HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN ĐỨC THÀNH NGHIÊN CỨU BỆNH DO PHYTOPLASMA HẠI SẮN (Manihot esculenta Crantz) TẠI MỘT SỐ TỈNH ĐÔNG NAM BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP, NĂM 2016 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN ĐỨC THÀNH NGHIÊN CỨU BỆNH DO PHYTOPLASMA HẠI SẮN (Manihot esculenta Crantz) TẠI MỘT SỐ TỈNH ĐÔNG NAM BỘ Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT Mã số: 62 62 01 12 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. HÀ VIẾT CƢỜNG 2. TRỊNH XUÂN HOẠT HÀ NỘI, NĂM 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án Nguyễn Đức Thành i LỜI CẢM ƠN Luận án có sử dụng một phần kết quả của đề tài “Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh chổi rồng và bệnh thán thƣ hại sắn” do Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp kinh phí thực hiện cho TS. Trịnh Xuân Hoạt làm chủ nhiệm đề tài và đã đƣợc cho phép sử dụng trong luận án. Để hoàn thành bản luận án này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy, quý cô và ngƣời thân. Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.
Hà Viết Cƣờng và TS. Trịnh Xuân Hoạt đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Giám đốc Viện Bảo vệ thực vật. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ Viện Bảo vệ thực vật, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Nông học, Trung tâm Nghiên cứu Bệnh cây nhiệt đới, Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Nông nghiệp Hƣng Lộc.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học đã nhiệt tình trao đổi, góp ý cho các vấn đề, giải pháp, trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ kỹ thuật và bà con nông dân tại nhiều nơi đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài. Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời tri ân tới tất cả ngƣời thân trong gia đình, những ngƣời luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án Nguyễn Đức Thành ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt vi Danh mục bảng viii Danh mục hình x Trích yếu luận án xii Thesis abstract xiv PHẦN 1.
Tính cấp thiết của đề tài 1 1. Mục tiêu của đề tài 2 1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2 1. Những đóng góp mới của đề tài 3 1.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 2. Lƣợc sử nguồn gốc và phân loại cây sắn 5 2. Giá trị sử dụng và giá trị dinh dƣỡng 5 2.
Tình hình sản xuất sắn trên thế giới 5 2. Tình hình sản xuất sắn tại Việt Nam 6 2. Phytoplasma hại thực vật 7 2. Lịch sử phát hiện phytoplasma 7 2.
Phân loại phytoplasma 7 2. Tầm quan trọng của phytoplasma 12 2. Đặc điểm hình thái phytoplasma 13 2. Triệu chứng bệnh do phytoplasma gây ra 14 2.
Cơ chế gây bệnh của phytoplasma 14 2. Sự đa dạng của phytoplasma 15 2. Lan truyền của phytoplasma 16 2. Phƣơng pháp chẩn đoán phytoplasma 20 iii 2.
Biện pháp phòng chống 26 2. Một số nghiên cứu về bệnh phytoplasma hại sắn 27 2. Một số nghiên cứu bệnh phytoplasma hại thực vật ở Việt Nam 32 PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.
Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 36 3. Vật liệu nghiên cứu 36 3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 37 3. Nội dung nghiên cứu 37 3.
Điều tra mức độ phổ biến của bệnh chổi phù thuỷ hại sắn 37 3. Phát hiện phytoplasma hại sắn bằng kính hiển vi điện tử, nhuộm mô và PCR 37 3. Định danh phân tử và phân tích phả hệ phytoplasma hại sắn 38 3. Ứng dụng kỹ thuật LAMP-PCR để chẩn đoán phytoplasma nhóm 16SrII hại sắn 38 3.
Xác định một số đặc điểm sinh học của bệnh chổi phù thuỷ hại sắn do phytoplasma gây ra 38 3. Phƣơng pháp nghiên cứu 39 3. Phƣơng pháp điều tra mức độ phổ biến bệnh chổi phù thuỷ hại sắn 39 3. Phƣơng pháp phát hiện phytoplasma hại sắn bằng kính hiển vi điện tử, nhuộm mô và PCR 40 3.
Phƣơng pháp định danh phân tử và phân tích phả hệ 44 3. Ứng dụng kỹ thuật LAMP-PCR để chẩn đoán phytoplasma nhóm 16SrII hại sắn 46 3. Phƣơng pháp xác định một số đặc điểm sinh học của bệnh chổi phù thuỷ hại sắn do phytoplasma gây ra 47 3. Phƣơng pháp tính và xử lý số liệu 49 PHẦN 4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51 4. Mô tả triệu chứng và điều tra mức độ phổ biến của bệnh chổi phù thuỷ hại sắn 51 4. Mô tả triệu chứng bệnh 51 4. Mức độ phổ biến của bệnh chổi phù thuỷ hại sắn 53 4.
Phát hiện phytoplasma hại sắn bằng kính hiển vi điện tử, nhuộm mô và PCR 54 4. Phát hiện phytoplasma hại sắn bằng kính hiển vi điện tử 54 iv 4. Phát hiện phytoplasma hại sắn bằng nhuộm mô 57 4. Phát hiện phytoplasma hại sắn bằng kỹ thuật PCR 59 4.
Định danh phân tử và phân tích phả hệ phytoplasma hại sắn 65 4. Kết quả định danh bằng giải trình tự sản phẩm PCR 65 4. Kết quả định danh bằng kỹ thuật RFLP 75 4. Kết quả định danh bằng phân tích đồng nhất trình tự nucleotide 84 4.
Phân tích phả hệ phytoplasma dựa trên trình tự nucleotide 86 4. Ứng dụng kỹ thuật LAMP-PCR để chẩn đoán phytoplasma nhóm 16SrII hại sắn 96 4. Thiết kế mồi LAMP đặc hiệu phytoplasma nhóm 16SrII 96 4. Đánh giá khả năng phát hiện phytoplasma của bộ mồi LAMP 101 4.
Xác định một số đặc điểm sinh học của bệnh chổi phù thuỷ hại sắn do phytoplasma gây ra 104 4. Ảnh hƣởng của đất và hom giống đến khả năng lan truyền của bệnh 104 4. Khả năng lan truyền của bệnh chổi phù thuỷ hại sắn qua ghép cây 108 4. Khả năng lan truyền của bệnh chổi phù thuỷ hại sắn qua tơ hồng 109 4.
Khả năng lan truyền của bệnh phytoplasma hại sắn qua một số loài côn trùng 112 PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120 5. Kiến nghị 121 Danh mục các công trình công bố 122 Tài liệu tham khảo 123 Phụ lục 141 v DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu, Diễn giải ký hiệu, nghĩa tiếng Việt/tiếng Anh chữ viết tắt cs. Cộng sự CT Công thức µl Microliter A.
laidlawii Acholeplasma laidlawii BIP Backward internal primer (Mồi ngƣợc dòng bên trong) BLAST Basic local alignment search tool (Công cụ tìm kiếm chuỗi tƣơng đồng cơ bản cục bộ) bp Base pair (Cặp bazơ) Ca. Phytoplasma Candidatus Phytoplasma CRD Completely randomized design (Thiết kế hoàn toàn ngẫu nhiên) CTAB Cetyl trimethyl ammonium bromide DAPI 4‟,6-diamidino-2-phenylindole dihydrochloride DNA Deoxy nucleic acid EDTA Ethylene diamine tetraacetic acid EtOH Ethanol FAO Food and agriculture organization (Tổ chức Nông nghiệp và Lƣơng thực của Liên hiệp Quốc) FIP Forward internal primer (Mồi xuôi dòng bên trong) IRPCM International research project for comparative mycoplasmology (Dự án Nghiên cứu Quốc tế về Mycoplasma) kb Kilo base LAMP-PCR Loop mediated isothermal amplification - PCR (Kỹ thuật nhân gen đẳng nhiệt) M. esculenta Manihot esculenta ml Mililiter nm Nanometer nts Nucleotides PCR Polymerase chain reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp) vi RFLP Restriction fragment length polymorphism (Đa hình chiều dài của đoạn cắt giới hạn) rRNA ribosomal ribonucleic acid TAE Tris-acetate acid EDTA TEM Transmission electron microscopy (Kính hiển vi điện tử truyền qua) UPGMA Unweighted pair group method with arithmetic mean (Phƣơng pháp ghép cặp mẫu dùng khoảng cách trung bình số học ngang bằng) vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2. Phân loại phytoplasma dựa trên phân tích gen 16S RNA ribosome 8 2.
Thành phần các nhóm côn trùng bộ Hemiptera là môi giới truyền phytoplasma 17 2. Một số mồi PCR phát hiện phytoplasma đã đƣợc công bố 23 2. Danh sách các nhóm phytoplasma hại sắn đã đƣợc xác định dựa vào phân tích phân tử 32 3. Các cặp mồi đƣợc sử dụng để phát hiện phytoplasma trên cây sắn 42 4.
Mức độ phổ biến của bệnh chổi phù thuỷ hại sắn tại các điểm điều tra ở một số tỉnh (năm 2011) 53 4. Phát hiện phytoplasma hại sắn bằng kính hiển vi điện tử 55 4. Phát hiện phytoplasma hại sắn bằng nhuộm DAPI (năm 2014) 57 4. Kết quả PCR phát hiện phytoplasma hại sắn dùng cặp mồi P1/P7- R16F2n/R16R2 60 4.
Kết quả PCR phát hiện phytoplasma hại sắn dùng cặp mồi P1/P7 - R16mF2/R16mR1 63 4. Kết quả giải trình tự trực tiếp sản phẩm PCR lồng dùng cặp mồi R16F2n/R16R2 66 4. Kết quả tìm kiếm BLAST trình tự đọc đƣợc của sản phẩm PCR lồng dùng cặp mồi R16F2n/R16R2 67 4. Kết quả giải trình tự trực tiếp sản phẩm PCR dùng cặp mồi R16mF2/R16mR1 70 4.
Kết quả tìm kiếm BLAST trình tự đọc đƣợc của sản phẩm PCR lồng dùng cặp mồi R16mF2/R16mR1 71 4. Danh sách các mẫu phytoplasma hại sắn đã đƣợc đăng ký trên Ngân hàng Gen 74 4. Danh sách các mẫu dùng trong phân tích RFLP mô phỏng 77 4. Mức tƣơng đồng di truyền dựa trên mô hình cắt RFLP mô phỏng vùng gen mã hóa 16S RNA ribosome của các mẫu phytoplasma hại sắn 83 4.
So sánh mức đồng nhất trình tự nucleotide vùng gen 16S RNA ribosome của các mẫu phytoplasma hại sắn 85 viii 4. Đại diện 28 nhóm phytoplasma dùng trong phân tích phả hệ 86 4. Đại diện các nhóm phụ nhóm 16SrI dùng trong phân tích phả hệ 89 4. Đại diện các nhóm phụ nhóm 16SrII dùng trong phân tích phả hệ 92 4.
Các nhóm/nhóm phụ 16S RNA ribosome của phytoplasma hại sắn tại Việt Nam 94 4. Đặc điểm 8 trình tự phù hợp trên gen mã hóa 16S RNA ribosome để thiết kế mồi LAMP đặc hiệu phytoplasma nhóm 16SrII 99 4. Trình tự các mồi LAMP cải tiến đặc hiệu phytoplasma nhóm 16SrII 100 4. Phản ứng LAMP phát hiện phytoplasma nhóm 16SrII từ DNA tổng số chiết từ cây 101 4.
Phản ứng LAMP phát hiện phytoplasma nhóm 16SrII từ sản phẩm PCR tinh sạch 102 4. Phản ứng LAMP phát hiện phytoplasma từ các loại mẫu sắn khác nhau bị bệnh chổi phù thuỷ 103 4.