MỞ ĐẦU 1 T nh p thiết ềt i Cây thanh long (Hylocereus spp.), thuộc họ xƣơng rồng (Cactaceae), c nguồn gốc từ khu vực Châu Mỹ [39]. Ngày nay, thanh long đƣợc trồng thƣơng mại h a tại nhiều quốc gia ở khu vực Trung, Nam Mỹ và Châu Á [104], [124]. Trong đ , loài Hylocereus undatus đƣợc xem là một trong những chủng loại cây ăn quả quan trọng ở khu vực Đông Nam Á kể từ khi du nhập vào Philippines vào thế kỷ XVI [49], [124] và Việt Nam hơn 100 năm qua [107]. Thanh long đƣợc trồng tập trung chủ yếu tại Bình Thuận, Long An và Tiền Giang và đến nay đã phát triển, lan rộng 60/63 tỉnh thành trong cả nƣớc với tổng diện tích ƣớc khoảng 54 nghìn ha, sản lƣợng 1,1 triệu tấn.
Giống thanh long ruột trắng và ruột đỏ LĐ1 là hai giống đƣợc trồng phổ biến nhất hiện nay. Có khoảng 80- 85% sản lƣợng thanh long đƣợc xuất khẩu tới 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, tổng kim ngạch xuất khẩu 2018 đạt 1,1 tỷ đô la so với tổng kim ngạch rau quả đạt 3,8 tỷ đô la và đứng đầu Top 10 loại quả xuất khẩu của Việt Nam [6]. Trong những năm gần đây, bệnh đốm nâu (Neoscytalidium dimidiatum) (còn gọi là đốm trắng, tắc kè, đốm ma,…) đƣợc biết đến nhƣ là đối tƣợng dịch hại mới phát sinh và gây thiệt hại nặng nề cho nhiều vùng sản xuất thanh long ở Malaysia, Philippines, Indonesia, Thái Lan, Đài Loan, Hoa Kỳ [54], [103], [119], [120], [135], [144]. Ở Việt Nam, bệnh thƣờng xuất hiện trong m a mƣa, tấn công trên cành và quả, gây thất thu năng suất, thiệt hại về kinh tế và ảnh hƣởng đến xuất khẩu.
Diện tích thanh long nhiễm bệnh đốm nâu gia tăng rất nhanh kể từ năm 2009, tính đến năm 2014 diện tích nhiễm bệnh nặng ƣớc khoảng 20. Hầu hết các công trình nghiên cứu trên thế giới mới chỉ tập trung nghiên cứu xác định tác nhân gây hại [52] [68] [144], tuy nhiên c rất ít nghiên cứu chuyên sâu tìm hiểu về đặc điểm sinh học, khả năng xâm nhiễm, gây hại và lây lan, ký chủ và biện pháp quản lý tổng hợp hiệu quả bệnh. Trong thời gian qua, để quản lý bệnh luan an 2 đốm nâu nông dân đã phun xịt rất nhiều thuốc hóa học bảo vệ thực vật với nồng độ cao nhƣng hiệu quả không nhƣ mong muốn, đồng thời gây nguy cơ mất an toàn thực phẩm, ảnh hƣởng đến môi trƣờng, sức khỏe ngƣời trồng thanh long và gia tăng tính kháng thuốc đối với mầm bệnh là điều rất có khả năng xảy ra [14], [26]. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, đề tài “Nghiên ứu ặ iểm sinh họ , iều kiện phát sinh phát triển bệnh v một số biện pháp quản lý bệnh ốm nâu (Neoscytalidium dimidiatum) gây hại th nh long” đƣợc tiến hành nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm N.
dimidiatum, bệnh đốm nâu cũng nhƣ đánh giá một số biện pháp quản lý tổng hợp trong điều kiện sản xuất ở tỉnh Long An và Tiền Giang. M tiêu, yêu ầu ềt i 2. M c tiêu Nghiên cứu giám định tác nhân, một số đặc điểm sinh học, mối quan hệ ký sinh, ký chủ và môi trƣờng (nhiệt độ, ánh sáng) ảnh hƣởng đến sự phát sinh, phát triển bệnh đốm nâu hại thanh long, làm cơ sở đề xuất một số biện pháp quản lý dịch hại c hiệu quả cao, thân thiện với môi trƣờng g p phần phục vụ cho sản xuất thanh long bền vững. Yêu cầu: - Xác định tác nhân gây bệnh, một số đặc điểm chính về hình thái, sinh học của nấm N.
- Xác định đƣợc mối quan hệ ký sinh, ký chủ và môi trƣờng (nhiệt độ, ánh sáng) ảnh hƣởng đến sự tồn tại, phát sinh, phát triển bệnh đốm nâu hại thanh long - Nghiên cứu và áp dụng một số biện pháp khả thi nhằm quản lý dịch hại đạt hiệu quả cao, thân thiện với môi trƣờng, an toàn đối với ngƣời sản xuất và tiêu dùng, giảm thiệt hại về kinh tế và nâng cao thu nhập của nhà vƣờn trồng thanh long. ngh kho họ v thự tiễn ềt i 31 ngh kho họ Cung cấp dẫn liệu khoa học một cách hệ thống về bệnh đốm nâu hại thanh long, khẳng định đƣợc nấm N. dimidiatum là tác nhân gây hại bằng giải trình tự luan an 3 v ng ITS, các đặc điểm sinh học, sinh thái, khả năng tồn tại trong tự nhiên, điều kiện xâm nhiễm và lây lan, ký chủ ở một số tỉnh phía Nam Kết quả nghiên cứu đã cung cấp cơ sở khoa học của các giải pháp chính trong phòng chống dịch bệnh đốm nâu thanh long và đƣợc áp dụng có hiệu quả cao trên mô hình sản xuất thanh long tại Long An và Tiền Giang. 32 ngh thự tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án đã đ ng g p nội dung chính trong “Quy trình quản lý tổng hợp bệnh đốm nâu thanh long” đƣợc Cục Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là Tiến bộ kỹ thuật (TBKT 01- 92: 2018/BVTV, Quyết định 3281/QĐ-BVTV-KH ngày 27/11/2018).
Qui trình đƣợc ứng dụng vào thực tiễn sản xuất đã g p phần giảm thiểu tổn thất do bệnh đốm nâu gây ra, đảm bảo an toàn thực phẩm và hiệu quả sản xuất thanh long ở khu vực phía Nam. Đối tƣ ng v phạm vi nghiên ứu 4 1 Đối tƣ ng nghiên ứu Nấm Neoscytalidium dimidiatum gây bệnh đốm nâu thanh long. Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về tác nhân gây hại, đặc điểm sinh học, điều kiện phát sinh phát sinh phát triển, ký chủ và một số biện pháp quản lý bệnh đốm nâu (N. dimidiatum) gây hại thanh long (H.
undatus) tại Tiền Giang và Long An. 4 3 Đị iểm, thời gi n nghiên ứu Thu thập mẫu bệnh đốm nâu tại Bình Thuận, Long An và Tiền Giang; Thu thập mẫu cây ký chủ tại Long An và Tiền Giang; Nghiên cứu về biện pháp quản lý tổng hợp bệnh đƣợc thực hiện tại Viện Cây ăn quả miền Nam, vƣờn thanh long tại huyện Chợ Gạo - tỉnh Tiền Giang và huyện Châu Thành - tỉnh Long An. Đề tài đƣợc thực hiện từ năm 2014 đến năm 2018. Những ng g p mới ềt i - Bằng phƣơng pháp giám định hình thái và sinh học phân tử (phân tích trình tự v ng ITS) đã cung cấp bổ sung dẫn liệu khoa học và xác định đƣợc tác nhân gây luan an 4 bệnh đốm nâu hại thanh long tại Bình Thuận, Long An và Tiền Giang đều do nấm Neoscytalidium dimidiatum gây ra; - Là công trình nghiên cứu c hệ thống về bệnh đốm nâu ở Việt Nam, bổ sung dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh học, sinh thái của nấm gây bệnh; Xác định mối quan hệ ký sinh, ký chủ và một số yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng đến sự phát sinh, phát triển, tồn tại và lan truyền chính của bệnh ở một số tỉnh phía Nam.
- Xác định đƣợc một số biện pháp mới, quan trọng trong phòng chống bệnh hiệu quả: i) Cắt tỉa tán cây ph hợp ở thời kỳ cây cho quả ổn định (tỉa 40-60% tán cây, tƣơng ứng với việc giữ 128 - 183 cành/trụ); ii) Chọn đƣợc vật liệu ph hợp và thiết kế 2 loại túi bao quả SOFRI DFB 1 và SOFRI DFB 2 áp dụng trong m a mƣa; và iii) Sử dụng chế phẩm sinh học và thuốc h a học trong ngăn ngừa và kiểm soát khi dịch bệnh xảy ra. luan an 5 CHƢƠNG 1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC 1 1 Tình hình nghiên ứu trên thế giới 1 1 1 Tình hình sản xu t th nh long trên thế giới Theo Anderson (2001) cây thanh long thuộc: Giới: Plantae Ngành: Tracheophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Caryophyllales Họ: Cactaceae Chi: Hylocereus Tên thông thƣờng: Red Pitaya, Red Pitahaya, Dragon fruit, Night Blooming Cereus, Belle of the Night, Strawberry Pear, Conderella, “Buah Naga” hay “Kaktus Madu”, “Thanh long”. Britton và Rose (1963) đã mô tả khá chi tiết năm loài thuộc chi Hylocereus bao gồm: H. Tuy nhiên, Le Bellec et al.
undatus có thể có nguồn gốc từ Mexico hoặc Colombia [71], Nam Mỹ [89], H. megalanthus có nguồn gốc từ vùng Andean (Colombia, Peru, Bolivia, Ecuador, Venezuela) [45]. Ở khu vực Trung và Nam Mỹ, Hylocereus đƣợc trồng ở Guatemala, Nicaragua, Mexico, Colombia, Costa Rica, Venezuela và Peru. Sau đ , Hylocereus đƣợc du nhập và trồng ở Bahamas, Bermuda, Hoa Kỳ (Florida, California), Thái Lan, Đài Loan, Israel [104], [124].
luan an 6 Các giống thanh long trồng phổ biến trên thế giới bao gồm: thanh long ruột đỏ (H. polyrhizus) và vỏ vàng ruột trắng (mắt quả c gai) (H. megalanthus) ở Trung và Nam Mỹ. undatus đƣợc trồng nhiều ở Israel; H.
polyrhizus đƣợc trồng tập trung ở Đài Loan, Trung Quốc, Malaysia, Indonesia,. Nhìn chung, diện tích trồng thanh long trên thế giới có quy mô nhỏ nhƣ: Nicaragua 1.000 ha, Đài Loan 2.000 ha, Thái Lan 2.Bên cạnh đ , Trung Quốc là quốc gia c diện tích thanh long phát triển nhanh ch ng trong vài năm trở lại đây với diện tích sản xuất ƣớc khoảng 40.000ha, tập trung ở Quảng Tây, Quảng Đông, Phúc Kiến và Hải Nam (thông tin tại Hội nghị TFNet 2019). Thành phần dị h hại qu n trọng trên th nh long Trƣớc đây, thanh long đƣợc ghi nhận là cây trồng ít nhiễm sâu bệnh hại, tuy nhiên gần đây bệnh đốm nâu đƣợc xem là loài dịch hại mới xuất hiện và tấn công tại nhiều vùng lãnh thổ và quốc gia trồng thanh long trên thế giới. Bệnh đốm nâu (N.
dimidiatum) đã tàn phá nhiều vùng trồng thanh long ruột đỏ (H. polyrhizus) ở Malaysia khiến diện tích thanh long hiện nay ở quốc gia này giảm hơn 50% diện tích so với thời điểm năm 2008 (gần 1. Tƣơng tự, Philippines, Indonesia, Thái Lan cũng đang đối mặt với nhiều kh khăn trong quản lý đối tƣợng dịch hại này [103], [120], [135]. Ngƣợc lại, bệnh đốm nâu đƣợc ghi nhận ít phát triển ở một số vùng lãnh thổ và quốc gia nhƣ: Đài Loan, Trung Quốc và Israel [117],[165], Hàn Quốc [52].
Ở khu vực Nam Mỹ, bệnh đốm nâu chỉ mới ghi nhận tấn công trong thời gian gần đây tại Hoa Kỳ [144]. Bên cạnh đ , các tác nhân gây bệnh phổ biến đƣợc ghi nhận nhƣ: Erwinia carotovora, Xanthomonas campestris, Dothiorela sp., Colletotrichum gloesporoides, Alternaria sp. Tƣơng tự, Bipolaris cactivora, Fusarium sp. oxysporum, Ascochyta sp., Botryosphaeria dothidea, Capnodium sp., và luan an 7 Monilinia sp.
đƣợc ghi nhận gây hại ở Nhật Bản, Đài Loan và Malaysia [114], [154], [163]. Đối với một số vùng trồng thanh long sử dụng gốc ghép H. Monacanthus tại Hàn Quốc cũng bị nhiễm một số bệnh do nấm F. cactivora, Glomerella cingulata và Pectobacterium carotovorum subsp.
Ngoài ra, tuyến tr ng bƣớu rễ (Meloidogyne spp.) tấn công rễ, đồng thời giúp nấm B. dothidea dễ dàng xâm nhiễm qua vết thƣơng do tuyến trùng gây ra [81], [113], [133].