Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ớt chuông (Capsicum annuum L.), hay còn gọi là ớt ngọt, là loài cây trồng thuộc họ Cà (Solanaceae) có nguồn gốc từ vùng Trung và Nam Mỹ. Về mặt thực vật học, ớt chuông được phân loại là một loại quả mọng, song trong lĩnh vực ẩm thực và thương mại, sản phẩm này được sử dụng phổ biến như một loại rau ăn quả giàu dưỡng chất. Nhu cầu tiêu thụ các loại nông sản sạch, giàu vi chất ngày càng tăng cao, khiến ớt chuông trở thành mặt hàng có giá trị kinh tế quan trọng. Tuy nhiên, việc sản xuất ớt chuông trong điều kiện ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam còn gặp trở ngại trong việc tối ưu hóa quy trình dinh dưỡng khoáng. Bón phân không đúng liều lượng có thể dẫn đến lãng phí chi phí đầu vào, suy giảm năng suất, tăng nguy cơ bùng phát sâu bệnh hại và gây ô nhiễm môi trường canh tác; ngược lại, việc xác định liều lượng phân bón cân đối, phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng giúp cây sinh trưởng cân đối, tối ưu hóa năng suất và nâng cao phẩm chất thương phẩm của quả.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (15-5-35+TE) đến sinh trưởng và năng suất giống ớt chuông (Capsicum annuum L) trong nhà màng tại Trường Xuân, Đắk Song, Đắk Nông" được thực hiện.

Mục tiêu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (15-5-35+TE) phù hợp cho cây ớt chuông tại Trường Xuân, Đắk Song, Đắk Nông.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá được ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống ớt chuông trồng tại Trường Xuân, Đắk Song, Đắk Nông.
    • Xác định được liều lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và phẩm chất của giống ớt chuông.
    • Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại của giống ớt chuông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, đặc điểm hình thái và mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống ớt chuông đỏ Massilia RZ F1 dưới các mức liều lượng phân bón NPK (15-5-35+TE) khác nhau.
  • Phạm vi không gian: Nhà màng thuộc Công ty Cổ phần Sam Nông nghiệp Công nghệ Cao, Thôn 7, xã Trường Xuân, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông.
  • Phạm vi thời gian: Thí nghiệm được triển khai trong vụ Đông Xuân năm 2023, theo dõi từ tháng 12/2022 đến tháng 04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu dựa trên cơ sở phân loại học thực vật và đặc tính sinh học của loài Capsicum annuum L. thuộc chi Capsicum, họ Solanaceae, bộ Solanales. Hệ thống chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá hình thái, nông học được thực hiện căn cứ theo QCVN 01-64:2011/BNNPTNT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ớt) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

Các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng trong nghiên cứu thực nghiệm bao gồm:

  • Giống thí nghiệm: Giống ớt chuông đỏ lai Massilia RZ F1 do Công ty TNHH Rijk Zwaan Việt Nam cung cấp. Giống có đặc tính quả to, khối lượng dao động từ 140 đến 250 g/quả, chiều dài 6 - 10 cm, cùi thịt dày, cây phát triển khỏe, ít cháy rũ, kháng thán thư và chín tập trung.
  • Phân bón khảo nghiệm: Phân bón hòa tan GATIT NPK (15-5-35+TE), trong đó thành phần vi lượng (TE) bao gồm: MgO, CaO, Fe, Zn, Cu, Mn, Co, Bo.
  • Giá thể và kỹ thuật canh tác: Giá thể mụn xơ dừa đã xử lý chát và mặn, đóng trong túi nilon chuyên dụng (hai lớp trắng - đen) dung tích 12 lít/túi (trồng 2 cây/túi). Xử lý giá thể trước khi trồng bằng dung dịch canxi liều lượng 5 kg/m³ nước, ngâm 48 - 55 giờ và rửa lại bằng nước sạch cho tới khi chỉ số EC < 0,5 mS/cm. Nước tưới dao động 2 - 4 lít/gốc/ngày tùy theo giai đoạn sinh trưởng; cố định thân cây bằng dây dù treo giàn nhà màng.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) gồm 5 công thức nghiệm thức với 3 lần nhắc lại:
    • Công thức 1 (CT1): Liều lượng 100 kg/ha
    • Công thức 2 (CT2): Liều lượng 120 kg/ha
    • Công thức 3 (CT3 - Đối chứng): Liều lượng 150 kg/ha
    • Công thức 4 (CT4): Liều lượng 170 kg/ha
    • Công thức 5 (CT5): Liều lượng 200 kg/ha
  • Phương pháp theo dõi và nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp tại vườn thí nghiệm. Chiều cao cây và số lá thân chính được theo dõi định kỳ 7 ngày/lần trên 10 cây mẫu/lần nhắc lại. Số cành cấp 1 và cấp 2, số quả/cây, trọng lượng quả được thu thập trên 5 cây mẫu/lần nhắc lại. Kích thước quả (chiều dài, đường kính) đo trên 10 quả mẫu/lần nhắc lại bằng thước đo và cân tiểu ly. Mức độ sâu bệnh hại được xác định qua tỷ lệ hại của sâu đục quả và tỷ lệ hại của bệnh thán thư quả trên mẫu điều tra.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh học trên máy vi tính bằng phần mềm Microsoft Excel và chương trình SAS 9.1 để phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD ở mức xác suất P = 0,05) và tính toán hệ số biến động (CV%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận và các kết quả nghiên cứu trước đây về cây ớt chuông:

  • Nguồn gốc và phân loại: Cây ớt chuông có nguồn gốc từ Mexico, vùng Trung Mỹ và phía bắc Nam Mỹ, sau đó được đưa vào Tây Ban Nha năm 1493 và lan tỏa ra toàn cầu. Về mặt thực vật học, chi Capsicum có từ 20 đến 27 loài, trong đó 5 loài đã được thuần hóa phổ biến.
  • Đặc điểm sinh học và giá trị dinh dưỡng, dược liệu: Thân cây dạng bụi cao 0,5 - 1 m, phân nhánh nhiều, lá mọc đối hình trái xoan, hoa màu trắng mọc đơn độc hoặc đôi ở nách lá. Quả mọng tích tụ lượng vitamin phong phú (vitamin A, C, E, K), khoáng chất kali cao và acid folic. Thành phần hóa thực vật chứa dồi dào carotenoid, lycopene, lutein, zeaxanthin và hợp chất capsaicin có tác dụng chống oxy hóa, hỗ trợ bảo vệ thị lực và giảm cholesterol.
  • Kỹ thuật trồng và chăm sóc trong nhà màng: Khái quát thời vụ (vụ sớm, vụ chính Đông Xuân, vụ Hè Thu); tiêu chuẩn cây giống xuất vườn (40 - 45 ngày tuổi, 4 - 6 lá thật, cao 12 - 15 cm); phương pháp gieo vỉ xốp 84 lỗ; kỹ thuật pha phân bón tưới điều chỉnh chỉ số dẫn điện EC từ 1,2 đến tối đa 2,0 mS/cm và pH từ 5,0 đến 6,0. Quy trình định hình thân bằng dây giàn (quấn dây quanh thân cây khi cao 80 cm, cố định ngọn định kỳ 1 tuần/lần), tỉa bỏ nhánh gốc để tập trung dinh dưỡng, điều kiện nhiệt độ thích hợp (18 - 28°C), ẩm độ đất (70 - 80%) và độ ẩm không khí (< 90 - 92%).
  • Sâu bệnh hại và biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IBM): Mô tả các tác nhân gây hại chủ yếu gồm bệnh héo rũ cây con do nấm Rhizoctonia solani, bệnh héo xanh vi khuẩn do Pseudomonas solanacearum, bệnh thán thư do Colletotrichum spp. và Volutella sp., bệnh xoăn lá do virus truyền qua môi giới truyền bệnh (bọ trĩ, rầy phấn trắng, nhện đỏ). Tác giả tổng hợp quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp kết hợp canh tác, bẫy dính vật lý, bảo vệ thiên địch sinh học và sử dụng thuốc hóa học theo nguyên tắc "4 đúng".
  • Tình hình sản xuất và thương mại: Phân tích dữ liệu sản xuất và thương mại quốc tế (theo số liệu FAO và nghiên cứu của Ali, 2006; Pickersgill, 1997; Desai, 1987; Yamgar, 1978). Tại Việt Nam, diện tích và sản lượng ớt tập trung ở miền Trung, Đông Bắc Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời chuyển dịch mạnh sang mô hình nông nghiệp công nghệ cao trong nhà màng tại Tây Nguyên.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận thực nghiệm khoa học nông nghiệp:

  • Trình bày đặc tính nông học của giống ớt chuông đỏ lai Massilia RZ F1, mô tả thông số kỹ thuật của phân bón hòa tan GATIT NPK (15-5-35+TE) và các trang thiết bị thí nghiệm (bút đo pH, EC, nhiệt kế, cân tiểu ly).
  • Quy định sơ đồ bố trí 5 nghiệm thức phân bón tương ứng với các liều lượng 100, 120, 150 (đối chứng), 170 và 200 kg/ha trên nền 3 lần nhắc lại.
  • Thiết lập phương pháp và công thức tính toán cho toàn bộ hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:
    • Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng (ngày phân cành, ngày ra hoa, ngày thu quả đợt 1, ngày kết thúc thu hoạch).
    • Động thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá trên thân chính theo các mốc 7, 14, 21, 28, 35 ngày sau trồng (NST) và chiều cao cuối cùng.
    • Phân tầng số cành cấp 1 và cấp 2.
    • Mức độ phát sinh sâu đục quả (mật độ sâu con/m² và tỷ lệ quả bị hại %).
    • Tỷ lệ cây và quả bị hại do nấm bệnh thán thư (Colletotrichum sp.).
    • Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Tỷ lệ đậu quả (%), số quả/cây, trọng lượng trung bình quả (g), năng suất lý thuyết (NSLT - tấn/ha) và năng suất thực thu (NSTT - tấn/ha).
    • Đánh giá hình thái quả theo thang điểm QCVN 01-64:2011/BNNPTNT về màu sắc trước chín, màu sắc khi chín, hình dạng mặt cắt dọc, chiều dài quả và đường kính quả.
  • Trình bày thuật toán và phương tiện xử lý thống kê phân tích phương sai thông qua SAS 9.1.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu được qua các bảng biểu và phân tích biện luận:

1. Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển

  • Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn: Thời gian từ trồng đến khi phân cành dao động từ 16 đến 20 ngày (CT1 sớm nhất với 16 ngày, CT5 muộn nhất với 20 ngày). Thời gian ra hoa xuất hiện sau trồng 31 - 35 ngày. Thời gian bắt đầu thu quả đợt đầu từ 92 đến 97 ngày. Tổng thời gian sinh trưởng kết thúc thu hoạch kéo dài từ 124 ngày (CT1) đến 133 ngày (CT5).
  • Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính: Trong 14 ngày đầu sau trồng, cây hồi xanh và tăng trưởng chậm. Từ 21 NST, tốc độ tăng trưởng vươn cao mạnh mẽ (chiều cao đạt 30,3 - 43,0 cm). Đến 35 NST, chiều cao thân chính đi vào ổn định (đạt 43,7 - 55,8 cm). Chiều cao cây cuối cùng có sự phân hóa rõ rệt tỷ lệ thuận với mức bón phân: CT1 đạt 74,5 cm; CT2 đạt 87,6 cm; CT3 đạt 96,4 cm; CT4 đạt 104,7 cm và CT5 đạt cao nhất 113,3 cm (vượt công thức đối chứng 16,9 cm).
  • Số lá trên thân chính: Số lá tăng mạnh ở giai đoạn 21 NST (9,4 - 11,7 lá) và đạt mức tối đa ổn định ở 35 NST. Tại thời điểm 35 NST, CT1 có số lá thấp nhất (13,2 lá), CT3 đối chứng đạt 14,3 lá, và CT5 đạt số lá cao nhất (14,8 lá).
  • Số cành các cấp: Khác với chiều cao cây, khả năng phân cành đạt tối ưu ở mức bón phân trung bình. CT3 (đối chứng - 150 kg/ha) đạt số cành cấp 1 cao nhất (18,40 cành) và cành cấp 2 cao nhất (26,20 cành). Trong khi đó, CT5 (bón mức cao 200 kg/ha) và CT1 (100 kg/ha) có số cành cấp 1 thấp nhất (lần lượt là 14,73 và 14,86 cành).

2. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại

  • Sâu đục quả: Mật độ sâu đục quả và tỷ lệ hại tăng thuận theo mức bón phân. CT1 có mật độ sâu thấp nhất (3,3 con/m²) và tỷ lệ quả bị hại thấp nhất (6,7%). Ngược lại, CT5 bón lượng phân cao nhất khiến cành lá phát triển rậm rạp, dẫn đến mật độ sâu tăng lên 6,3 con/m² và tỷ lệ quả bị hại lên tới 26,7%.
  • Bệnh thán thư (Colletotrichum sp.): Tỷ lệ cây bị hại do nấm thán thư dao động từ 3,3% đến 23,3%; tỷ lệ quả bị hại dao động từ 6,7% đến 18,3%. CT1 có tỷ lệ cây và quả bị hại thấp nhất (cùng 3,3% và 6,7%). CT5 bị hại nặng nhất với 23,3% cây nhiễm bệnh và 18,3% quả nhiễm bệnh. Kết quả cho thấy việc bón phân quá mức làm tăng tính mẫn cảm của cây đối với nấm bệnh thán thư.

3. Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và đặc điểm hình thái quả

  • Tỷ lệ đậu quả và số quả/cây: Tỷ lệ đậu quả giữa 5 công thức dao động trong khoảng hẹp từ 40,50% đến 42,16% (sai khác không có ý nghĩa thống kê qua kiểm định LSD). Số quả/cây dao động từ 5,00 đến 5,33 quả/cây, trong đó CT3 đối chứng đạt cao nhất (5,33 quả/cây), tiếp theo là CT4 và CT2 (5,20 quả/cây), thấp nhất ở CT5 (5,00 quả/cây).
  • Khối lượng quả: Tỷ lệ thuận với liều lượng phân bón, dao động từ 439,93 g/quả đến 530,60 g/quả. CT5 đạt khối lượng quả lớn nhất (530,60 g), tiếp đến là CT4 (524,00 g), CT3 (505,00 g), CT2 (486,10 g) và CT1 (439,93 g).
  • Năng suất: Năng suất lý thuyết dao động từ 25,0 đến 30,3 tấn/ha. Năng suất thực thu dao động từ 19,4 đến 26,3 tấn/ha. CT4 (170 kg/ha) đạt năng suất thực thu cao nhất (26,3 tấn/ha), vượt trội có ý nghĩa thống kê so với CT1 (19,4 tấn/ha), CT2 (23,5 tấn/ha) và nhỉnh hơn CT3 đối chứng (26,0 tấn/ha) cũng như CT5 (25,0 tấn/ha).
  • Hình thái quả: Chiều dài quả dao động từ 7,06 đến 8,07 cm; đường kính quả dao động từ 69,7 đến 74,2 mm. Tất cả 5 nghiệm thức đều cho quả màu xanh trước khi chín (điểm 2), quả màu đỏ tươi khi chín (điểm 3) và dạng quả mặt cắt dọc hình thang (điểm 6). Liều lượng phân bón không làm biến đổi hình dạng và màu sắc đặc trưng của giống.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (15-5-35+TE) đến sinh trưởng, sâu bệnh và năng suất của giống ớt chuông Massilia RZ F1 trong nhà màng tại Đắk Nông:

Chỉ tiêu theo dõi CT1 (100 kg/ha) CT2 (120 kg/ha) CT3 (150 kg/ha - đ/c) CT4 (170 kg/ha) CT5 (200 kg/ha) Sai khác (LSD₀,₀₅ / CV%)
Chiều cao cây cuối cùng (cm) 74,5 87,6 96,4 104,7 113,3 -
Số lá thân chính ở 35 NST (lá) 13,2 13,5 14,3 14,6 14,8 -
Số cành cấp 1 (cành/cây) 14,86 17,40 18,40 17,73 14,73 LSD = 2,38; CV = 7,60%
Số cành cấp 2 (cành/cây) 22,06 24,33 26,20 24,60 24,53 LSD = 1,01; CV = 2,20%
Tỷ lệ hại của sâu đục quả (%) 6,7 13,3 16,7 23,3 26,7 -
Tỷ lệ quả bị bệnh thán thư (%) 6,7 8,3 11,7 16,7 18,3 -
Tỷ lệ đậu quả (%) 40,50 40,93 41,03 40,90 42,16 LSD = 1,71; CV = 2,21%
Số quả trên cây (quả) 5,06 5,20 5,33 5,20 5,00 LSD = 1,20; CV = 5,96%
Khối lượng trung bình quả (g) 439,93 486,10 505,00 524,00 530,60 LSD = 54,35; CV = 5,80%
Năng suất lý thuyết (tấn/ha) 25,0 28,0 29,8 30,3 29,5 LSD = 2,6; CV = 4,8%
Năng suất thực thu (tấn/ha) 19,4 23,5 26,0 26,3 25,0 LSD = 1,9; CV = 4,3%

Đóng góp thực tiễn và phát hiện khoa học của đề tài:

  • Xác định được mối tương quan giữa liều lượng phân bón và các chỉ tiêu sinh trưởng: Tăng lượng phân bón giúp gia tăng chiều cao cây và khối lượng trung bình của từng quả, tuy nhiên nếu bón quá mức (200 kg/ha ở CT5) sẽ gây ức chế khả năng phân cành cấp 1 và cấp 2, giảm số lượng quả thu hoạch trên cây.
  • Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng mức phân bón cao làm gia tăng rõ rệt mức độ phát sinh và gây hại của sâu đục quả (từ 6,7% ở CT1 lên 26,7% ở CT5) và tỷ lệ quả nhiễm bệnh thán thư Colletotrichum sp. (từ 6,7% ở CT1 lên 18,3% ở CT5).
  • Khẳng định liều lượng bón phân không làm biến đổi các đặc tính hình thái di truyền của giống Massilia RZ F1 (màu quả chín đỏ tươi, dạng quả hình thang, kích thước quả ổn định).
  • Xác định mức phân bón tối ưu: Công thức 4 với liều lượng 170 kg/ha là ngưỡng bón hợp lý nhất, cho năng suất lý thuyết đạt 30,3 tấn/ha và năng suất thực thu cao nhất (26,3 tấn/ha), tạo sự cân bằng giữa phát triển thân lá, kiểm soát dịch hại và hiệu quả thu hoạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung báo cáo của tác giả, công trình có các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo như sau:

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới chỉ được tiến hành trong phạm vi một vụ sản xuất duy nhất là vụ Đông Xuân năm 2023 (từ tháng 12/2022 đến tháng 04/2023) và giới hạn tại một địa điểm nhà màng cụ thể của Công ty Cổ phần Sam Nông nghiệp Công nghệ Cao tại huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông. Do đó, các kết luận chưa phản ánh được sự biến động sinh trưởng và năng suất dưới các điều kiện vi khí hậu khác nhau giữa các mùa trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả kiến nghị cần tiếp tục triển khai các thí nghiệm nghiên cứu lặp lại ở các thời vụ tiếp theo trong năm (vụ sớm, vụ Hè Thu) để kiểm chứng tính ổn định của các chỉ tiêu sinh lý, nông học và hoàn thiện quy trình khuyến cáo liều lượng bón phân NPK (15-5-35+TE) cho giống ớt chuông trồng trong nhà màng tại Đắk Nông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Bảo vệ thực vật và Công nghệ sinh học nông nghiệp: Tài liệu cung cấp phương pháp bố trí thí nghiệm nông học dạng khối hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và sâu bệnh hại chuẩn hóa theo QCVN 01-64:2011/BNNPTNT, cùng kỹ thuật xử lý số liệu thống kê ANOVA trên phần mềm SAS 9.1.
  • Kỹ sư nông nghiệp và kỹ thuật viên quản lý nhà màng: Có thể tham khảo chi tiết quy trình chuẩn bị giá thể xơ dừa (công thức ngâm canxi khử chát/mặn 5 kg/m³ giá thể, kiểm soát ngưỡng EC < 0,5 mS/cm), chế độ nước tưới (2 - 4 lít/gốc/ngày), kỹ thuật treo thân định hình ngọn và quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp (IBM) cho cây ớt chuông.
  • Các trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Tây Nguyên: Nắm bắt được số liệu định lượng về ngưỡng bón phân NPK (15-5-35+TE) tối ưu (170 kg/ha) đối với giống ớt chuông đỏ Massilia RZ F1 để tối đa hóa năng suất thực thu, tránh việc lạm dụng phân bón làm gia tăng bệnh thán thư và sâu đục quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống ớt chuông và công thức phân bón đối chứng được sử dụng trong thí nghiệm là gì?
Nghiên cứu sử dụng giống ớt chuông đỏ lai Massilia RZ F1 do Công ty TNHH Rijk Zwaan Việt Nam cung cấp. Loại phân bón khảo nghiệm là GATIT NPK (15-5-35+TE). Công thức đối chứng là CT3 với liều lượng bón 150 kg/ha.

2. Liều lượng phân bón ảnh hưởng như thế nào đến mức độ phát sinh sâu đục quả và bệnh thán thư?
Liều lượng phân bón tỷ lệ thuận với mức độ phát sinh dịch hại. Khi tăng liều lượng phân bón từ 100 kg/ha (CT1) lên 200 kg/ha (CT5), mật độ sâu đục quả tăng từ 3,3 lên 6,3 con/m² và tỷ lệ quả bị hại tăng từ 6,7% lên 26,7%. Tương tự, tỷ lệ quả bị bệnh thán thư (Colletotrichum sp.) tăng từ 6,7% ở CT1 lên mức cao nhất là 18,3% ở CT5 do mức phân bón cao thúc đẩy cành lá rậm rạp, tạo vi khí hậu thuận lợi cho nấm bệnh và sâu hại phát triển.

3. Công thức phân bón nào mang lại năng suất thực thu cao nhất và giá trị đạt được là bao nhiêu?
Công thức 4 (CT4) với liều lượng bón 170 kg/ha cho năng suất thực thu cao nhất, đạt 26,3 tấn/ha (năng suất lý thuyết đạt 30,3 tấn/ha). Giá trị này cao hơn công thức đối chứng CT3 (26,0 tấn/ha) và vượt trội so với công thức bón thấp nhất CT1 (19,4 tấn/ha) cũng như công thức bón cao nhất CT5 (25,0 tấn/ha).

4. Sự gia tăng liều lượng phân bón từ 100 kg/ha đến 200 kg/ha tác động như thế nào đến chiều cao cây và khối lượng quả?
Chiều cao cây cuối cùng tăng dần đều theo mức phân bón: CT1 đạt 74,5 cm, CT2 đạt 87,6 cm, CT3 đạt 96,4 cm, CT4 đạt 104,7 cm và CT5 đạt cao nhất 113,3 cm. Khối lượng trung bình quả cũng tăng theo lượng phân bón: từ 439,93 g/quả ở CT1 lên 486,10 g ở CT2, 505,00 g ở CT3, 524,00 g ở CT4 và đạt mức cao nhất 530,60 g/quả ở CT5.

5. Các mức liều lượng phân bón khác nhau có làm thay đổi tỷ lệ đậu quả và hình thái quả khi chín không?
Không. Tỷ lệ đậu quả ở cả 5 công thức dao động trong khoảng 40,50% - 42,16% và không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê (LSD₀,₀₅ = 1,71). Về hình thái, ở tất cả các công thức, quả trước khi chín đều có màu xanh (điểm 2), khi chín chuyển sang màu đỏ tươi (điểm 3) và dạng quả mặt cắt dọc đều đạt dạng hình thang (điểm 6), cho thấy phân bón không làm thay đổi các đặc tính hình thái di truyền của giống.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Đặng Đăng Anh đã đánh giá một cách có hệ thống ảnh hưởng của 5 mức liều lượng phân bón NPK (15-5-35+TE) đến sinh trưởng, sâu bệnh hại và năng suất của giống ớt chuông Massilia RZ F1 trong điều kiện nhà màng tại Đắk Nông vụ Đông Xuân 2023. Kết quả thực nghiệm khẳng định liều lượng phân bón tác động rõ rệt đến chiều cao thân, mức độ phân cành, khối lượng quả cũng như áp lực gây hại của sâu đục quả và bệnh thán thư. Trong các mức khảo nghiệm, công thức bón 170 kg/ha (CT4) mang lại hiệu quả vượt trội với năng suất thực thu cao nhất đạt 26,3 tấn/ha và đảm bảo sự phát triển cân đối của cây trồng. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với kỹ thuật canh tác rau ăn quả công nghệ cao trên giá thể tại vùng Tây Nguyên.