Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học điều kiện phát sinh phát triển và một số biện pháp quản lý bệnh đốm nâu neoscytalidium dimidiatum gây hại thanh long

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu đặc điểm sinh học điều kiện phát sinh phát triển và một số biện pháp quản lý bệnh đốm, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Chuyên ngành

Bảo vệ Thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ nông nghiệp

2019

290
15
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.2. Tình hình sản xuất thanh long trên thế giới

1.3. Thành phần dịch hại quan trọng trên thanh long

1.4. Bệnh đốm nâu thanh long

1.4.1. Lịch sử phát hiện bệnh, phân bố và tầm quan trọng của bệnh

1.4.2. Triệu chứng gây hại

1.4.3. Tác nhân gây hại và phương pháp xác định tác nhân gây hại

1.4.4. Đặc điểm hình thái nấm N.

1.4.5. Đặc điểm sinh học nấm N.

1.4.6. Khả năng tồn tại, điều kiện phát sinh và phát triển bệnh

1.4.7. Biện pháp quản lý bệnh đốm nâu thanh long

1.5. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.6. Tình hình sản xuất thanh long ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Vật liệu nghiên cứu

2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thu thập, phân lập và xác định tác nhân gây bệnh đốm nâu thanh long

2.5.2. Kiểm chứng tác nhân gây bệnh (Quy tắc Koch)

2.5.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, hình thái của nấm N.

2.5.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh trưởng, phát triển, nẩy mầm và xâm nhiễm của nấm N. dimidiatum ở điều kiện in vitro

2.5.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện ánh sáng, tia UV đến khả năng nẩy mầm, sinh trưởng và phát triển của nấm N.

2.5.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng, pH đến sự sinh trưởng, phát triển của nấm N. dimidiatum ở điều kiện in vitro

2.5.7. Nghiên cứu sự tồn tại của nấm N. dimidiatum trong điều kiện tự nhiên

2.5.7.1. Khảo sát sự hiện diện của nấm N. dimidiatum trong nước mưa, nước mương và đất vườn thanh long
2.5.7.2. Mô hình thí nghiệm khảo sát khả năng sống sót (lưu tồn) của nấm N. dimidiatum trong đất và nước vườn thanh long
2.5.7.3. Khảo sát khả năng sống sót của nấm N. dimidiatum trong đất
2.5.7.4. Khảo sát khả năng sống sót của nấm N. dimidiatum trong nước
2.5.7.5. Nghiên cứu khả năng tồn tại của ổ bào tử nấm (pycnidia) trong đất

2.5.8. Nghiên cứu sự xâm nhiễm của nấm N. dimidiatum đối với cây thanh long

2.5.9. Nghiên cứu biện pháp quản lý tổng hợp bệnh đốm nâu

2.5.9.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa cành đến sự sinh trưởng, năng suất và phát triển của bệnh đốm nâu
2.5.9.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chủng vi sinh vật có ích và dịch chiết thảo mộc đối với nấm N. dimidiatum ở điều kiện in vitro và ngoài đồng
2.5.9.3. Đánh giá hiệu quả của một số chủng vi khuẩn có ích và dịch chiết thảo mộc đối với nấm N. dimidiatum ở điều kiện in vitro
2.5.9.4. Nghiên cứu biện pháp bao quả
2.5.9.4.1. Đánh giá hiệu quả của các loại vật liệu túi bao đến việc quản lý bệnh đốm nâu
2.5.9.4.2. Đánh giá ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến bệnh đốm nâu và chất lượng quả thanh long
2.5.9.5. Nghiên cứu biện pháp hóa học trong quản lý bệnh đốm nâu thanh long
2.5.9.5.1. Đánh giá hiệu lực của một số hoạt chất hóa học BVTV đối với nấm N. dimidiatum ở điều kiện in vitro
2.5.9.5.2. Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học BVTV đối với việc phòng, trị bệnh đốm nâu (N. dimidiatum) ở điều kiện ngoài đồng
2.5.9.6. Xây dựng mô hình quản lý tổng hợp bệnh đốm nâu thanh long
2.5.9.6.1. Thử nghiệm các biện pháp quản lý tổng hợp bệnh (Mô hình diện hẹp)
2.5.9.6.2. Xây dựng mô hình quản lý tổng hợp bệnh (Mô hình diện rộng)

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thu thập, phân lập và xác định tác nhân gây bệnh đốm nâu thanh long

3.2. Kiểm chứng tác nhân gây bệnh

3.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, hình thái của nấm N.

3.4. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh trưởng, phát triển, nẩy mầm và xâm nhiễm của nấm N. dimidiatum ở điều kiện in vitro

3.5. Nghiên cứu sự tồn tại của nấm N. dimidiatum trong điều kiện tự nhiên

3.6. Khảo sát sự tấn công của nấm N. dimidiatum ở các giai đoạn triệu chứng khác nhau trên khía cạnh mô học

3.7. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật số bào tử nấm N. dimidiatum đến sự xâm nhiễm bệnh ở điều kiện nhà lưới

3.8. Nghiên cứu đánh giá sự mẫn cảm của chồi non cành thanh long đối với sự xâm nhiễm của nấm N.

3.9. Nghiên cứu diễn biến, phát sinh và phát triển của bệnh đốm nâu thanh long

3.10. Khảo sát thành phần cây ký chủ của nấm N. dimidiatum ở điều kiện tự nhiên, phòng thí nghiệm và điều kiện nhà lưới

3.11. Nghiên cứu biện pháp quản lý tổng hợp bệnh đốm nâu

3.12. Xây dựng mô hình quản lý bệnh tổng hợp bệnh đốm nâu

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bệnh đốm nâu Neoscytalidium dimidiatum

Bệnh đốm nâu do Neoscytalidium dimidiatum gây ra là một trong những bệnh nghiêm trọng ảnh hưởng đến cây thanh long. Bệnh này không chỉ làm giảm năng suất mà còn ảnh hưởng đến chất lượng trái. Các triệu chứng của bệnh thường xuất hiện dưới dạng các đốm nâu trên lá và thân cây, gây ra sự suy giảm sức sống của cây. Theo nghiên cứu, tác nhân gây bệnh này có khả năng phát triển mạnh mẽ trong điều kiện ẩm ướt và nhiệt độ cao, điều này làm cho việc quản lý bệnh trở nên khó khăn hơn. Việc hiểu rõ về đặc điểm sinh học và điều kiện phát sinh của bệnh là rất cần thiết để phát triển các biện pháp quản lý hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh học của Neoscytalidium dimidiatum

Nấm Neoscytalidium dimidiatum có đặc điểm hình thái đa dạng, với khả năng sinh sản nhanh chóng. Nấm này có thể tồn tại trong môi trường tự nhiên qua các bào tử, và có khả năng xâm nhiễm vào cây thanh long qua các vết thương. Nghiên cứu cho thấy nấm này có thể phát triển tốt trong điều kiện độ ẩm cao và nhiệt độ từ 25 đến 30 độ C. Điều này cho thấy rằng tác động môi trường có vai trò quan trọng trong sự phát triển của bệnh. Việc xác định các yếu tố này sẽ giúp nông dân có thể dự đoán và phòng ngừa bệnh hiệu quả hơn.

II. Biện pháp quản lý bệnh đốm nâu

Quản lý bệnh đốm nâu trên cây thanh long cần phải áp dụng các biện pháp tổng hợp. Các biện pháp này bao gồm việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, cắt tỉa cành, và áp dụng các biện pháp sinh học như sử dụng vi sinh vật đối kháng. Việc cắt tỉa cành không chỉ giúp tăng cường thông thoáng cho cây mà còn giảm thiểu sự lây lan của bệnh. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng các chủng vi sinh vật có ích có thể làm giảm đáng kể sự phát triển của Neoscytalidium dimidiatum. Điều này cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp sinh học có thể là một giải pháp bền vững trong quản lý bệnh.

2.1. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là một trong những biện pháp phổ biến nhất để kiểm soát bệnh đốm nâu. Các loại thuốc này cần được lựa chọn cẩn thận để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho cây trồng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số hoạt chất hóa học có thể ức chế sự phát triển của nấm Neoscytalidium dimidiatum. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc, do đó cần có sự cân nhắc trong việc sử dụng. Việc kết hợp giữa thuốc hóa học và biện pháp sinh học sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong việc quản lý bệnh.

III. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý

Đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý bệnh đốm nâu là rất quan trọng để xác định tính khả thi và bền vững của các phương pháp này. Các nghiên cứu thực địa cho thấy rằng việc áp dụng mô hình quản lý tổng hợp có thể giảm tỷ lệ bệnh và tăng năng suất cây thanh long. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên sẽ giúp nông dân điều chỉnh các biện pháp quản lý cho phù hợp với điều kiện thực tế. Điều này không chỉ giúp bảo vệ cây trồng mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân.

3.1. Mô hình quản lý tổng hợp

Mô hình quản lý tổng hợp bệnh đốm nâu bao gồm việc kết hợp giữa các biện pháp hóa học, sinh học và canh tác. Nghiên cứu cho thấy rằng mô hình này không chỉ giúp kiểm soát bệnh hiệu quả mà còn bảo vệ môi trường. Việc áp dụng các biện pháp sinh học như sử dụng vi sinh vật đối kháng đã cho thấy hiệu quả cao trong việc giảm thiểu sự phát triển của nấm gây hại. Điều này cho thấy rằng việc phát triển các mô hình quản lý bền vững là cần thiết để đảm bảo sự phát triển lâu dài của ngành nông nghiệp.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1 T nh p thiết ềt i Cây thanh long (Hylocereus spp.), thuộc họ xƣơng rồng (Cactaceae), c nguồn gốc từ khu vực Châu Mỹ [39]. Ngày nay, thanh long đƣợc trồng thƣơng mại h a tại nhiều quốc gia ở khu vực Trung, Nam Mỹ và Châu Á [104], [124]. Trong đ , loài Hylocereus undatus đƣợc xem là một trong những chủng loại cây ăn quả quan trọng ở khu vực Đông Nam Á kể từ khi du nhập vào Philippines vào thế kỷ XVI [49], [124] và Việt Nam hơn 100 năm qua [107]. Thanh long đƣợc trồng tập trung chủ yếu tại Bình Thuận, Long An và Tiền Giang và đến nay đã phát triển, lan rộng 60/63 tỉnh thành trong cả nƣớc với tổng diện tích ƣớc khoảng 54 nghìn ha, sản lƣợng 1,1 triệu tấn.

Giống thanh long ruột trắng và ruột đỏ LĐ1 là hai giống đƣợc trồng phổ biến nhất hiện nay. Có khoảng 80- 85% sản lƣợng thanh long đƣợc xuất khẩu tới 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, tổng kim ngạch xuất khẩu 2018 đạt 1,1 tỷ đô la so với tổng kim ngạch rau quả đạt 3,8 tỷ đô la và đứng đầu Top 10 loại quả xuất khẩu của Việt Nam [6]. Trong những năm gần đây, bệnh đốm nâu (Neoscytalidium dimidiatum) (còn gọi là đốm trắng, tắc kè, đốm ma,…) đƣợc biết đến nhƣ là đối tƣợng dịch hại mới phát sinh và gây thiệt hại nặng nề cho nhiều vùng sản xuất thanh long ở Malaysia, Philippines, Indonesia, Thái Lan, Đài Loan, Hoa Kỳ [54], [103], [119], [120], [135], [144]. Ở Việt Nam, bệnh thƣờng xuất hiện trong m a mƣa, tấn công trên cành và quả, gây thất thu năng suất, thiệt hại về kinh tế và ảnh hƣởng đến xuất khẩu.

Diện tích thanh long nhiễm bệnh đốm nâu gia tăng rất nhanh kể từ năm 2009, tính đến năm 2014 diện tích nhiễm bệnh nặng ƣớc khoảng 20. Hầu hết các công trình nghiên cứu trên thế giới mới chỉ tập trung nghiên cứu xác định tác nhân gây hại [52] [68] [144], tuy nhiên c rất ít nghiên cứu chuyên sâu tìm hiểu về đặc điểm sinh học, khả năng xâm nhiễm, gây hại và lây lan, ký chủ và biện pháp quản lý tổng hợp hiệu quả bệnh. Trong thời gian qua, để quản lý bệnh luan an 2 đốm nâu nông dân đã phun xịt rất nhiều thuốc hóa học bảo vệ thực vật với nồng độ cao nhƣng hiệu quả không nhƣ mong muốn, đồng thời gây nguy cơ mất an toàn thực phẩm, ảnh hƣởng đến môi trƣờng, sức khỏe ngƣời trồng thanh long và gia tăng tính kháng thuốc đối với mầm bệnh là điều rất có khả năng xảy ra [14], [26]. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, đề tài “Nghiên ứu ặ iểm sinh họ , iều kiện phát sinh phát triển bệnh v một số biện pháp quản lý bệnh ốm nâu (Neoscytalidium dimidiatum) gây hại th nh long” đƣợc tiến hành nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm N.

dimidiatum, bệnh đốm nâu cũng nhƣ đánh giá một số biện pháp quản lý tổng hợp trong điều kiện sản xuất ở tỉnh Long An và Tiền Giang. M tiêu, yêu ầu ềt i 2. M c tiêu Nghiên cứu giám định tác nhân, một số đặc điểm sinh học, mối quan hệ ký sinh, ký chủ và môi trƣờng (nhiệt độ, ánh sáng) ảnh hƣởng đến sự phát sinh, phát triển bệnh đốm nâu hại thanh long, làm cơ sở đề xuất một số biện pháp quản lý dịch hại c hiệu quả cao, thân thiện với môi trƣờng g p phần phục vụ cho sản xuất thanh long bền vững. Yêu cầu: - Xác định tác nhân gây bệnh, một số đặc điểm chính về hình thái, sinh học của nấm N.

- Xác định đƣợc mối quan hệ ký sinh, ký chủ và môi trƣờng (nhiệt độ, ánh sáng) ảnh hƣởng đến sự tồn tại, phát sinh, phát triển bệnh đốm nâu hại thanh long - Nghiên cứu và áp dụng một số biện pháp khả thi nhằm quản lý dịch hại đạt hiệu quả cao, thân thiện với môi trƣờng, an toàn đối với ngƣời sản xuất và tiêu dùng, giảm thiệt hại về kinh tế và nâng cao thu nhập của nhà vƣờn trồng thanh long. ngh kho họ v thự tiễn ềt i 31 ngh kho họ Cung cấp dẫn liệu khoa học một cách hệ thống về bệnh đốm nâu hại thanh long, khẳng định đƣợc nấm N. dimidiatum là tác nhân gây hại bằng giải trình tự luan an 3 v ng ITS, các đặc điểm sinh học, sinh thái, khả năng tồn tại trong tự nhiên, điều kiện xâm nhiễm và lây lan, ký chủ ở một số tỉnh phía Nam Kết quả nghiên cứu đã cung cấp cơ sở khoa học của các giải pháp chính trong phòng chống dịch bệnh đốm nâu thanh long và đƣợc áp dụng có hiệu quả cao trên mô hình sản xuất thanh long tại Long An và Tiền Giang. 32 ngh thự tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án đã đ ng g p nội dung chính trong “Quy trình quản lý tổng hợp bệnh đốm nâu thanh long” đƣợc Cục Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là Tiến bộ kỹ thuật (TBKT 01- 92: 2018/BVTV, Quyết định 3281/QĐ-BVTV-KH ngày 27/11/2018).

Qui trình đƣợc ứng dụng vào thực tiễn sản xuất đã g p phần giảm thiểu tổn thất do bệnh đốm nâu gây ra, đảm bảo an toàn thực phẩm và hiệu quả sản xuất thanh long ở khu vực phía Nam. Đối tƣ ng v phạm vi nghiên ứu 4 1 Đối tƣ ng nghiên ứu Nấm Neoscytalidium dimidiatum gây bệnh đốm nâu thanh long. Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về tác nhân gây hại, đặc điểm sinh học, điều kiện phát sinh phát sinh phát triển, ký chủ và một số biện pháp quản lý bệnh đốm nâu (N. dimidiatum) gây hại thanh long (H.

undatus) tại Tiền Giang và Long An. 4 3 Đị iểm, thời gi n nghiên ứu Thu thập mẫu bệnh đốm nâu tại Bình Thuận, Long An và Tiền Giang; Thu thập mẫu cây ký chủ tại Long An và Tiền Giang; Nghiên cứu về biện pháp quản lý tổng hợp bệnh đƣợc thực hiện tại Viện Cây ăn quả miền Nam, vƣờn thanh long tại huyện Chợ Gạo - tỉnh Tiền Giang và huyện Châu Thành - tỉnh Long An. Đề tài đƣợc thực hiện từ năm 2014 đến năm 2018. Những ng g p mới ềt i - Bằng phƣơng pháp giám định hình thái và sinh học phân tử (phân tích trình tự v ng ITS) đã cung cấp bổ sung dẫn liệu khoa học và xác định đƣợc tác nhân gây luan an 4 bệnh đốm nâu hại thanh long tại Bình Thuận, Long An và Tiền Giang đều do nấm Neoscytalidium dimidiatum gây ra; - Là công trình nghiên cứu c hệ thống về bệnh đốm nâu ở Việt Nam, bổ sung dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh học, sinh thái của nấm gây bệnh; Xác định mối quan hệ ký sinh, ký chủ và một số yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng đến sự phát sinh, phát triển, tồn tại và lan truyền chính của bệnh ở một số tỉnh phía Nam.

- Xác định đƣợc một số biện pháp mới, quan trọng trong phòng chống bệnh hiệu quả: i) Cắt tỉa tán cây ph hợp ở thời kỳ cây cho quả ổn định (tỉa 40-60% tán cây, tƣơng ứng với việc giữ 128 - 183 cành/trụ); ii) Chọn đƣợc vật liệu ph hợp và thiết kế 2 loại túi bao quả SOFRI DFB 1 và SOFRI DFB 2 áp dụng trong m a mƣa; và iii) Sử dụng chế phẩm sinh học và thuốc h a học trong ngăn ngừa và kiểm soát khi dịch bệnh xảy ra. luan an 5 CHƢƠNG 1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC 1 1 Tình hình nghiên ứu trên thế giới 1 1 1 Tình hình sản xu t th nh long trên thế giới Theo Anderson (2001) cây thanh long thuộc: Giới: Plantae Ngành: Tracheophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Caryophyllales Họ: Cactaceae Chi: Hylocereus Tên thông thƣờng: Red Pitaya, Red Pitahaya, Dragon fruit, Night Blooming Cereus, Belle of the Night, Strawberry Pear, Conderella, “Buah Naga” hay “Kaktus Madu”, “Thanh long”. Britton và Rose (1963) đã mô tả khá chi tiết năm loài thuộc chi Hylocereus bao gồm: H. Tuy nhiên, Le Bellec et al.

undatus có thể có nguồn gốc từ Mexico hoặc Colombia [71], Nam Mỹ [89], H. megalanthus có nguồn gốc từ vùng Andean (Colombia, Peru, Bolivia, Ecuador, Venezuela) [45]. Ở khu vực Trung và Nam Mỹ, Hylocereus đƣợc trồng ở Guatemala, Nicaragua, Mexico, Colombia, Costa Rica, Venezuela và Peru. Sau đ , Hylocereus đƣợc du nhập và trồng ở Bahamas, Bermuda, Hoa Kỳ (Florida, California), Thái Lan, Đài Loan, Israel [104], [124].

luan an 6 Các giống thanh long trồng phổ biến trên thế giới bao gồm: thanh long ruột đỏ (H. polyrhizus) và vỏ vàng ruột trắng (mắt quả c gai) (H. megalanthus) ở Trung và Nam Mỹ. undatus đƣợc trồng nhiều ở Israel; H.

polyrhizus đƣợc trồng tập trung ở Đài Loan, Trung Quốc, Malaysia, Indonesia,. Nhìn chung, diện tích trồng thanh long trên thế giới có quy mô nhỏ nhƣ: Nicaragua 1.000 ha, Đài Loan 2.000 ha, Thái Lan 2.Bên cạnh đ , Trung Quốc là quốc gia c diện tích thanh long phát triển nhanh ch ng trong vài năm trở lại đây với diện tích sản xuất ƣớc khoảng 40.000ha, tập trung ở Quảng Tây, Quảng Đông, Phúc Kiến và Hải Nam (thông tin tại Hội nghị TFNet 2019). Thành phần dị h hại qu n trọng trên th nh long Trƣớc đây, thanh long đƣợc ghi nhận là cây trồng ít nhiễm sâu bệnh hại, tuy nhiên gần đây bệnh đốm nâu đƣợc xem là loài dịch hại mới xuất hiện và tấn công tại nhiều vùng lãnh thổ và quốc gia trồng thanh long trên thế giới. Bệnh đốm nâu (N.

dimidiatum) đã tàn phá nhiều vùng trồng thanh long ruột đỏ (H. polyrhizus) ở Malaysia khiến diện tích thanh long hiện nay ở quốc gia này giảm hơn 50% diện tích so với thời điểm năm 2008 (gần 1. Tƣơng tự, Philippines, Indonesia, Thái Lan cũng đang đối mặt với nhiều kh khăn trong quản lý đối tƣợng dịch hại này [103], [120], [135]. Ngƣợc lại, bệnh đốm nâu đƣợc ghi nhận ít phát triển ở một số vùng lãnh thổ và quốc gia nhƣ: Đài Loan, Trung Quốc và Israel [117],[165], Hàn Quốc [52].

Ở khu vực Nam Mỹ, bệnh đốm nâu chỉ mới ghi nhận tấn công trong thời gian gần đây tại Hoa Kỳ [144]. Bên cạnh đ , các tác nhân gây bệnh phổ biến đƣợc ghi nhận nhƣ: Erwinia carotovora, Xanthomonas campestris, Dothiorela sp., Colletotrichum gloesporoides, Alternaria sp. Tƣơng tự, Bipolaris cactivora, Fusarium sp. oxysporum, Ascochyta sp., Botryosphaeria dothidea, Capnodium sp., và luan an 7 Monilinia sp.

đƣợc ghi nhận gây hại ở Nhật Bản, Đài Loan và Malaysia [114], [154], [163]. Đối với một số vùng trồng thanh long sử dụng gốc ghép H. Monacanthus tại Hàn Quốc cũng bị nhiễm một số bệnh do nấm F. cactivora, Glomerella cingulata và Pectobacterium carotovorum subsp.

Ngoài ra, tuyến tr ng bƣớu rễ (Meloidogyne spp.) tấn công rễ, đồng thời giúp nấm B. dothidea dễ dàng xâm nhiễm qua vết thƣơng do tuyến trùng gây ra [81], [113], [133].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu đặc điểm sinh học và biện pháp quản lý bệnh đốm nâu Neoscytalidium dimidiatum trên thanh long" của tác giả Nguyễn Thành Hiếu, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Hòa, tập trung vào việc phân tích đặc điểm sinh học của bệnh đốm nâu do Neoscytalidium dimidiatum gây ra trên cây thanh long. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển và tác động của bệnh mà còn đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả nhằm bảo vệ cây trồng. Điều này rất hữu ích cho nông dân và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực bảo vệ thực vật, giúp họ có thêm thông tin để ứng phó với bệnh tật trong sản xuất nông nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến các vấn đề liên quan đến bảo vệ thực vật và quản lý cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu bệnh đốm nâu do Alternaria sp gây hại trên cây chanh leo và biện pháp quản lý tại Nghệ An, nơi cũng đề cập đến bệnh đốm nâu và các biện pháp quản lý tương tự. Bên cạnh đó, bài viết Nghiên cứu đặc tính và hiệu quả của virus nucleopolyhedrosis trên sâu Spodoptera tại Đồng bằng sông Cửu Long sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp sinh học trong quản lý dịch hại. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu bệnh đốm nâu do Alternaria sp gây hại trên cây chanh leo và biện pháp quản lý tại Nghệ An cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về các bệnh cây trồng và cách quản lý chúng.