Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu ảnh hưởng của hành vi công dân trong tổ chức ocb tới việc thực hiện của người lao động tại công ty cổ phần bao bì sài gòn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nghiên cứu ảnh hưởng của hành vi công dân trong tổ chức ocb tới việc thực hiện của người lao, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2019

101
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT

ABSTRACT

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan về Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn

1.2.1. Giới thiệu sơ lược về công ty

1.2.2. Thực trạng về chất lượng sản phẩm đầu ra năm 2018

1.3. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Bố cục của luận văn

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về hành vi công dân trong tổ chức

2.1.1. Khái niệm về hành vi công dân tổ chức

2.1.2. Các kiểu hành vi OCB

2.1.3. Các quan điểm đo lường hành vi công dân trong tổ chức

2.1.4. Hành vi công dân trong tổ chức và các đặc điểm cá nhân

2.1.4.1. Về giới tính
2.1.4.2. Về trình độ học vấn
2.1.4.3. Về thâm niên làm việc
2.1.4.4. Về vị trí công tác

2.1.5. Vai trò của OCB đối với tổ chức

2.2. Mô hình nghiên cứu

2.3. Giả thuyết nghiên cứu

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

3.2. Phương pháp chọn mẫu và phương pháp thu thập thông tin

3.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp chọn mẫu

3.3.2. Quy mô mẫu

3.4. Phương pháp thu thập thông tin

3.5. Phương pháp phân tích số liệu

3.5.1. Phân tích tần số (Frequency Analysis)

3.5.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

3.5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.5.4. Phân tích hồi quy tuyến tính

3.5.5. Phân tích phương sai

3.6. Quy trình nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Sơ lược về thông tin chung của mẫu khảo sát

4.1.1. Về giới tính

4.1.2. Về trình độ học vấn

4.1.3. Về vị trí công tác

4.1.4. Về thâm niên làm việc

4.2. Độ tin cậy của thang đo

4.2.1. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.2.1. Phân tích nhân tố cho biến độc lập
4.2.2.2. Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc

4.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.3.1. Kiểm định hệ số tương quan

4.3.2. Kiểm định hệ số hồi quy

4.3.3. Kiểm định mức phù hợp của mô hình (Adjusted R square, ANOVA)

4.4. Phân tích xu hướng chung quan điểm của đối tượng khảo sát đối với các tiêu chí hành vi công dân

4.5. So sánh hành vi công dân của nhân viên trong tổ chức tới việc thực hiện với các đặc điểm cá nhân

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Về thang đo hành vi công dân tổ chức (OCB)

5.2. Về thang đo CIPD

5.3. Giải pháp đề xuất

5.4. Hạn chế của đề tài

5.5. Kiến nghị cho các đề tài tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. DÀN BÀI PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH

PHỤ LỤC 2. BẢNG TỔNG HỢP CÁC BIẾN QUAN SÁT SAU PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC 3. DÀN BÀI VÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM

PHỤ LỤC 4. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 5. THÔNG TIN CHUNG CỦA MẪU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 6. KẾT QUẢ CHẠY CRONBACH'S ALPHA

PHỤ LỤC 7. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) CHO CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

PHỤ LỤC 8. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) CHO CÁC BIẾN PHỤ THUỘC

PHỤ LỤC 9. MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC NHÂN TỐ

PHỤ LỤC 10. KIỂM ĐỊNH HỆ SỐ HỒI QUY

PHỤ LỤC 11. MỨC ĐỘ GIẢI THÍCH CỦA MÔ HÌNH

PHỤ LỤC 12. MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH PHƯƠNG SAI ANOVA

PHỤ LỤC 13. KIỂM ĐỊNH HIỆN TƯỢNG ĐA CỘNG TUYẾN

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hành vi công dân trong tổ chức tại Công ty Bao bì Sài Gòn

Nghiên cứu hành vi công dân trong tổ chức (OCB) là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý nhân sự. Tại Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn, việc hiểu rõ về OCB có thể giúp nâng cao hiệu suất lao động. Hành vi công dân trong tổ chức không chỉ ảnh hưởng đến sự gắn bó của nhân viên mà còn tác động trực tiếp đến hiệu suất làm việc. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến OCB và cách mà chúng tác động đến hiệu suất lao động tại công ty.

1.1. Khái niệm hành vi công dân trong tổ chức và tầm quan trọng của nó

Hành vi công dân trong tổ chức (OCB) được định nghĩa là những hành vi tự nguyện của nhân viên nhằm hỗ trợ tổ chức mà không được yêu cầu. OCB có vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực, giúp tăng cường sự gắn bó và động lực làm việc của nhân viên.

1.2. Tình hình nghiên cứu OCB tại Việt Nam và Công ty Bao bì Sài Gòn

Tại Việt Nam, nghiên cứu về OCB còn khá mới mẻ. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng OCB có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất lao động. Tại Công ty Bao bì Sài Gòn, việc áp dụng OCB có thể giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng OCB tại Công ty Bao bì Sài Gòn

Mặc dù OCB mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó tại Công ty Bao bì Sài Gòn cũng gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề như sự thiếu hụt động lực làm việc, văn hóa tổ chức chưa phát triển và sự không đồng đều trong trình độ nhân viên có thể cản trở việc thực hiện OCB.

2.1. Thiếu động lực làm việc và sự hài lòng của nhân viên

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu động lực làm việc của nhân viên. Nhiều nhân viên cảm thấy không hài lòng với công việc của mình, điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện OCB.

2.2. Văn hóa tổ chức và sự hỗ trợ từ lãnh đạo

Văn hóa tổ chức tại Công ty Bao bì Sài Gòn chưa thực sự khuyến khích OCB. Sự hỗ trợ từ lãnh đạo cũng là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy hành vi công dân trong tổ chức.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của OCB đến hiệu suất lao động

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích ảnh hưởng của OCB đến hiệu suất lao động tại Công ty Bao bì Sài Gòn. Các phương pháp này bao gồm khảo sát, phỏng vấn và phân tích số liệu.

3.1. Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu

Khảo sát được thực hiện với 120 nhân viên của Công ty Bao bì Sài Gòn. Các câu hỏi được thiết kế để đánh giá mức độ OCB và hiệu suất lao động của nhân viên.

3.2. Phân tích số liệu và kết quả

Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu thu thập được. Kết quả cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa OCB và hiệu suất lao động, với các yếu tố như phẩm hạnh nhân viên và sự tận tâm được đánh giá cao.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Bao bì Sài Gòn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng OCB có thể cải thiện hiệu suất lao động tại Công ty Bao bì Sài Gòn. Các giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao OCB trong tổ chức sẽ được trình bày trong phần này.

4.1. Các giải pháp nâng cao OCB trong tổ chức

Để nâng cao OCB, Công ty Bao bì Sài Gòn cần xây dựng một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và gắn bó của nhân viên. Các chương trình đào tạo và phát triển cũng cần được triển khai.

4.2. Kết quả thực hiện và tác động đến hiệu suất lao động

Sau khi áp dụng các giải pháp, Công ty đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu suất lao động. Nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc và có xu hướng thực hiện OCB nhiều hơn.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu OCB tại Công ty Bao bì Sài Gòn

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng OCB có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất lao động tại Công ty Bao bì Sài Gòn. Tương lai của nghiên cứu OCB tại công ty cần được tiếp tục mở rộng để tìm ra các yếu tố mới có thể tác động đến hành vi công dân trong tổ chức.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy OCB có mối liên hệ chặt chẽ với hiệu suất lao động. Các yếu tố như phẩm hạnh và sự tận tâm của nhân viên là rất quan trọng.

5.2. Đề xuất cho nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu tương lai nên tập trung vào việc khám phá các yếu tố khác ảnh hưởng đến OCB, cũng như cách thức áp dụng OCB trong các lĩnh vực khác nhau của tổ chức.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu ảnh hưởng của hành vi công dân trong tổ chức ocb tới việc thực hiện của người lao động tại công ty cổ phần bao bì sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Hội nhập quốc tế là xu thế tất yếu của các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Quá trình hội nhập mang lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp, bên cạnh đó cũng sẽ có những thách thức không hề nhỏ. Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất hiện nay tại Việt Nam với quy mô vừa và nhỏ chiếm số lượng lớn (trên 90%). Vì vậy, khi hội nhập kinh tế quốc tế thì hiển nhiên việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau hay doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài ngày càng khốc liệt.

Điều này phản ánh rõ nét trong các doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa phức hợp. Theo Chủ tịch Hiệp hội nhựa Việt Nam (VPA) – Ông Hồ Đức Lam cho biết: ngành nhựa đang có mức tăng trưởng cao, từ 14 - 15%/năm. Theo thống kê có được vào năm 2017, tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành nhựa Việt Nam là hơn 3 tỷ USD, so với cùng kỳ năm 2016 tăng lên 17,6%. Hiện nay thị trường xuất khẩu của ngành nhựa Việt Nam cho hơn 160 nước trên thế giới, chủ yếu tại các nước Trung đông như Nhật Bản, Hàn Quốc, khu vực Đông Nam Á và thị trường Mỹ, Đức, Hà Lan.Tuy nhiên, ngành nhựa Việt Nam đang đứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt vì nhiều công ty Việt Nam lần lượt rơi vào tay các doanh nghiệp nước ngoài.

Cũng theo ông Hồ Đức Lam và nhiều lãnh đạo doanh nghiệp Việt trong lĩnh vực sản xuất bao bì nhựa phức hợp, ngoài yếu tố nguyên liệu nhập trên 80% từ Trung Quốc, Australia, Newzeland, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản và một số nước trong khu vực Đông Nam Á. Hiện nay, một trong những yêu cầu quan trọng và cấp bách đối với ngành Bao bì là phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường và giảm gây ô nhiễm hệ sinh thái. Bên cạnh các giải pháp về vốn, chính sách, công nghệ thì vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để các doanh nghiệp Việt Nam tăng tính cạnh tranh. Bất kỳ một công ty nào dù có công nghệ trang thiết bị hiện đại, nguồn tài chính dồi dào nhưng nếu thiếu nguồn nhân lực làm việc có hiệu quả thì tổ chức đó khó có thể đứng vững và tồn tại lâu dài trên thị trường khốc liệt như hiện nay.

Nguồn nhân lực hiệu quả của một công ty được công nhận khi bản thân mỗi cá nhân tự giác làm việc với hiệu suất cao…Vậy nên, với mục đích tìm hiểu để làm rõ 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những yếu tố, tác nhân ảnh hưởng đến hành vi thực hiện của người lao động luôn là vấn đề then chốt mang tính cấp bách của các nhà quản lý trong tổ chức - công ty. Trên thế giới, khái niệm về hành vi công dân trong tổ chức (OCB) là một trong những khía cạnh của hành vi hợp tác trong tổ chức được giới chuyên môn và các nhà quản trị tập trung nghiên cứu. Các phân tích tổng hợp chỉ ra rằng, những nhân viên cam kết gắn bó với tổ chức thì nhiều khả năng họ sẽ đi làm đều đặn (Hackett, 1989), gắn bó với tổ chức (Tett & Meyer, 1993), đi làm đúng giờ (Koslowsky, Sagie, Krausz & Singer, 1997), thực hiện tốt công việc (Judge, Thoresen, Bono & Patton, 2001), thực hiện các hoạt động hữu ích cho tổ chức (LePine, Erez & Johnson, 2002) và hành xử có đạo đức (Kish-Gephart, Harrison & Trevino, 2010) hơn những nhân viên không cam kết gắn bó với tổ chức. Các hành vi đó được gọi là hành vi công dân trong tổ chức.

Tuy nhiên, tại Việt Nam đây là một khái niệm mới và có rất ít các nghiên cứu liên quan đến hành vi công dân trong tổ chức (OCB). Hiện nay, tôi đang công tác tại Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn, là đơn vị sản xuất các loại bao bì phức hợp, giấy và các loại màng phủ nông nghiệp. Cùng với sự phát triển công nghiệp và nông nghiệp trong cả nước tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Song song đó là sự cạnh tranh gay gắt từ các Công ty cùng lĩnh vực.

Để tạo được sự khác biệt giúp Công ty phát triển hiệu quả và bền vững chính là tạo được niềm tin đối với khách hàng, nêu cao tinh thần trách nhiệm của người lao động. Ảnh hưởng chính đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng là chất lượng, màu sắc thiết kế và hình ảnh của bao bì. Do đó, thiết kế và sản xuất bao bì chất lượng ngày nay đòi hỏi cao về sự đầu tư thích đáng đối với mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt đối với sản phẩm bao bì phức hợp là sản phẩm phức tạp nhất trong các loại bao bì hiện nay.Vì thế, doanh nghiệp phải hiểu rõ và nhất quán về tầm quan trọng của bao bì để có thể đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

Qua nghiên cứu về OCB, tôi thấy đây là vấn đề hay và lý thú. Các nghiên cứu lý luận và thực tiễn có thể áp dụng giúp cho Công ty nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đặc biệt khi người lao động trực tiếp của Công ty hiện nay có trình độ, ý thức và kinh nghiệm làm việc thấp và không đồng đều. Nghiên cứu, áp dụng OCB giúp cho các nhà quản lý của Công ty có được cách nhìn đầy đủ và toàn diện về người 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lao động để có thể đưa ra được những chính sách, biện pháp phù hợp nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo và tạo động lực cho người lao động.

Đây là cơ sở quan trọng nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả của thực hiện công việc của người lao động nhằm giảm thiểu tối đa các lỗi thường gặp trong quá trình sản xuất của các dây chuyền trong nhà xưởng. Giúp tối ưu hiệu quả về công tác quản lý, phát huy vai trò, khai thác một cách tối ưu nguồn nhân lực, tính sáng tạo của Người lao động. Bên cạnh đó, OCB sẽ giúp các nhà quản lý tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức- Đảm bảo sự cân bằng, tin tưởng và gắn kết người lao động với tổ chức. Đây cũng chính là lý do hình thành đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của hành vi công dân trong tổ chức (OCB) tới việc thực hiện của người lao động tại Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn”.2 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn 1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn (SAPACO) tiền thân được sát nhập bởi hai doanh nghiệp sản xuất bao bì là Công ty Bao Bì Xuất Khẩu SPACEX và Xí Nghiệp Bao Bì Xuất Khẩu PAFACEX.

Đây được xem là công ty có uy tín và lâu đời tại Thành phố Hồ Chí Minh trước đây. Từ ngày 01/6/1999, Công ty trở thành thành viên của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA). Năm 2005, Theo quyết định của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Bao bì Sài Gòn chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn (SAPACO). Từ ngày 25/4/2017, Công Ty Cổ Phần Bao Bì Sài Gòn đã chuyển nhượng cổ phần cho Công ty Cổ phần Đầu tư VRG - trực thuộc Tập đoàn Cao Su Việt Nam.

Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn chuyên sản xuất, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ bao bì như sau: - Bao bì màng ghép; - Màng PE, túi nhựa; - Nhãn và hộp in offset; - Thiết kế mẫu, tư vấn về bao bì. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Nhà máy sản xuất Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn 1.2 Hiện trạng và chất lượng sản phẩm năm 2018 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BAO BÌ MÀNG GHÉP Hạt nhựa Thổi màng Thành phẩm màng đơn Màng Màng in Bán thành PE phẩm in In ống đồng Ghép màng Bán thành phẩm ghép Thành phẩm Chia cuộn dạng cuộn Bán thành phẩm chia Thành phẩm Làm túi dạng túi 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thuyết minh quy trình sản xuất: • Chế tạo màng đơn bằng phương pháp đùn thổi bằng máy thổi nhiều lớp. Nguyên liệu hạt nhựa gồm nhiều loại khác nhau, được phối trộn trên máy trộn nhựa, tùy theo yêu cầu về độ bền, chống ẩm, chống thủng,… bộ phận kỹ thuật sẽ đưa ra công thức phối trộn khác nhau phù hợp với yêu cầu từng loại sản phẩm. Hỗn hợp hạt nhựa sau phối trộn sẽ được cấp đầy vào phểu cấp liệu của các máy đùn đã được gia nhiệt, thường với nhựa PE nhiệt độ cài đặt từ 140oC đến 170oC.

Nhựa nóng chảy sẽ được đùn theo cổ góp và đi về phía miệng thổi tạo bóng, dưới tác dụng làm mát của các miệng gió, nhựa sẽ nguội và có dạng ống. Sau khi qua trục ép phẳng trên đỉnh tháp và qua bộ rọc biên sẽ tạo ra thành phẩm đơn dưới dạng cuộn, tùy theo nhu cầu có thể xuất bán dạng cuộn hoặc sử dụng làm nguyên liệu cho giai đoạn tiếp theo ghép hoặc in. Thổi màng • In màng. Nguyên liệu màng in thường là BOPP, PA, PET, PE…Hình ảnh cần in trên sản phẩm sẽ được khắc trên các trục khuôn in.

Tùy theo hình ảnh có bao nhiêu màu sẽ cần bấy nhiêu trục khuôn in. Màng in sẽ đi từ trạm xả cuộn chạy qua lần lượt từng trạm in, mỗi trạm mang 1 khuôn in, có máng chứa mực in, buồng sấy màng sau in và chỉ in 1 màu, nhờ có bộ điều khiển chồng hình các hình in màu đơn sẽ phối trộn với nhau một cách chính xác cho ra hình ảnh hoàn chỉnh của bài in theo đúng yêu cầu và trạm thu cuộn sẽ thu về cuộn màng bán thành phẩm sau in để chuyển sang bộ phận ghép tiếp sau. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com • • In ống đồng • Ghép màng: Sau khi chế tạo màng ghép LLDPE và in màng, chúng sẽ được ghép với nhau theo cấu trúc nhất định, tạo ra một thể thống nhất. Tùy vào mục đích sử dụng mà cho ra những sản phẩm bao bì phù hợp.

Có ba dạng ghép là ghép khô có dung môi, ghép khô không dung môi và ghép đùn. - Ghép khô có dung môi: màng in sau khi qua máy ghép khô sẽ được phủ keo có pha với dung môi theo tỉ lệ nhất định, sau đó qua buồng sấy để làm bay hơi dung môi khô keo và đi qua trục ép gặp màng ghép ép lại dính với nhau bằng lớp keo được phủ lên màng in sau đó bán thành phẩm được thu về thành cuộn chờ ghép thêm lần nữa hoặc chuyển sang công đoạn chia thành cuộn nhỏ theo yêu cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ