Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây ăn quả có múi giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và chế biến, xuất khẩu. Miền núi và trung du phía Bắc là khu vực có điều kiện sinh thái phù hợp và truyền thống lâu đời trong canh tác cây có múi. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất tại đây vẫn mang tính nhỏ lẻ, phân tán và hiệu quả chưa đồng đều. Việc thâm canh còn tồn tại bất cập khi người trồng lạm dụng phân bón vô cơ đơn độc, bón nhiều phân đạm liên tục mà chưa chú trọng bón cân đối dinh dưỡng khoáng và bổ sung phân bón lá, dẫn đến giảm sút năng suất, chất lượng quả và làm suy thoái đất canh tác.

Giống cam V2 là giống cam ngọt chín muộn có khả năng thích ứng rộng, phân cành đều, khả năng ra hoa đậu quả cao, khối lượng quả trung bình đạt 190,0 - 250,0 g/quả, vỏ mỏng (khoảng 3,0 mm), tép mọng nước, tỷ lệ xơ thấp, ít hạt và khả năng chống chịu bệnh loét, chảy gôm, nấm đen gốc tốt hơn một số giống địa phương. Nhằm tìm kiếm giải pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ đậu quả và chất lượng quả non, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến ra hoa đậu quả giống cam V2 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định được loại phân bón lá thích hợp nhất tác động tích cực đến quá trình ra hoa, đậu quả và sinh trưởng quả non của giống cam V2 tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Theo dõi, đánh giá thành phần và mức độ gây hại của các đối tượng sâu bệnh hại chính trên vườn cam thí nghiệm.
    • Theo dõi ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến thời gian ra hoa và số lượng hoa/cành.
    • Đánh giá động thái đậu quả và xác định tỷ lệ đậu quả ổn định sau khi tắt hoa.
    • Đo đạc và phân tích động thái tăng trưởng kích thước quả non (chiều cao và đường kính quả).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Cây cam ngọt giống V2 ở giai đoạn 4 năm tuổi.
  • Phạm vi không gian: Khu vực vườn thực nghiệm của Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2017 đến tháng 05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên cơ sở khoa học về dinh dưỡng khoáng của cây ăn quả có múi. Dinh dưỡng qua lá được hấp thu thông qua hệ thống khí khổng, đóng vai trò như biện pháp bổ sung kịp thời các nguyên tố trung lượng, vi lượng và chất điều hòa sinh trưởng vào các giai đoạn chuyển tiếp sinh lý quan trọng (từ sinh trưởng sinh dưỡng sang phân hóa mầm hoa và nuôi quả non). Việc phun phân bón lá kết hợp các chất kích thích sinh trưởng như $\alpha$-NAA, $\beta$-NOA, GA3 giúp cây phân hóa mầm hoa đồng loạt, tăng sức sống hạt phấn, nâng cao tỷ lệ đậu quả và hạn chế rụng quả sinh lý.

Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 4 công thức nghiệm thức, 3 lần nhắc lại trên nền đất có độ dốc đồng đều. Tổng số ô thí nghiệm là 12 ô, diện tích mỗi ô là 20 $m^2$.

Nền phân bón chung cho tất cả các công thức: 150g N + 100g $\text{P}_2\text{O}_5$ + 100g $\text{K}_2\text{O}$/cây.

Các công thức thí nghiệm bao gồm:

  • Công thức 1 (CT1 - Đối chứng): Không phun phân bón lá.
  • Công thức 2 (CT2): Phun phân bón lá Thiên Nông (chứa 2% w/w $\alpha$-Naphthalene Acetic Acid, 0,5% w/w $\beta$-Naphthoxy Acetic Acid, 0,1% w/w Gibberellic Acid $\text{GA}_3$). Liều lượng: 0,28 kg pha 560 lít nước/ha (tương đương 5g/10 lít nước).
  • Công thức 3 (CT3): Phun phân bón lá EAWEED - Rong biển 95% (Hữu cơ 50%, N 50%, $\text{P}_2\text{O}_5$, $\text{K}_2\text{O}$ 20%). Liều lượng: 10g pha với 16 - 32 lít nước.
  • Công thức 4 (CT4): Phun phân bón lá FITO (thành phần gồm N, $\text{P}_2\text{O}_5$, $\text{K}_2\text{O}$, Fe, Cu, Zn, Mg và chất điều hòa sinh trưởng). Liều lượng: 2 gói nhỏ pha vào 15 lít nước.

Quy trình phun thực hiện 3 lần: lần 1 trước khi hoa nở rộ 7 - 10 ngày; lần 2 khi hoa nở rộ; lần 3 trước đợt rụng sinh lý lần 2. Phun ướt đều các chùm nụ, hoa và quả non vào thời điểm râm mát.

Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:

  • Thời gian ra hoa và số hoa/cành: Đánh dấu ngẫu nhiên 10 chùm nụ/cây (30 chùm cành/công thức). Ghi nhận ngày bắt đầu nở hoa (10%), ngày nở rộ (20%), ngày kết thúc nở hoa và đếm tổng số hoa/cành khi nở rộ.
  • Tỷ lệ đậu quả: Theo dõi trên 3 cây/công thức bằng cách trải nilon dưới tán cây hứng hoa và quả rụng định kỳ 5 ngày/lần. Tỷ lệ đậu quả (%) tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số quả đậu tại thời điểm theo dõi so với tổng số hoa, quả non ban đầu.
  • Động thái tăng trưởng quả: Đo chiều cao quả (từ cuống đến núm quả) và đường kính quả (vị trí lớn nhất) định kỳ 14 ngày/lần (các ngày 09/4, 23/4, 07/5 và 21/5/2017) bằng thước kẹp kỹ thuật.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán số học trung bình, kiểm định sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất 95% ($\text{LSD}_{0.05}$) và hệ số biến động ($\text{CV}%$) bằng phần mềm IRRISTAT và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tổng quan về vị trí ngành trồng cây ăn quả trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, nêu bật tiềm năng sinh trưởng, năng suất và phẩm chất của giống cam V2. Phân tích thực trạng canh tác cây ăn quả có múi tại vùng miền núi phía Bắc còn tồn tại nhiều hạn chế về kỹ thuật sử dụng phân bón. Xác lập mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm ra loại phân bón lá tối ưu, nêu rõ ý nghĩa học thuật trong việc rèn luyện phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nông học và ý nghĩa thực tiễn định hướng kỹ thuật bón phân cho vùng trồng cam Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các tài liệu khoa học liên quan đến cây có múi và dinh dưỡng khoáng:

  • Nguồn gốc và lịch sử phân bố: Khái quát nguồn gốc các loài cam quýt từ Nam Á (Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á) và sự lan tỏa sang Địa Trung Hải, Châu Phi, Châu Mỹ. Thống kê số liệu sản xuất cây có múi thế giới giai đoạn 2009 - 2013 (theo FAO, diện tích năm 2013 đạt 4.080,0 nghìn ha, sản lượng 71.445,4 nghìn tấn, trong đó Châu Á chiếm 41,98% diện tích nhưng năng suất trung bình chỉ đạt 13,1 tấn/ha).
  • Thực trạng sản xuất cam quýt tại Việt Nam: Phân tích 3 vùng trồng chính (Miền núi và trung du phía Bắc, ven biển miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long). Diện tích cam quýt cả nước đạt trên 63.000 - 70.000 ha giai đoạn 2012 - 2016 với năng suất tăng từ 105,0 tạ/ha lên 124,46 tạ/ha. Chỉ ra các rào cản lớn: diện tích vườn manh mún, thị trường bấp bênh và dịch bệnh Greening tàn phá.
  • Ứng dụng phân bón lá và kỹ thuật canh tác: Trình bày nguyên lý hấp thu dinh dưỡng qua khí khổng bề mặt lá; nguyên tắc sử dụng phân bón lá trong các giai đoạn sinh trưởng cây con, ra hoa tạo quả, chống chịu ngập úng hoặc khô hạn; các quy trình kỹ thuật chuẩn bị đất, mật độ trồng (300 - 500 cây/ha với cây ghép hạt, 800 - 1200 cây/ha với cây nhân vô tính), quy trình cắt tỉa tạo tán cành cấp 1, cấp 2, cấp 3 và định mức phân bón gốc theo tuổi cây.
  • Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Điểm lại các công trình chọn tạo gốc ghép sạch bệnh (Poncirus trifoliata chống virus Tristeza), nghiên cứu dinh dưỡng N-P-K-Ca-Mg và vi lượng của Takashaki, Ghosh, Woo-Nang Chang; các nghiên cứu bình tuyển giống cam, bưởi đặc sản trong nước của Viện Nghiên cứu Rau quả, Trường Đại học Nông nghiệp I, Đại học Nông Lâm Huế.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:

  • Xác định đối tượng là giống cam ngọt V2 (4 năm tuổi) tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ tháng 01/2017 đến tháng 05/2017.
  • Thiết kế sơ đồ thí nghiệm RCBD gồm 12 ô thí nghiệm với 4 công thức nghiệm thức (Đối chứng, Thiên Nông, EAWEED - Rong biển 95%, FITO).
  • Mô tả chi tiết thành phần lý hóa, nồng độ pha chế, cách dùng của từng chế phẩm phân bón lá và lịch trình 3 đợt phun.
  • Quy định công thức toán học tính tỷ lệ đậu quả, tỷ lệ rụng hoa/quả và quy chuẩn thu thập số liệu kích thước hình thái quả. Phương pháp phân tích phương sai trên phần mềm thống kê IRRISTAT và Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tác giả công bố các dẫn liệu thực nghiệm thu thập được qua 4 nội dung chính:

  • Tình hình sâu bệnh hại: Ghi nhận thành phần gồm 8 đối tượng sâu bệnh chính. Trong đó, rệp sáp mềm (Planococcus citri), sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), bệnh loét vi khuẩn (Xanthomonas campestris) và bệnh Greening (Liberobacter asiaticus) gây hại ở mức độ nặng (**); rầy chổng cánh, sâu đục thân, nhện đỏ, nhện rám vàng gây hại ở mức trung bình và ít (*).
  • Ảnh hưởng đến thời gian nở hoa và số hoa/cành: Phân bón lá giúp thúc đẩy thời điểm bắt đầu nở hoa sớm hơn đối chứng từ 3 đến 9 ngày (CT2 nở sớm nhất vào ngày 15/02, CT3 ngày 17/02, CT4 ngày 21/02, đối chứng ngày 24/02), tuy nhiên không làm thay đổi tổng thời gian nở hoa (đều kéo dài 27 - 28 ngày) và không làm thay đổi có ý nghĩa số hoa/cành (dao động từ 33,3 đến 34,3 hoa/cành).
  • Động thái và tỷ lệ đậu quả: Tỷ lệ đậu quả giảm dần qua các đợt theo dõi do hiện tượng rụng sinh lý. Tại thời điểm sau tắt hoa (28/04/2017), CT2 (phun Thiên Nông) đạt tỷ lệ đậu quả cao nhất là 44,7% (44,7 quả đậu/cành), sai khác có ý nghĩa thống kê vượt trội so với đối chứng CT1 (31,3%) ở độ tin cậy 95% ($\text{LSD}_{0.05} = 12,2$; $\text{CV}% = 2,8%$). Các công thức CT4 (41,5%) và CT3 (35,3%) không tạo ra sự sai khác có ý nghĩa so với đối chứng.
  • Động thái tăng trưởng kích thước quả:
    • Chiều cao quả: Ngày 21/05/2017, CT2 đạt 2,10 cm, cao hơn chắc chắn so với đối chứng CT1 (1,63 cm) ở mức ý nghĩa 95% ($\text{LSD}_{0.05} = 0,23$; $\text{CV}% = 6,7%$). CT3 đạt 1,83 cm và CT4 đạt 1,76 cm.
    • Đường kính quả: Ngày 21/05/2017, CT2 đạt 1,90 cm và CT4 đạt 1,70 cm, đều sai khác có ý nghĩa so với đối chứng CT1 (1,46 cm) ở mức ý nghĩa 95% ($\text{LSD}_{0.05} = 0,26$; $\text{CV}% = 4,3%$). CT3 đạt 1,56 cm (không có ý nghĩa sai khác).
    • Tác giả thảo luận và chỉ ra quy luật sinh trưởng: Quả non cam V2 tăng mạnh về chiều cao ngay sau khi hình thành, trong khi đường kính quả tăng chậm hơn trong tháng đầu rồi mới tăng nhanh ở giai đoạn tiếp theo.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng hợp các phát hiện thực nghiệm cốt lõi về hiệu lực của phân bón lá Thiên Nông đối với tỷ lệ đậu quả và kích thước quả non cam V2; đồng thời đưa ra 2 kiến nghị về việc kéo dài thời gian theo dõi qua các vụ tiếp theo và nghiên cứu mở rộng dải liều lượng phân bón lá.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm định lượng về phản ứng của giống cam V2 đối với 3 loại phân bón lá tại Thái Nguyên:

Chỉ tiêu theo dõi CT1 (Đối chứng) CT2 (Thiên Nông) CT3 (EAWEED) CT4 (FITO) Mức sai khác thống kê ($\text{LSD}_{0.05}$)
Ngày bắt đầu nở hoa 24/02/2017 15/02/2017 (sớm 9 ngày) 17/02/2017 (sớm 7 ngày) 21/02/2017 (sớm 3 ngày) -
Tổng thời gian nở hoa (ngày) 27 27 28 27 Không ảnh hưởng
Số hoa/cành (hoa) 33,8 33,3 34,3 33,6 Sai khác không đáng kể
Số quả theo dõi ban đầu (quả/cành) 87,5 111,3 94,0 100,0 -
Số quả đậu sau tắt hoa 28/04 (quả/cành) 31,3 44,7 35,3 41,5 -
Tỷ lệ đậu quả sau tắt hoa (%) 31,3% 44,7% 35,3% 41,5% $\text{LSD}_{0.05} = 12,2$; $\text{CV}% = 2,8%$ (CT2 sai khác có ý nghĩa)
Chiều cao quả ngày 21/05 (cm) 1,63 2,10 1,83 1,76 $\text{LSD}_{0.05} = 0,23$; $\text{CV}% = 6,7%$ (CT2 sai khác có ý nghĩa)
Đường kính quả ngày 21/05 (cm) 1,46 1,90 1,56 1,70 $\text{LSD}_{0.05} = 0,26$; $\text{CV}% = 4,3%$ (CT2 và CT4 sai khác có ý nghĩa)

Các kết quả chính được khẳng định:

  1. Phân bón lá Thiên Nông kích thích cây cam V2 nở hoa sớm hơn 9 ngày so với đối chứng không phun, giúp hoa nở tập trung hơn nhưng không làm kéo dài chu kỳ nở hoa (27 ngày) và không làm biến động số hoa hình thành trên cành.
  2. Công thức phun phân bón lá Thiên Nông (CT2) có hiệu lực sinh học cao nhất trong việc hạn chế rụng quả non sinh lý, giúp nâng tỷ lệ đậu quả thực tế sau tắt hoa lên 44,7% (tăng 13,4% tuyệt đối so với đối chứng 31,3%).
  3. Về kích thước quả non, phân bón lá Thiên Nông thúc đẩy tốc độ tăng trưởng chiều cao quả đạt 2,10 cm và đường kính quả đạt 1,90 cm vào ngày 21/05/2017, vượt trội rõ rệt so với đối chứng không phun (1,63 cm chiều cao và 1,46 cm đường kính).

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả:

  • Đề xuất áp dụng chế phẩm điều hòa sinh trưởng và phân bón lá Thiên Nông theo quy trình 3 đợt phun (trước nở rộ, khi nở rộ và trước đợt rụng sinh lý lần 2) trên nền phân khoáng cân đối nhằm nâng cao năng suất đậu quả giống cam V2.
  • Kết hợp các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) để kiểm soát các đối tượng gây hại nặng đã điều tra được như sâu vẽ bùa, rệp sáp mềm, bệnh loét và bệnh Greening.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về hiệu lực của các chế phẩm phân bón lá vi lượng kết hợp chất điều hòa sinh trưởng ($\alpha$-NAA, $\beta$-NOA, GA3) đối với giống cam V2 trong điều kiện khí hậu đất đai trung du miền núi phía Bắc, góp phần hoàn thiện gói kỹ thuật thâm canh cam ngọt chín muộn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thí nghiệm chỉ được thực hiện trong phạm vi một vụ sản xuất (từ tháng 01/2017 đến tháng 05/2017) và theo dõi dừng lại ở giai đoạn phát triển quả non, chưa theo dõi tiếp diễn đến giai đoạn quả thành thục, thu hoạch để đánh giá năng suất thực thu cuối cùng cũng như các chỉ tiêu hóa sinh phẩm chất quả (độ Brix, hàm lượng đường, axit hữu cơ, hàm lượng nước).
  • Các loại phân bón lá mới được thử nghiệm ở một mức liều lượng đơn lẻ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chưa thiết kế các ô nồng độ/liều lượng khác nhau để so sánh tìm ngưỡng tối ưu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo (theo đề xuất của tác giả):

  1. Tiếp tục bố trí theo dõi thí nghiệm ảnh hưởng của phân bón lá đến quá trình ra hoa, đậu quả và phát triển quả của giống cam V2 trong các vụ tiếp theo nhằm kiểm chứng độ ổn định của kết quả qua các năm thời tiết khác nhau.
  2. Nghiên cứu bổ sung các nghiệm thức tăng/giảm liều lượng của từng loại phân bón lá để xác định chính xác nồng độ và liều lượng tối ưu nhất cho hiệu quả kinh tế cao nhất trên cây cam V2.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Trồng trọt: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên cây ăn quả thân gỗ lâu năm, quy trình theo dõi các chỉ tiêu sinh lý - hình thái hoa quả và phương pháp xử lý số liệu nông học bằng phần mềm chuyên dụng (IRRISTAT, Excel).
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên nông nghiệp: Sử dụng tài liệu như một tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về cách thức cắt tỉa tạo tán cành cấp 1, 2, 3; định mức phân bón gốc theo tuổi cây và lịch trình phun phân bón lá hỗ trợ đậu quả cho giống cam V2.
  • Nhà vườn và hộ nông dân trồng cây có múi tại Thái Nguyên và vùng miền núi phía Bắc: Ứng dụng quy trình sử dụng phân bón lá Thiên Nông và các hoạt chất kích thích sinh trưởng để tăng tỷ lệ đậu quả, giảm rụng quả non sinh lý, qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế vườn cam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã thử nghiệm những loại phân bón lá nào và thành phần hoạt chất chính của chúng là gì? Tác giả đã thử nghiệm 3 loại phân bón lá so sánh với đối chứng không phun:

  • Thiên Nông: Chứa 2% $\alpha$-NAA, 0,5% $\beta$-NOA và 0,1% GA3.
  • EAWEED - Rong biển 95%: Chứa chất hữu cơ 50%, N 50%, $\text{P}_2\text{O}_5$, $\text{K}_2\text{O}$ 20%.
  • FITO: Chứa các nguyên tố đa lượng N, $\text{P}_2\text{O}_5$, $\text{K}_2\text{O}$, các vi lượng Fe, Cu, Zn, Mg và chất điều hòa sinh trưởng.

2. Công thức nào cho tỷ lệ đậu quả và kích thước quả non cam V2 tốt nhất trong thí nghiệm? Công thức 2 (phun phân bón lá Thiên Nông) cho kết quả tốt nhất ở mọi chỉ tiêu:

  • Tỷ lệ đậu quả sau tắt hoa đạt 44,7% (đối chứng đạt 31,3%, sai khác có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%).
  • Chiều cao quả ngày 21/05/2017 đạt 2,10 cm (đối chứng đạt 1,63 cm).
  • Đường kính quả ngày 21/05/2017 đạt 1,90 cm (đối chứng đạt 1,46 cm).

3. Phun phân bón lá có làm thay đổi số hoa trên cành và kéo dài thời gian nở hoa của giống cam V2 không? Kết quả nghiên cứu khẳng định phân bón lá không làm ảnh hưởng có ý nghĩa đến số hoa/cành (dao động từ 33,3 đến 34,3 hoa/cành giữa các công thức) và không làm kéo dài thời gian nở hoa (tất cả các công thức đều duy trì chu kỳ từ nở đến tàn hoa trong 27 - 28 ngày). Tuy nhiên, phân bón lá giúp thúc đẩy hoa nở sớm hơn đối chứng từ 3 đến 9 ngày.

4. Những đối tượng sâu bệnh hại nào gây hại nghiêm trọng nhất tại vườn cam thí nghiệm? Điều tra thành phần sâu bệnh tại vườn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên ghi nhận 4 đối tượng gây hại ở mức độ nặng (**):

  • Rệp sáp mềm (Planococcus citri)
  • Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella)
  • Bệnh loét (Xanthomonas campestris)
  • Bệnh Greening (Liberobacter asiaticus)

5. Nghiên cứu đã chỉ ra quy luật tăng trưởng kích thước của quả non giống cam V2 như thế nào? Quả non giống cam V2 có đặc điểm tăng trưởng mạnh về chiều cao ngay từ giai đoạn đầu sau khi tắt hoa và hình thành quả (từ đầu tháng 4 đến cuối tháng 4), trong khi đường kính quả tăng chậm hơn trong tháng đầu tiên và chỉ bắt đầu tăng nhanh sau đó khoảng 1 tháng. Do đó, việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng khoáng và vi lượng kịp thời ngay từ đầu là yếu tố quyết định để thúc đẩy kích thước quả tối ưu.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lâm Thu Dâng đã thực hiện nghiêm túc phương pháp thực nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) để đánh giá ảnh hưởng của phân bón lá đối với giống cam V2 tại Thái Nguyên. Kết quả định lượng khẳng định chế phẩm phân bón lá Thiên Nông (chứa $\alpha$-NAA, $\beta$-NOA, GA3) có hiệu lực vượt trội nhất, giúp hoa nở sớm hơn 9 ngày, nâng tỷ lệ đậu quả sau tắt hoa đạt 44,7% và thúc đẩy kích thước quả non phát triển nhanh hơn so với đối chứng không phun ở độ tin cậy 95%. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành Khoa học cây trồng và các nhà vườn canh tác cây ăn quả có múi tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.