alken; cầu nối alkyn; … Hình 1. Dendrimer cầu nối N và dendrimer cầu nối aryl (4) Theo thành phần tâm khác nhau Dendrimer được phân chia theo thành phần tâm khác nhau: ví dụ tâm là NH3, ethylenediamine (EDA), butylenediamine (BDA), aryl, … Do các tâm có kích thước khác nhau nên các phản ứng tạo ra dendrimer sẽ bị ảnh hưởng không gian khác nhau, và do tâm có độ phân cực khác nhau nên phần không gian bên trong 6 phân tử dendrimer cũng có độ phân cực khác nhau, do đó ảnh hưởng tới khả năng nang hóa các hoạt chất có độ phân cực khác nhau (hình 1. Dendrimer với tâm NH3 (a) và tâm BDA (b) (5) Theo mối nối tạo nhánh 1→2 và 1→3 Mô hình tạo nhánh 1→2: Đó là mô hình từ một nhánh của thế hệ trước sẽ tạo ra hai nhánh của thế hệ sau (trong phản ứng divergent).

Ví dụ từ nguyên tử X sẽ tách ra thành hai nhánh Y, từ mỗi nhánh Y tiếp tục được tách ra thành hai nhánh Z ở thế hệ tiếp theo (hình 1. Tổng hợp divergent theo mô hình tạo nhánh 1→2 Mô hình tạo nhánh 1→3: Đó là mô hình từ một nhánh của thế hệ trước sẽ tạo ra ba nhánh của thế hệ sau. Ví dụ từ nguyên tử X sẽ tách ra thành ba nhánh Y, từ mỗi nhánh Y sẽ tiếp tục được tách ra thành ba nhánh Z ở thế hệ tiếp theo (hình 1. Tổng hợp divergent theo mô hình tạo nhánh 1→3 1.

Tính chất của dendrimer [18, 23, 31, 52, 61, 68] Dendrimer có những tính chất đặc biệt giúp cho nó ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học và các ứng dụng trong đời sống. Tính đơn phân tán Nhược điểm lớn nhất của các polymer thông thường là các phân tử có kích thước và khối lượng phân tử khác nhau, không đồng đều dẫn đến độ đa phân tán cao. Nguyên nhân là do trong quá trình tổng hợp các polymer mạch thẳng hay nhánh thì sự sắp xếp các nhánh xảy ra một cách ngẫu nhiên, không kiểm soát được. Trong khi đó, kích thước và khối lượng phân tử dendrimer được kiểm soát một cách chặt chẽ trong suốt quá trình tổng hợp, thể hiện tính đơn phân tán.

Chỉ số DPI của dendrimer gần như bằng 1 (khoảng 1-1,05). Tính tan của dendrimer Tính tan của dendrimer do các thành phần cấu trúc quyết định. Dendrimer với tâm và các nhóm bên ngoài là các nhóm ưa nước thì có khả năng tan được trong nước, trong khi các dendrimer với tâm và các nhóm bên ngoài là các nhóm kỵ nước, ưa dầu thì chúng không có khả năng tan trong nước mà tan được trong các dung môi có tính dầu. Độ dài của tâm liên quan đến hình dạng và tính ái dầu của dendrimer.

Nếu số nhóm CH2 trong tâm phân tử càng nhiều sẽ làm tăng tính ái dầu. Dựa trên cơ sở đó, bằng cách lựa chọn thành phần cấu trúc thích hợp ta có thể tổng hợp được dendrimer với khả năng hòa tan như mong muốn. Tính nang hóa Do dendrimer có chứa các khoảng trống ở bên trong nên dendrimer được sử dụng như một chất mang. Các chất mà dendrimer có thể mang là thuốc, các đoạn ADN, các hormon, xúc tác kim loại,… Dendrimer rất thích hợp cho việc nang hóa thuốc vì chúng có độ chọn lọc và tính bền vững cao khi kết hợp với thuốc.

Đối với các dendrimer thế hệ thấp (G=0-2), phân tử dendrimer chưa có cấu trúc hình cầu rõ rệt nên chưa thể hiện tốt vai trò mang vác. Từ thế hệ thứ tư trở đi (G ≥3) thì dạng hình cầu càng rõ rệt, độ chặt càng tăng, các khoảng trống bên trong dendrimer bắt đầu thể hiện tốt hơn vai trò mang vác. Tuy nhiên, đến các thế hệ cao hơn thì các nhóm bề mặt hầu như xếp khít nhau, dẫn đến sự xâm nhập của các phân tử khác vào không gian bên trong bị hạn chế rất nhiều. Tính đa hóa trị Tính đa hóa trị của dendrimer do các nhóm bên ngoài quyết định.

Dendrimer với các nhóm chức bề mặt có khả năng tương tác qua lại đa hóa trị với các phân tử xung quanh. Trong sinh học, phối tử đơn hóa trị rất khó kết nối. Vì thế dendrimer với khả năng tương tác đa hóa trị rất có triển vọng sử dụng trong hóa sinh, dendrimer được sử dụng như chất mang trong nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt tính sinh học dùng để trị bệnh đến cơ thể người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ