Nghiên cứu bệnh đốm vòng hại cà chua tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2021 - Khóa luận tốt nghiệp

Nghiên cứu bệnh đốm vòng trên cà chua tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2021, phân tích nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng trừ hiệu quả.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

113
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tình hình nghiên cứu về nấm Alternaria solani và Corynespora cassiicola trên thế giới

2.2. Nghiên cứu về nấm Alternaria solani trên thế giới

2.3. Nghiên cứu về nấm Corynespora cassiicola trên thế giới

2.4. Nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật đối kháng trong phòng trừ bệnh đốm vòng cà chua

2.5. Tình hình nghiên cứu về nấm Alternaria solani và Corynespora cassiicola tại Việt Nam

2.6. Tình hình nghiên cứu trong nước về bệnh đốm vòng cà chua do nấm Alternaria solani gây ra

2.7. Tình hình nghiên cứu trong nước về bệnh đốm vòng cà chua do nấm Corynespora cassiicola gây ra

2.8. Nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật đối kháng trong phòng trừ bệnh đốm vòng cà chua tại Việt Nam

3. PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Vật liệu nghiên cứu

3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Phương pháp điều tra bệnh trên đồng ruộng

3.7. Phương pháp thu thập mẫu bệnh

3.8. Phương pháp chẩn đoán bệnh

3.9. Phương pháp phân lập nấm Alternaria solani và Corynespora cassiicola

3.10. Nuôi cấy nấm trên môi trường

3.11. Nghiên cứu khả năng lây bệnh nhân tạo của nấm Alternaria solani và Corynespora cassiicola đối với quả cà chua trong điều kiện phòng thí nghiệm

3.12. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride đối với nấm đốm vòng hại cà chua trên môi trường nhân tạo PGA

3.13. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis đối với nấm gây bệnh đốm vòng hại cà chua trên môi trường nhân tạo PGA

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều tra thành phần và mức độ phổ biến của bệnh nấm hại cà chua tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2021

4.2. Điều tra diễn biến bệnh đốm vòng cà chua trên một số giống cà chua gieo trồng tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2021

4.3. Diễn biến bệnh đốm vòng cà chua do nấm Alternaria solani gây hại tại một số vùng trồng cà chua tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2021

4.4. Diễn biến bệnh đốm vòng cà chua do nấm Corynespora cassiicola gây hại tại một số xã trồng cà chua tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2021

4.5. Phân ly nuôi cấy, nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, đặc tính sinh học của nấm Alternaria solani và nấm Corynespora cassiicola gây bệnh đốm vòng cà chua

4.6. Phân ly nuôi cấy, nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, đặc tính sinh học của một số Isolate nấm A.cassiicola gây bệnh đốm vòng cà chua

4.7. Đánh giá tính gây bệnh của nấm Alternaria solani và Corynespora cassiicola trên một số giống cà chua trong điều kiện hộp ẩm

4.8. Khảo sát tính gây bệnh của Isolate nấm Alternaria solani trên một số giống cà chua lây nhiễm trên quả chín trong phòng thí nghiệm

4.9. Khảo sát tính gây bệnh của Isolate nấm Corynespora cassiicola trên một số giống cà chua lây nhiễm trên quả chín trong phòng thí nghiệm

4.10. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với các Isolate nấm Alternaria solani và Corynespora cassiicola hại cà chua trên môi trường nhân tạo PGA

4.11. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với Isolate nấm A.solani-HT109-ĐX trên môi trường PGA

4.12. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với Isolate nấm A.solani-HT109-DQ trên môi trường PGA

4.13. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với Isolate nấm A.solani-Savior-LC trên môi trường PGA

4.14. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với Isolate nấm C.cassiicola-Tre Việt-ĐA trên môi trường PGA

4.15. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với Isolate nấm C.cassiicola-Savior-ĐX trên môi trường PGA

4.16. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với Isolate nấm C.cassiicola-HT109-CB trên môi trường PGA

4.17. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với Isolate nấm C.cassiicola-HT25-VĐ trên môi trường PGA

4.18. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với Isolate nấm C.cassiicola-Tre Việt-TT trên môi trường PGA

4.19. Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride với Isolate nấm C.cassiicola-HT109-LC trên môi trường PGA

4.20. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với các Isolate nấm Alternaria solani và nấm Corynespora cassiicola hại cà chua trên môi trường nhân tạo PGA

4.21. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với Isolate nấm A.solani-HT109-ĐX trên môi trường PGA

4.22. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với Isolate nấm A.solani-HT109-DQ trên môi trường PGA

4.23. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với Isolate nấm A.solani-Savior-LC trên môi trường PGA

4.24. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với Isolate nấm C.cassiicola-Tre Việt-ĐA trên môi trường PGA

4.25. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với Isolate nấm C.cassiicola-Savior-ĐX trên môi trường PGA

4.26. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với Isolate nấm C.cassiicola-HT109-CB trên môi trường PGA

4.27. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với Isolate nấm C.cassiicola-HT25-VĐ trên môi trường PGA

4.28. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với Isolate nấm C.cassiicola-Tre Việt-TT trên môi trường PGA

4.29. Khảo sát hiệu lực ức chế của vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis với Isolate nấm C.cassiicola-HT109-LC trên môi trường PGA

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bệnh đốm vòng trên cà chua

Bệnh đốm vòng là một trong những bệnh hại nghiêm trọng trên cây cà chua, gây ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng nông sản. Nghiên cứu này tập trung vào việc điều tra và phân tích bệnh đốm vòng tại Hà Nộivùng phụ cận trong năm 2021. Mục tiêu chính là xác định nguyên nhân, mức độ phổ biến và đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Tổng quan về bệnh đốm vòng

Bệnh đốm vòng do nấm Alternaria solaniCorynespora cassiicola gây ra, thường xuất hiện trên lá, thân và quả cà chua. Triệu chứng điển hình là các đốm vòng tròn màu nâu, lan rộng và gây thối quả. Bệnh này không chỉ làm giảm năng suất mà còn ảnh hưởng đến giá trị thương phẩm của cà chua Hà Nội.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về bệnh thực vật trên cà chua, đặc biệt là bệnh đốm vòng. Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ nông dân trong việc quản lý bệnh và áp dụng các kỹ thuật trồng cà chua hiệu quả, góp phần phát triển bền vững ngành nông nghiệp.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp điều tra, thu thập mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định thành phần và mức độ phổ biến của bệnh đốm vòng trên cà chua. Các mẫu bệnh được thu thập từ các vùng trồng cà chua tại Hà Nộivùng phụ cận.

2.1. Điều tra và thu thập mẫu

Quá trình điều tra được thực hiện trên các ruộng cà chua tại các xã như Đặng Xá, Cổ Bi, và Văn Đức. Các mẫu bệnh có triệu chứng điển hình được thu thập và phân tích để xác định loại nấm gây bệnh.

2.2. Phân tích trong phòng thí nghiệm

Các mẫu bệnh được nuôi cấy trên môi trường PGA để phân lập và nghiên cứu đặc điểm hình thái của nấm Alternaria solaniCorynespora cassiicola. Các thí nghiệm lây nhiễm nhân tạo cũng được thực hiện để đánh giá khả năng gây bệnh của các loại nấm này.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh đốm vòng phổ biến tại các vùng trồng cà chua ở Hà Nộivùng phụ cận. Các loại nấm Alternaria solaniCorynespora cassiicola được xác định là nguyên nhân chính gây bệnh.

3.1. Thành phần và mức độ phổ biến của bệnh

Nghiên cứu xác định được 3 loại nấm gây bệnh chính, trong đó Alternaria solani chiếm tỷ lệ cao nhất. Bệnh thường xuất hiện từ giai đoạn cây ra hoa đến trước thu hoạch, đặc biệt là khi quả chín vàng.

3.2. Hiệu quả của biện pháp phòng ngừa

Các thí nghiệm sử dụng nấm đối kháng Trichoderma viride và vi khuẩn Bacillus subtilis cho thấy hiệu quả cao trong việc ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh. Đây là cơ sở để phát triển các biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả trong tương lai.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã cung cấp những hiểu biết quan trọng về bệnh đốm vòng trên cà chua tại Hà Nộivùng phụ cận. Các biện pháp phòng ngừa sinh học được đề xuất có tiềm năng lớn trong việc quản lý bệnh và nâng cao năng suất nông sản.

4.1. Kết luận

Bệnh đốm vòng do nấm Alternaria solaniCorynespora cassiicola gây ra là mối đe dọa lớn đối với cây cà chua. Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố gây bệnh và đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

4.2. Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các biện pháp sinh học như sử dụng nấm đối kháng và vi khuẩn để quản lý bệnh một cách bền vững. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của nông dân về kỹ thuật trồng cà chuaphòng ngừa bệnh.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam đã có những bước phát triển, bước đầu đạt được những thành tựu to lớn, góp phần đưa nước ta hiện nay thoát khỏi vị trí của một nước đói nghèo lạc hậu. Sản phẩm nông nghiệp tạo ra không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn có một số mặt hàng xuất khẩu có giá trị, như các loại rau quả, đặc biệt là cà chua. Cây cà chua là cây rau ăn quả có tên khoa học Lycopesium esculentum, thuộc họ cà Solanaceae cùng với cây ớt, cà tím và khoai tây (Miller, 1754). Một lát cà chua có chứa 32 calories (kcal), 170,14g nước; 1,58g protein; 2,2g chất xơ; 5,8g carbohydrate.

Ngoài ra chúng cũng rất giàu vitain và khoáng chất, trung bình một quả cà chua có 18mg canxi, 427mg kali, 43mg phốt pho, 24. Hơn nữa chúng còn chứa rất nhiều Lycopene - một chất chống oxy hoá mạnh mẽ có tác dung lớn phòng ngừa các bệnh như: bệnh tim mạch, loãng xương, tổn thương da do tia cực tím gây ra , và rối loạn chức năng nhận thức (Britt Burton-Freeman et al. Quả cà chua có thể sử dụng cho ăn tươi, nấu chín cho bữa ăn hàng ngày và là nguyên liệu quan trọng trong chế biến thực phẩm như đóng hộp làm mứt, làm tương cà, cà chua cô đặc… là những mặt hàng xuất khẩu có nhu cầu và giá trị cao trên thế giới. Giá trị mặt hàng này hàng năm đạt 5 tỷ USD (Hanson, 2010).

Trong sản xuất cà chua thường phải sử dụng rất nhiều thuốc bảo vệ thực vật vì có nhiều yếu tố có thể gây ra thiệt hại lớn như: sâu hại và bệnh cây (Schuelter et al. Người ta ước tính rằng các bệnh nấm của cà chua như bệnh đốm vòng, bệnh đốm nâu, bệnh thán thư, bệnh héo rũ gốc mốc trắng, bệnh đốm đen… ảnh hưởng tới 30% chi phí sản xuất vì phải sử dụng các thuốc trừ nấm vô cùng đắt đỏ (Lopes and Santos, 1994). Trong số các loại bệnh này, bệnh 1 đốm vòng cà chua do nấm Alternaria solani, là một trong những bệnh thường gặp nhất của cây trồng trên toàn thế giới (Jones et al., 1991; Balbi-Peña et al. Tại Brazil, cuộc điều tra bệnh ở các vùng trồng cà chua ở Minas Gerais cho biết tỷ lệ mắc bệnh đốm vòng là cao nhất (88%) và 18 thuốc diệt nấm phải được phun trong chu kỳ canh tác để kiểm soát bệnh này (Vale et al.

Hiện nay tại Việt Nam, trình độ sản xuất của nông dân còn hạn chế trong việc đầu tư thâm canh cao nên nhiều bệnh nấm hại đã trở nên phổ biến và gây hại đáng kể. Thông thường bà con rất khó có thể phát hiện nguyên nhân, dẫn đến việc phòng trừ không hiệu quả làm ảnh hưởng đến năng suất. Do vậy, việc nghiên cứu các bệnh nấm hại trên cây cà chua, xác định rõ ràng nguyên nhân gây bệnh, các đặc điểm sinh học, đặc điểm hình thái của một số nấm và sử dụng các vi sinh vật đối kháng trong việc phòng trừ có nhiều triển vọng, đáp ứng với yêu cầu sản xuất an toàn và hướng đến một nền nông nghiệp bền vững. Xuất phát từ thực tế trên, nghiên cứu hiện nay, được sự phân công của Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của TS.

Trần Nguyễn Hà, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu bệnh đốm vòng hại cà chua tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2021”. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Xác định thành phần, mức độ phổ biến của bệnh nấm hại cà chua tại Hà Nội và vùng phụ cận vụ xuân hè 2021. Điều tra diễn biến bệnh đốm vòng cà chua trên một số giống cà chua và khảo sát hiệu lực của vi sinh vật đối kháng phòng trừ nấm gây bệnh.

Yêu cầu - Điều tra xác định thành phần, mức độ phát sinh gây hại của bệnh nấm hại cây cà chua vụ xuân hè năm 2021. - Điều tra diễn biến bệnh đốm vòng cà chua trên một số giống cà chua tại Hà Nội và vùng phụ cận. 2 - Phân ly, nuôi cấy, nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học của nấm Alternaria solani và Corynespora cassiicola hại cà chua. - Khảo sát tính gây bệnh của Isolate nấm Alternaria solani và Corynespora cassiicola trên một số giống cà chua lây nhiễm trong điều kiện hộp ẩm.

- Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma viride và vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis đối với Isolate Alternaria solani và Corynespora cassiicola trên môi trường nhân tạo PGA. 3 PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Tình hình nghiên cứu về nấm Alternaria solani và Corynespora cassiicola trên thế giới 2. Nghiên cứu về nấm Alternaria solani trên thế giới Bệnh đốm vòng hại cà chua gây ra do nấm Alternaria solani Ell.

& Mart Thuộc họ: Dematiaceae Bộ: Monniliales Lớp: Nấm bất toàn Fungi Imperfecti Bệnh đốm vòng cà chua do nấm Alternaria solani (Ellis and Martin, 1882) còn có các tên gọi là: A. solani (Neergaard, 1945); Alternaria allii (Nolla, 1927); Macrosporium solani (Ellis and G. Martin, 1882); Alternaria americana (Sawada, 1931). Alternaria solani thuộc lớp nấm bất toàn Fungi imperfecti, trong lớp Hyphomycetes họ Hyphales (Agrios, 2005), chúng thuộc ngành nấm túi có bào tử lớn, đặc trưng bởi bào tử riêng biệt (Neergaard, 1945).

Purkayastha et al. (1980) đã nghiên cứu và kết luận giống nấm Alternaria solani có 5 loài gây bệnh: Alternaria longissima, Alternaria cassiae, Alternaria tenuissima, Alternaria raphani, Alternaria sonchi. Theo KP Akhtar et al. (2004), nấm phát triển tốt trên PDA và hình thành các khuẩn lạc màu đen xám có đường kính khoảng 90 mm trong 7 ngày, khi ủ ở 25 ± 2°C.

Bào tử của Alternaria solani có vách ngăn, dạng quả dâu và có mỏ dài hơi khoằm, chiều dài của mỏ thường ít hơn một phần ba chiều dài của một bào tử (Neergaard, 1945; Ellis and Gibson, 1975). Alternaria solani là một trong những tác nhân gây hại tồi tệ nhất làm giảm số lượng và chất lượng của cà chua. Đây là một bệnh phổ biến ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới nơi có lượng mưa lớn, độ ẩm và nhiệt độ cao (24-29°C) (AS Gondal et al., 2012; Peralta et al. Tuy nhiên dịch bệnh cũng có thể xảy 4 ra trong điều kiện khí hậu khô cằn, nơi xảy ra sương đêm thường xuyên và kéo dài (Rotem and Reichert, 1964).

Đốm lá, tổn thương gốc và đốm quả là những triệu chứng nguy hại nhất của bệnh Alternaria solani, chúng đã làm thiệt hại đến 79% sản lượng cà chua tại Canada, Ấn Độ, Hoa Kỳ và Nigeria (Basu, 1974; Datar and Mayee, 1981; Sherf and MacNab, 1986; Mathur and Shekawat, 1986; Gwary and Nahunnaro, 1998). Ở Hy lạp, mầm bệnh lần đầu tiên được phân lập từ cây cà chua vào năm 1936 (Saregiannis, 1936). Bệnh đốm vòng cà chua do nấm Alternaria solani xuất hiện ở nhiều vùng trồng cà chua trên toàn thế giới nơi có điều kiện nóng. Bệnh phổ biến ở vùng á nhiệt đới trên cà chua, khoai tây và các cây họ cà khác.

Ngoài ra bệnh còn hại trên một số cây trồng như bắp cải, hướng dương.S (2000) ở Ấn Độ bệnh đốm vòng gây thiệt hại 57% năng suất cà chua khi bị nặng, bệnh còn làm rụng lá khoai tây từ 25-100% gây thiệt hại năng suất từ 6-40%. Các triệu chứng của bệnh đốm vòng cà chua thường xảy ra trên lá, thân và quả. Chúng xuất hiện trên lá dưới dạng các tổn thương màu đen hoặc nâu nhỏ 1- 2 mm và trong điều kiện môi trường thuận lợi, các tổn thương sẽ lan rộng và thường bao quanh bởi một quầng vàng. Các vết thương có đường kính lớn hơn 10 mm có triệu chứng là các vòng tròn đồng tâm điển hình làm cây bị suy yếu và dễ bị tổn thương do tia nắng (Sherf and Macnab, 1986).

Theo Knox and Davis (1979) thì những tế bào sinh dưỡng của Alternaria solani chứa từ một tới nhiều nhân, đầu mút tế bào sợi nấm có 27 nhân và những tế bào già có đến 33 nhân. Bào tử phân sinh màu nâu nhạt hoặc ô liu nâu, có hình dạng quả lê ngược hoặc có hình elip với một mỏ ngắn, bề mặt mịn, kích thước (20-63) x (9-18 µm), với một vài vách ngăn ngang (Tsukiboshi, 2002). Alternaria solani có các tế bào bạch cầu phân tán theo chiều dọc, các tế bào đa nhân và các tế bào sẫm màu (melanized). Các melanin bảo vệ chống lại các điều 5 kiện môi trường bất lợi, đề kháng với vi khuẩn và các enzyme thủy phân (Rotem, 1994).

Theo Kemmitt (2013), các sắc tố đậm của sợi nấm tăng khả năng chống lại sự phân ly và kéo dài thời gian sống sót trong đất đến vài năm. Các bào tử có thể được phát tán nhờ nước, gió, côn trùng, động vật, con người, và cả máy móc (The University of Maine, 2010). Trong các điều kiện môi trường nóng, ẩm ướt (24-29°C) bào tử sẽ nảy mầm trong vòng 40 phút, xâm nhập vào các tế bào biểu bì trực tiếp thông qua khí khổng hoặc vết thương hở (Sherf and MacNab, 1986; Perez and Martinez, 1999; Agrios, 2005). Alternaria solani sinh sôi tốt nhất vào khoảng 26°C và độ ẩm cao như mưa, sương mù… (The University of Maine, 2010).

Thời gian từ khi xâm nhập ban đầu đến khi xuất hiện triệu chứng bệnh tùy thuộc vào môi trường, tuổi của lá và sự nhạy cảm của cây trồng. Tuy nhiên chúng thường xuất hiện nhanh chóng trong điều kiện ấm, ẩm và có thể thấy trong 5-7 ngày (Kemmitt, 2013). Bệnh gây hại nặng khi cây đã phát triển đầy đủ về mặt sinh lý, đặc biệt là trong giai đoạn ra quả (Barratt and Richards, 1944; Barksdale, 1971; Martin and Hepperly, 1987; Nash and Gardner, 1988; Maiero et al. Ba yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của bào tử trong ống nghiệm là: dinh dưỡng, quang phổ ánh sáng và nhiệt độ (Dhingra and Sinclair, 1995).

Alternaria solani có thể phát triển mạnh trong một phạm vi nhiệt độ rộng 4- 36°C (Pound, 1951) và được báo cáo là lây nhiễm cho cà chua trong cả điều kiện khô và ướt (Wagoner and Horsfall, 1969). Ánh sáng và nhiệt độ ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của phát triển nấm, bao gồm sự hình thành các cấu trúc sinh sản. Trong ống nghiệm Alternaria solani phát triển mạnh bằng cách ủ trong ánh sáng huỳnh quang liên tục (λ = 380-775 ηm) ở 25°C hoặc 16 giờ ở 20°C (Douglas, 1972) và dưới ánh sáng đen (gần tia cực tím NUV, λ = 320-400 ηm) và 12 giờ quang phổ tại 25°C (Fourtouni et al. 6 Theo Knok and Davies (1979) cuống bào tử chín chứa 0-3 nhân trong khi bào tử chứa 1-2 nhân.

Các hạt bào tử đươc phát tán nhờ gió, gặp điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp bào tử nảy mầm tạo từ 5 đến 10 ống mầm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu bệnh đốm vòng trên cà chua tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2021 là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích nguyên nhân, diễn biến và các biện pháp phòng trừ bệnh đốm vòng trên cây cà chua. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin chi tiết về tác nhân gây bệnh, điều kiện phát triển và ảnh hưởng của bệnh đến năng suất cây trồng. Đặc biệt, tài liệu còn đề xuất các giải pháp kỹ thuật hiệu quả để kiểm soát bệnh, giúp nông dân nâng cao chất lượng và sản lượng cà chua. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp và bảo vệ thực vật.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến cây trồng và bệnh hại, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng nano bạc hạn chế bệnh héo rũ gốc mốc trắng nhằm nâng cao năng suất lạc tại thừa thiên huế, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến sinh trưởng phát triển sâu bệnh hại và năng suất giống lúa nếp 98n98, và Luận án nghiên cứu sử dụng phân kali và lưu huỳnh cho cây cà phê chè coffea arabica giai đoạn kinh doanh trên đất nâu đỏ bazan tại tỉnh lâm đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp kỹ thuật và ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp.