MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, yêu cầu của đề tài. Yêu cầu cần đạt. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Nguồn gốc và lịch sử phát triển của cây lạc.
Vai trò và vị trí của cây lạc. Giá trị dinh dƣỡng của lạc. Giá trị cây lạc trong hệ thống trồng trọt. Ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên đến quá trình sinh trƣởng và phát triển của cây lạc.
Yêu cầu về nƣớc. Yêu cầu đất. Yêu cầu về dinh dƣỡng. Vai trò của các yếu tố đa lƣợng.
Vai trò của các yếu tố trung lƣợng. Vai trò của các nguyên tố vi lƣợng. Tình hình nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ lạc trong nƣớc và trên thế giới. Tình hình nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ lạc trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ lạc trong nƣớc. Tình hình sản xuất lạc ở tỉnh Thanh Hoá. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp điều tra.
Phƣơng pháp thí nghiệm đồng ruộng. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm. Các chỉ tiêu về sinh trƣởng và phát triển. Các yếu tố cấu thành năng suất.
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính thang điểm theo ICRISAT. Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất lạc ở huyện Nông Cống, Thanh Hoá.
Điều kiện tự nhiên. Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Nông Cống. Các chỉ tiêu phân tích đất. Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên nền đạm khác nhau cho giống lạc L27 đến tình hình sinh trƣởng của cây.
Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên nền đạm khác nhau cho giống lạc L27 đến chiều cao cây. Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên các nền đạm khác nhau cho giống lạc L27 tới số cành cấp 1 và cấp 2. Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên các nền đạm khác đến diện tích lá của giống lạc L27. Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên các nền đạm khác nhau đến tình hình sâu bệnh hại của giống lạc L27.
Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên các nền đạm khác nhau đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L27. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu. Lƣợng bón lân thích hợp cho giống lac L27 trên đất chuyên màu tại huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.
72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO. P1 vi DANH MỤC VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên đầy đủ CS Cộng sự C1 Cành cấp 1 C2 Cành cấp 2 CV% Độ biến động của thí nghiệm ĐVT Đơn vị tính G Giống ICRISAT Viện nghiên cứu cây trồng bán khô hạn Quốc tế KHKT Khoa học kỹ thuật KL Khối lƣợng LAI Chỉ số diện tích lá LSD Sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất N Đạm NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu P Trọng lƣợng PRA Participatory Rural Apparaisal TCN Tiêu chuẩn ngành VCLT&TP Viện cây Lƣơng thực và thực phẩm vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Diện tích, NS, sản lƣợng lạc trên thế giới giai đoạn 2000 - 2010.
Diện tích, năng suất, sản lƣợng lạc tại Việt Nam từ năm 2004 -2015. Diện tích, năng suất sản lƣợng lạc của Thanh Hoá và Nông Cống 2008-2015. Diễn biến của các yếu tố khí hậu thời tiết trong vụ Xuân 2017 tại huyện Nông Cống - Thanh Hóa. Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số loại cây trồng chính tại Nông Cống.
Diện tích, năng suất lạc của huyện Nông Cống từ 2007 - 2016. Ảnh hƣởng của liều lƣợng Lân trên các nền đạm khác nhau đến tính chất đất .Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên nền đạm khác nhau đến thời gian sinh trƣởng của giống lạc L27. Bình phƣơng trung bình của Phân đạm (N), phân lân (P) tƣơng tác giữa phân đạm và lân (N*P) chiều cao cây. Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên nền đạm khác nhau cho giống lạc L27 đến chiều cao cây.
Bình phƣơng trung bình của Phân đạm (N), phân lân (P) tƣơng tác giữa phân đạm và lân (N*P) đến khả năng phân cành. Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên nền đạm khác nhau tới số cành cấp 1 và cấp 2 của giống lạc L27. Bình phƣơng trung bình của Phân đạm (N), phân lân (P) tƣơng tác giữa phân đạm và lân (N*P) đến diện tích lá. Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên nền đạm khác đến diện tích lá của giống lạc L27.
Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên các nền đạm khác nhau đến tình hình sâu bệnh hại của giống lạc L27 ( ĐVT: Cấp). Bình phƣơng trung bình của Phân đạm (N), phân lân (P) tƣơng tác giữa phân đạm và lân (N*P) đến các yếu tố cấu thành năng suất. Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên nền đạm khác nhau đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L27. Bình phƣơng trung bình của phân đạm (N), phân lân (P).
tƣơng tác giữa phân đạm và phân lân (N*P) đến NSLT và NSTT. Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân lân trên nền đạm khác nhau đến năng suất lạc .Lƣợng phân lân bón tối đa về ký thuật và tối thích về kinh tế cho giống lạc L27 tại Nông Cống - Thanh Hóa. Ảnh hƣởng của liều lƣợng lân trên các nền đạm khác nhau đến hiệu quả kinh tế của giống lạc L27. 73 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Đồ thị diễn tả động thái tăng trƣởng chiều cao cây thời kỳ ra hoa .2: Đồ thị diễn tả động thái tăng trƣởng chiều cao cây thời kỳ hình thành quả .3: Đồ thị diễn tả động thái tăng trƣởng chiều cao cây.
53 thời kỳ quả chắc .4: Đồ thị diễn tả động thái phân cành cấp 1 .5: Đồ thị diễn tả động thái phân cành cấp 2 .6: Đồ thị diễn tả động thái tăng trƣởng diện tích lá thời kỳ ra hoa .7: Đồ thị diễn tả động thái tăng trƣởng diện tích lá thời kỳ hình thành quả .8: Đồ thị diễn tả động thái tăng trƣởng diện tích lá thời kỳ quả chắc .9: Đồ thị diễn tả động thái tăng trƣởng các yếu tố cấu thành năng suất ở nền đạm 30 Kg/ha .10: Đồ thị diễn tả động thái tăng trƣởng các yếu tố cấu thành năng suất ở nền đạm 40 Kg/ha .11: Đồ thị diễn tả động thái tăng trƣởng các yếu tố cấu thành năng suất ở nền đạm 50 Kg/ha .12: Đồ thị diễn tả động thái tăng trƣởng NSLT & NSTT ở mức đạm 30N .13: Đồ thị diễn tả động thái tăng trƣởng NSLT & NSTT ở mức đạm 40N .14: Đồ thị diễn tả động thái tăng trƣởng NSLT & NSTT ở mức đạm 50N. Tƣơng quan giữa liều lƣợng phân lân và năng suất giống lạc L27 trên nền đạm 30 kgN/ha. Tƣơng quan giữa liều lƣợng phân lân và năng suất giống lạc L27 trên nền đạm 40kg N/ha. Tƣơng quan liều lƣợng lân và năng suất giống lạc L27 trên nền đạm 50 kgN/ha.
Tính cấp thiết của đề tài Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày. Từ xa xƣa con ngƣời sử dụng lạc nhƣ một thực phẩm quan trọng, có thể sử dụng trực tiếp hay gián tiếp (rang, luộc, ép dầu, ngoài ra còn sử dụng lạc làm thực phẩm nhƣ: pho mát lạc, sữa lạc. Cây lạc là cây lấy dầu có giá trị kinh tế cao. Hạt lạc chứa trung bình khoảng 45-50% lipit, 22-25% Prôtêin, đồng thời chứa 8 loại axit amin không thay thế và các vitamin hòa tan trong dầu nhƣ B1(Thiamin), B2 (Riboflavin), PP (Oxit Nicotinic), E, F.8 loại axit amin không thay thế và các loại vitamin hoà tan là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến.
Trong chăn nuôi, khô dầu lạc đƣợc sử dụng rộng rãi, thân lá lạc còn làm thức ăn xanh giàu dinh dƣỡng, vỏ quả lạc cũng dùng làm thức ăn gia súc rất tốt. Cây lạc là cây có khả năng làm tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp thông qua các hình thức trồng thuần, trồng xen canh, trồng gối vụ làm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Lạc là cây trồng có khả năng thích ứng rộng, không kén đất, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác trên đất bạc màu, đất nghèo dinh dƣỡng nhờ khả năng cải tạo và nâng cao độ phì của đất, tăng năng suất cây trồng khác. Do lợi ích kinh tế cao nên trong một số năm gần đây diện tích trồng lạc ở nƣớc ta ngày một tăng.
Tuy nhiên năng suất và sản lƣợng lạc còn thấp do bị tác động bởi nhiều yếu tố nhƣ: Yếu tố kinh tế - xã hội (thiếu vốn, giá thấp, thiếu hệ thống cung ứng giống, thiếu hệ thống tƣới, kỹ thuật canh tác lạc hậu). Yếu tố phi sinh học (hạn hán đầu vụ, lũ lụt cuối vụ, đất nghèo dinh dƣỡng, thiếu phân hữu cơ). Yếu tố sinh học (thiếu giống chất lƣợng, năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái.) Nông Cống là một huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa. Đất trồng cây hàng năm là 17.861ha, trong đó chủ yếu là đất trồng lúa chiếm 2 11.056ha, đất trồng cây màu là 6.747ha rất thích hợp cho việc phát triển cây lạc và cây đậu đỗ khác.
Tuy nhiên diện tích trồng lạc chỉ đạt 1. Lạc là một cây trồng quan trọng, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Ở huyện Nông Cống vụ xuân có khoảng 750-850ha và vụ hè thu khoảng 500-600 ha, diện tích trồng lạc chỉ đứng sau cây lúa. Mặc dù sản xuất lạc ở Nông Cống đã thu đƣợc kết quả đáng ghi nhận, song năng suất và sản lƣợng lạc ở Nông Cống vẫn thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh Thanh Hoá và của cả nƣớc.
Nguyên nhân dẫn đến năng suất lạc thấp đó là: Thiếu giống năng suất cao, chất lƣợng tốt, chống chịu sâu bệnh hại, kỹ thuật canh tác của ngƣời dân còn nhiều hạn chế, ngƣời dân còn nghèo, chƣa nhận thức đƣợc việc sử dụng phân bón đối với cây trồng. Nhƣ vậy để góp phần tăng năng suất lạc trên địa bàn tỉnh, sử dụng phân bón cân đối và hợp lý cho lạc đƣợc xem là một giải pháp kỹ thuật góp phần tăng năng suất lạc một cách nhanh chóng và hữu hiệu. Bón phân cân đối phù hợp về liều lƣợng cho lạc là biện pháp mang lại hiệu quả kinh tế cả về khía cạnh kinh tế và môi trƣờng. Đối với lạc liều lƣợng đạm và lân thích hợp là rất quan trọng.
Sử dụng phân cân đối là sử dụng đúng liều lƣợng giữa các phân.