Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu biện pháp xử lý nền đập đất hồ Duồng tỉnh Bắc Giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các biện pháp xử lý nền đập đất hồ Duồng tỉnh Bắc Giang, góp phần nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2013

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẬP Ở VIỆT NAM

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẬP Ở VIỆT NAM

1.2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Ở VIỆT NAM

1.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CHUNG CỦA NỀN ĐẬP DÂNG NƯỚC Ở VIỆT NAM

1.3.1. Đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá Bazan

1.3.2. Đất trên nền đá trầm tích lục nguyên (bộ kết, cát kết…)

1.3.3. Đất trên nền đá phun trào (đaxit, biolit, andnezit…)

1.3.4. Đất trên nền đá biến chất (Gơnai)

1.3.5. Đất trên nên đá xâm nhập sâu (Granit, Granodiorit)

1.3.6. Đất bồi tích lòng suối (cuội, sỏi, lẫn đất sét…)

1.4. KHÁI QUÁT VỀ CÁC VẤN ĐỀ SỰ CỐ HÂY HƯ HỎNG ĐẬP

1.4.1. Khái quát về sự cố công trình thủy lợi

1.4.2. Sự cố đối với đập đất

1.5. TÌNH HÌNH SỰ CỐ ĐẬP DỄ MẤT ỔN ĐỊNH CỦA NỀN GÂY NÊN

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NGHIÊN CỨU THẤM

2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN THẤM BẰNG LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN

2.2.1. Phương pháp cơ học chất lỏng

2.2.2. Phương pháp thủy lực

2.2.3. Phương pháp thực nghiệm

2.2.4. Phương pháp số

2.3. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

2.4. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÍNH ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG

2.5. TÍNH ỨNG SUẤT VÀ BIẾN DẠNG CỦA NỀN THEO PHƯƠNG PHÁP PTHH

2.5.1. Cơ sở của phương pháp PTHH để giải bài toán

2.5.2. Các công thức tính ứng suất

2.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH NỀN CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG HIỆN NAY

2.6.1. Nghiên cứu thực nghiệm

2.6.2. Nghiên cứu lý thuyết

2.6.3. Các phương pháp dùng mặt trượt giả định

2.7. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH ỔN ĐỊNH MÁI DỐC

2.7.1. Cơ sở các phương pháp tính ổn định trượt mái

2.7.2. Một số phương pháp tính ổn định mái theo phương pháp mặt trượt

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN

3.1. GIỚI THIỆU CHUNG

3.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THẤM TĂNG ỔN ĐỊNH

3.2.1. Nhóm các phương pháp gia cố nền bằng thiết bị tiêu nước thẳng đứng

3.2.2. Gia cố nền bằng vải địa kỹ thuật

3.2.3. Nhóm các phương pháp gia cố nền bằng chất kết dính

3.2.4. Nhóm các phương pháp vật lý gia cố nền đất yếu

3.2.5. Dùng biện pháp thi công để xử lý nền

3.3. CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG CHỐNG THẤM CỦA ĐẬP DÂNG

3.3.1. Giải pháp chống thấm bằng tường nghiêng và sân phủ

3.3.2. Giải pháp chống thấm bằng tường răng kết hợp lõi giữa

3.3.3. Giải pháp chống thấm bằng tường hào Bentonite

3.3.4. Giải pháp chống thấm bằng khoan phụt

3.3.5. Giải pháp chống thấm bằng cọc xi măng - đất

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN TÍNH TOÁN THẤM VÀ LỰA CHỌN BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN CHO ĐẬP ĐẤT HỒ DUỒNG TỈNH BẮC GIANG

4.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

4.1.1. Vị trí địa lý

4.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo Vùng lòng hồ và đầu mối

4.1.3. Điều kiện địa chất

4.1.4. Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án

4.1.5. Các thông số kỹ thuật chủ yếu và quy mô công trình

4.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHẦN MỀM GEO-SLOPE

4.2.1. Giới thiệu phần mềm Geo - Slope

4.2.2. Tổng quan về lý thuyết

4.2.3. Mô hình hóa bài toán

4.3. PHÂN TÍCH THẤM, ỨNG SUẤT - BIẾN DẠNG CỦA NỀN THIÊN NHIÊN

4.3.1. Mô hình hóa bài toán

4.3.2. Kết quả tính toán

4.3.3. Nhận xét kết quả tính toán

4.4. PHÂN TÍCH THẤM, ỨNG SUẤT - BIẾN DẠNG CỦA NỀN SAU KHI XỬ LÝ

4.4.1. Trường hợp 2: Nền được xử lý bằng phương pháp khoan phụt vữa xi măng tạo màng chống thấm ở giữa chân khay

4.4.2. Trường hợp 3: Dùng tường nghiêng, sân phủ bằng đất sét

4.4.3. Trường hợp 4: Dùng tường nghiêng bằng đất sét kết hợp khoan phụt ở chân tường

4.4.4. Trường hợp 5: Dùng tường nghiêng bằng đất sét kết hợp đóng cừ bê tông ở chân tường

4.4.5. Nhận xét và đánh giá kết quả

4.5. SO SÁNH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biện pháp xử lý nền đập đất hồ Duồng tỉnh Bắc Giang

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các biện pháp xử lý nền đập đất tại hồ Duồng, tỉnh Bắc Giang. Đập đất là một trong những công trình thủy lợi quan trọng, đóng vai trò trong việc điều tiết nước và bảo vệ môi trường. Việc xử lý nền đập là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành.

1.1. Đặc điểm địa chất của nền đập đất hồ Duồng

Nền đập đất hồ Duồng có đặc điểm địa chất phức tạp với nhiều lớp đất khác nhau. Các lớp đất này bao gồm đất sét, đất cát và các loại đất phong hóa. Đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng thấm và ổn định của đập.

1.2. Tầm quan trọng của việc xử lý nền đập

Việc xử lý nền đập không chỉ giúp tăng cường độ bền vững mà còn giảm thiểu nguy cơ thấm nước qua nền. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự gia tăng lượng mưa.

II. Các thách thức trong xử lý nền đập đất hồ Duồng

Xử lý nền đập đất hồ Duồng đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự biến đổi của địa chất và điều kiện khí hậu. Những yếu tố này có thể gây ra hiện tượng thấm nước lớn, lún không đều và mất ổn định công trình.

2.1. Vấn đề thấm nước qua nền đập

Thấm nước qua nền đập là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất. Các lớp đất có hệ số thấm cao có thể dẫn đến mất nước và làm giảm khả năng chịu lực của đập.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu

Điều kiện khí hậu tại Bắc Giang, với lượng mưa lớn và biến đổi thất thường, có thể làm gia tăng áp lực lên nền đập, dẫn đến nguy cơ mất ổn định.

III. Phương pháp xử lý nền đập đất hiệu quả tại hồ Duồng

Để đảm bảo an toàn cho đập đất hồ Duồng, nhiều phương pháp xử lý nền đã được nghiên cứu và áp dụng. Các phương pháp này bao gồm gia cố nền bằng vật liệu địa kỹ thuật và các biện pháp chống thấm.

3.1. Gia cố nền bằng vải địa kỹ thuật

Sử dụng vải địa kỹ thuật để gia cố nền giúp tăng cường khả năng chịu lực và giảm thiểu thấm nước. Phương pháp này đã được áp dụng thành công tại nhiều công trình.

3.2. Phương pháp khoan phụt vữa xi măng

Khoan phụt vữa xi măng tạo màng chống thấm là một trong những giải pháp hiệu quả để xử lý nền đập. Phương pháp này giúp tạo ra một lớp bảo vệ chắc chắn, ngăn chặn nước thấm qua nền.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại hồ Duồng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp xử lý nền tại hồ Duồng đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các biện pháp này không chỉ giúp tăng cường độ bền vững của đập mà còn giảm thiểu nguy cơ thấm nước.

4.1. Kết quả tính toán thấm và ổn định nền

Kết quả tính toán cho thấy các biện pháp xử lý đã làm giảm đáng kể lượng nước thấm qua nền, đảm bảo an toàn cho công trình.

4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các biện pháp

Việc áp dụng các biện pháp xử lý nền không chỉ đảm bảo an toàn mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao, giảm chi phí bảo trì và nâng cấp công trình.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho hồ Duồng

Nghiên cứu về các biện pháp xử lý nền đập đất hồ Duồng đã chỉ ra rằng việc áp dụng các công nghệ hiện đại là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải tiến công nghệ và nâng cao năng lực quản lý.

5.1. Đề xuất các giải pháp cải tiến

Cần nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới trong xử lý nền để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro cho công trình.

5.2. Tăng cường công tác quản lý và giám sát

Cần thiết lập hệ thống giám sát thường xuyên để phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến thấm và ổn định của nền đập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các biện pháp xử lý nền đập đất hồ duồng tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẬP Ở VIỆT NAM 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẬP Ở VIỆT NAM Theo Phó cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng, Bộ Xây Dựng – Phạm Tiến Văn, hiện nay trên cả nước có trên 7000 hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi đã tích nước, trong đó 35 đập cao từ 50m trở lên (Đập thuỷ điện 32 cái, đập thuỷ lợi 03 cái); 605 Đập cao từ 15m đến 50m hoặc có dung tích hồ từ 3 triệu m3 trở lên (Đập thuỷ điện 54 cái; Đập thuỷ lợi 551 cái); Công trình cao dưới 15m và dung tích hồ chứa nhỏ hơn 3 triệu m3 khoảng trên 6000 cái phân bố ở 44/63 tỉnh thành. Ngoài ra còn một số đập có chiều cao thấp, dung tích hồ nhỏ giao cho cấp xã, huyện quản lý. Đập có độ cao 50m trở lên: 35 đập (13 đập bê tông RCC, 07 đập CVC, 08 đập đât, 04 đập đá đổ bê tông bản mặt, 03 đập đá đổ chống thấm lõi sét).

Các đập này không có tồn tại lớn về mặt kỹ thuật, không có các biểu hiện bất thường (lún, nứt lớn và nguy hiểm). Các giá trị quan trắc về lún, chuyển vị, biến dạng đều nằm trong giới hạn cho phép. Về thấm có 07/13 đập bê tông RCC có thấm qua khe nhiệt vào hành lang kiểm tra hoặc qua các mạch dừng thi công thấm trên 20l/s: Thuỷ điện Bản Vẽ, Thuỷ điện Sê San 4, Thuỷ điện Đồng Nai 4, Thuỷ điện Sông Tranh 2, Thuỷ điện Ka Nawk, Thuỷ điện Đồng Nai 3. Số đập còn lại có hiện tượng thấm nhẹ dưới 10l/s.

Các công trình này đã được tích cực xử lý chống thấm (Bơm keo Epoxy, Polyme, quét sơn chống thấm thượng lưu,….) và bước đầu cho thấy có hiệu quả. Đập có độ cao từ 15m đến 50m hoặc dung tích hồ chứa trên 3 triệu m3: Trong số 54 đập chính đập thuỷ điện có 4 đập có thấm nhẹ: Thuỷ điện Hương Sơn (Hà Tĩnh), Thuỷ điện Ea Krông Rou (Khánh Hoà), Thuỷ điện Đa Nhim (Lâm Đồng), Thuỷ điện Hà Nang (Quảng Ngãi). Riêng thuỷ điện Buôn Kuốp bên dưới nền đập có hiện tượng thấm nước qua nền đá Bazan lỗ rỗng với lưu lượng thấm ổn định, không ảnh hưởng đến an toàn đập. Nhìn chung các công trình hiện đang vận hành bình thường, ổn định, các hạng mục qua kiểm tra bằng trực quan không phát 5 hiện các hiện tượng bất thường.

Đối với các đập thuỷ lợi hầu hết các đập chính kết cấu bằng đất đắp (trừ hồ chứa Sông Lòng Sông – Bình Thuận và đập Tân Giang – Ninh Thuận có kết cấu BTTL). Các hiện tượng thường thấy ở các đập là: 44/551 đập có hiện tượng nứt, hiện tượng thấm xuất hiện ở 228/551 đập, biến dạng mái đập ở 101/551 đập. Đối với tình trạng thấm thì cần được xử lý kịp thời nếu không sẽ nguy hiểm đối với đập đất. Đập có độ cao dưới 15m và dung tích hồ chứa dưới 3 triệu m3: Trên 80% đập được xây dựng từ trước những năm 1990, kết cấu chủ yếu bằng đất đắp từ vật liệu tại chỗ, thi công bằng phương pháp thủ công.

Một số đập đã bị xuống cấp nghiêm trọng tập trung ở một số địa phương như: Tuyên Quang 57/503 công trình, Thừa Thiên Huế 18/55 công trình, Quảng Trị 40/123 công trình, Quảng Ninh 6/9 công trình, Lạng Sơn 34/68 công trình, Phú thọ 107/613 công trình… Danh mục một số hồ đập lớn ở Việt Nam theo tổng hợp của TS. Trịnh Công Vấn được tổng hợp theo bảng 1-1: Bảng 1.1: Một số hồ đập lớn ở Việt Nam Chiều Dung Năm xây Qxả Dung tích Tên công trình cao tích toàn dựng max hữu ích Hmax bộ (m3/s) (106m3) (106m3) Hồ chứa nước núi Cốc 1973-1982 27 850 175.5 168 Hồ chứa nước Cấm Sơn 1966-1974 41.7 Hồ chứa nước Suối Hai 1958-1964 29 80 46.5 42 Hồ chứa nước Đồng 1969-1974 20 90 110 58.04 Mô-Hải Sơn Hồ chứa nước Xạ 1977-1982 41 259 14.7 Hương Hồ chứa nước Đại Lải 1959-1961 12.7 Hồ chứa nước Kẻ Gỗ 1976-1988 37.4 1065 425 345 Hồ chứa nước Sông Rác 1987-1996 26.8 Hồ chứa nước Phú Vinh 1993-1995 20 380 22.164 6 Hồ chứa nước An Mã 27.846 Hồ chứa nước Hòa Mỹ 1990-1992 29.97 Hồ chứa nướcĐồng 1990-1996 25 350 17.87 Nghệ Hồ chứa nước Phú Ninh 40 401 344 273 Hồ chứa nước Núi Một 1978-1980 32.7 111 Hồ chứa nước Thuận 1992-1996 28.26 Ninh Hồ chứa nước Ayun Hạ 1990-1999 36 1237 253 201 Hồ chứa nước Camranh 1996 23.39 Hồ chứa nước Đạ Tẻh 1986-1996 27.19 Hồ chứa nước Tuyền 1982-1987 32 500 10.6 Lâm Hồ chứa nước Cà Giây 1996-2000 25.43 Hồ chứa nước Sông 1988-1997 40 1058 73 67 Quao Đập Tân giang Sông Lòng Sông Đa nhim Hồ chứa nước Dầu 1981-1985 28 2800 1580 1110 Tiếng Hồ Easoupe thượng 2002-2005 27 792 146.94 Hồ Krong buk hạ 2006-2010 33 1020 109.64 Hồ Sông ray 2006-2010 35 2400 215 196.5 Hồ Định bình 2003-2006 50 Hồ Cửa đặt 2004-2009 118.8 Hồ Nước Trong 2006-2010 72 Hồ Tả trạch 2006-2010 56 Thủy điện Thác bà Thủy điện Hòa Bình 1979-1994 128 35400 9450 5600 Thủy điện Trị An 1984-1991 40 2765 2547 Thủy điện Ialy 1993-2001 69 13733 779 Thủy điện Thác mơ 1997 46 Thủy điện Cần đơn 1999 70 7 TĐ Sroc-phumieng 2002 31 Thủy lợi Phước hòa 2006-2010 28 TĐ Hàm thuận 1996-2001 93.5 TĐ Đami 1997-2001 80 TĐ Đại ninh 2003-2007 54 7900 TĐ Plie-krong 2004-2008 TĐ Avương 2004-2008 72 343.5 TĐ Qủang trị 2003-2007 70 TĐ Tuyên quang 2002-2007 92.2 TĐ Đồng nai 3 2005-2009 108 10400 TĐ Đồng nai 4 2005-2010 128 10000 Sêsan 3 Sêsan 4 Sơn la 2006-2010 138.1 9260 Bản vẽ 2005-2009 137 1800 Sông Ba hạ 2005-2010 50 349.7 (Nguồn http://www. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Ở VIỆT NAM Việt Nam hoàn toàn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với các đặc điểm khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều và mưa theo mùa. Lãnh thổ Việt Nam nằm trọn trong vùng nhiệt đới, đồng thời nằm ở rìa phía Đông Nam của phần châu Á lục địa, giáp với biển Đông (một phần của Thái Bình Dương), nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của kiểu khí hậu gió mùa mậu dịch, thường thổi ở các vùng vĩ độ thấp.

Việt Nam nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới của nửa cầu bắc, thiên về chí tuyến hơn là phía xích đạo. Nhiệt độ trung bình năm từ 22ºC đến 27ºC. Độ ẩm không khí trên dưới 80%. Số giờ nắng khoảng 1.

Do ảnh hưởng gió mùa, hơn nữa sự phức tạp về địa hình nên khí hậu của Việt Nam luôn luôn thay đổi trong năm, từ giữa năm này với năm khác và giữa nơi này với nơi khác (từ Bắc xuống Nam và từ thấp lên cao). Miền Bắc có lượng mưa trung bình 1.900 mm, 80% ÷ 85% lượng mưa tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10. Thời gian tháng 7, tháng 8 thường có lũ lớn. Các tháng 6 và 9 mưa tuy có cường độ lớn nhưng phạm vi hẹp, lũ lên nhanh nhưng đỉnh không cao.

8 Mùa mưa ở miền Trung từ tháng 9 tới tháng 11. Lượng mưa bình quân năm theo không gian phân bố không đồng đều từ 1. Miền Trung có tần suất mưa bão cao nhất chiếm 61,8% cơn bão vào Việt Nam. Vùng Tây Nguyên có lượng mưa bình quân năm 1.280 mm tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9.

Miền Nam có mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân của miền Đông Nam Bộ tương đối cao từ 1. Độ ẩm trung bình vượt 80%, thậm chí 90% trong mùa mưa và thời kỳ có mưa phùn. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CHUNG CỦA NỀN ĐẬP DÂNG NƯỚC Ở VIỆT NAM Theo đặc điểm địa tầng, có thể chia toàn bộ đất phân bố trên lãnh thổ theo các nguồn gốc khác nhau như: 1. Đất Aluvi Đất Aluvi còn có tên gọi là đất trầm tích.

Trầm tích có 2 loại là trầm tích sông và trầm tích biển. Đất có nguồn gốc từ trầm tích sông được sử dụng khá phổ biến để đắp đập. Gồm có Aluvi cổ phân bố ở các thung lũng sông lớn, và Aluvi hiện đại bao gồm trầm tích sông, bãi bồi và các bậc thềm. Thường gặp là các đất sét, á sét phân bố trên các bậc thềm song với chiều dày ít khi vượt quá 5m.

Ở điều kiện tự nhiên đất có dung trọng khô γc = 1,4÷1,6 T/m3, độ ẩm W = 20÷25%, trạng thái dẻo đến cứng. Khi bão hòa nước, đất có các thông số chống cắt φ = 160 ÷200, C = 0,1÷0,4 kg/cm2, hệ số thấm K = 10-1÷10-5 cm/s. Loại đất này có hàm lượng sét 15÷35%, có thể sử dụng đắp đập đồng chất hoặc lõi đập. Trong thực tế đất Aluvi phát triển ở các bậc thềm sông suối miền núi hẹp, trữ lượng ít.

Phần lớn diện tích được canh tác nên chỉ khai thác được một ít trong lòng hồ trước khi ngập nước.2 Đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá Bazan Phụ thuộc độ tuổi hình thành và nguồn gốc tạo thành mà tính chất cơ lý của 9 nó khác nhau. Đất sườn tàn tích có hàm lượng laterit nhỏ, hàm lượng hạt sét nhiều thì khả năng chống thấm tốt, ngược lại hàm lượng dăm sạn nhiều thì dung trọng cao. Đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá Bazan trẻ (βQII-IV) Do đá được hình thành muộn, thời gian chưa đủ để phong hóa triệt để thành đất. Chiều dày lớp phong hóa thường nhỏ hơn 5m, gồm đất á sét, á sét màu nâu đỏ, có chứa nhiều đá tảng đủ các loại kích thước và dăm sạn.

Tính theo trọng lượng đất chiếm tỷ lệ rất ít so với đá, do đó rất khó khai thác chúng để đắp đập. Đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá Bazan cổ (βN2-Q1) Loại đất này phân bố rộng rãi ở Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ ở điều kiện tự nhiên đất có khối lượng riêng hạt rắn lớn, dung trọng khô thấm hệ số rỗng lớn, các chỉ tiêu cơ học (φ, C, E) thuộc loại trung bình. Tính chất cơ lý của chúng thay đổi theo vị trí địa lý và địa hình. Chiều dày tầng phong hóa 20÷30 cm, chia thành 3 lớp kể từ trên mặt xuống như sau: * Lớp 1 (edQ): Đất sét- á sét nâu đỏ, hàm lượng kết vón laterit không đáng kể (khoảng 5%).

Độ ẩm thay đổi nhiều theo mùa mưa và mùa khô. Ở đáy lớp 1 thông thường trên mặt cắt địa chất đều có lớp vón kết mảng (dạng đá ong) dày 1÷3m, rất cứng chắc. Nhiều công trình thực tế đã sử dụng loại đất này để đắp đập rất tốt. * Lớp 2 (eQ): Đất sét – á sét màu loang lổ.

Hàm lượng kết vón laterit và dăm Bazan thay đổi trong phạm vi rộng, có chỗ đạt đến 60÷70% loại hạt có d>2mm (tính theo trọng lượng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ