Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu về cây ớt chuông 1. Nguồn gốc và phân loại của cây ớt chuông 1. Nguồn gốc Ớt chuông có nguồn gốc ở Mexico, Trung Mỹ, và phía Bắc Nam Mỹ.
Hạt ớt chuông được mang đến Tây Ban Nha vào năm 1493 và từ đó lan rộng khắp các nước Châu Âu, Châu Phi, và Châu Á. Phân loại khoa học Bộ cà: Solanales Họ cà: Solanaceae Chi ớt: Capsicum Loài: Capsicum annuum L 1. Đặc điểm sinh học của cây ớt chuông Ớt chuông là loài cây bụi nhỏ cao khoảng 0,5 – 1 m, phân cành nhiều. Lá cây mọc đối, có hình trái xoan nhọn ở đầu.
Hoa màu trắng với tràng hoa màu trắng lục hoặc vàng lục, thường mọc đơn độc ở nách lá, ít khi thành đôi. Đài hoa có hình chuông. Tương tự, tràng hoa cũng có hình chuông hoặc hình bánh xe, màu trắng hay vàng nhạt, được chia thành 5 thùy. Hoa có 5 nhị, bầu chia thành 2 đến 3 ô.
Quả mọng của cây thường mọc thẳng, hình ellipsoid hình nón đến hình mũi mác. Chúng thường rất nhỏ và có mùi hăng, dài 10 – 20 mm (0,39 – 0,79 in) và đường kính 3 – 7 mm (0,12 – 0,28 in). Quả ớt chuông thường có màu vàng nhạt và có màu đỏ tươi khi quả chín, nhưng cũng có thể có các hình dạng, khối lượng và màu sắc khác nhau: Thuôn, mảnh hẹp, tròn, màu đỏ, vàng, tím, xanh tùy thứ. Hạt ớt chuông có hình thận và dẹp.
Ớt chuông ra hoa và kết trái quanh năm. Giá trị dinh dưỡng của quả ớt chuông Ớt chuông có thành phần chất dinh dưỡng khá giàu gồm: vitamin A, vitamin C và các chất dinh dưỡng khác. Hàm lượng vitamin A trong 149 gam chuông xanh cung cấp khoảng 551 IU vitamin A, tương đương với một chén nhỏ. Tuy nhiên, hàm lượng vitamin A trong ớt chuông đỏ nhiều hơn và tốt hơn cho sự phát triển của thị lực và mắt.
Sử dụng một chén ớt xắt nhỏ với nhiều màu sắc có thể cung cấp hơn 100% giá trị hàng ngày. Đối với hàm lượng vitamin C trong ớt chuông có tác dụng giúp cơ thể chống lại các tác nhân của quá trình oxy hóa đồng thời hỗ trợ sức khoẻ của các mô cũng như nâng cao khả năng miễn dịch. Hàm lượng chất folate có trong ớt chuông có tác dụng hỗ trợ chức năng của các tế bào hồng cầu và đặc biệt hợp chất này khá quan trọng với phụ nữ khi đang trong thời kỳ mang thai, vì nó có thể giúp ngăn ngừa một số tình trạng khuyết tật bẩm sinh ở thai nhi. Hàm lượng vitamin K cho các chức năng đông máu.
Tất cả ớt chuông với các màu khác nhau đều cung cấp hàm lượng kali cao. Khoáng chất này có tác dụng giúp giữ chất lỏng và khoáng chất cân bằng trong cơ thể, đồng thời tăng cường chức năng cơ bắp, đồng thời điều hòa huyết áp ổn định. Ớt chuông cung hàm nguồn vitamin E khá phong phú. Vitamin E có vai trò quan trọng trong việc giữ cho làn da và mái tóc trẻ trung.
Giá trị dược liệu Thành phần các hợp chất chứa trong ớt chuông, đặc biệt ớt chuông đỏ khá phong phú với các hợp chất như: Phytochemical, caroteinoid, đặc biệt beta caroten đều có tác dụng tốt để chống oxy hoá và chống viêm. Các capsaicin có trong ớt chuông mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Các nghiên cứu đã đưa ra được bằng chứng về tác dụng của hợp chất capsaicin này có tác dụng làm giảm cholesterol LDL đồng thời kiểm soát bệnh đái tháo đường, tình trạng giảm đau và giúp giảm bớt các tình trạng viêm. Ớt chuông có thể cung cấp khoảng 3 gam chất xơ cho mỗi cốc và giúp 4 điều chỉnh tiêu hoá và nồng độ cholesterol hiệu quả.
Một số loại hợp chất chống oxy hóa trong ớt chuông đỏ bao gồm lycopene có tác dụng giúp chống lại các gốc tự do có được từ việc tiếp xúc với các chất độc tự nhiên trong môi trường. Hơn nữa, lycopene còn giúp ngăn ngừa một số loại ung thư đặc biệt ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới. Ngoài ra, những loại ớt chuông có màu vàng và màu da cam cũng rất giàu hàm lượng carotenoid có tác dụng tốt trong việc bảo vệ cơ thể đối với những tình trạng bệnh liên quan đến tim mạch. Sử dụng ớt chuông phù hợp sẽ kích thích quá trình lưu thông máu trên da đầu, giúp tóc mọc tự nhiên và mau dài hơn.
Đồng thời cũng giúp giảm tình trạng gãy rụng tóc khi sử dụng ớt chuông thường xuyên. Thành phần dinh dưỡng trong ớt chuông sẽ giúp tăng cường collagen cho tóc chắc khỏe, bảo vệ tóc khỏi những tác hại của dihydrotestosterone. Trong thành phần của ớt chuông có chứa một số loại enzyem như lutein có tác dụng bảo vệ mắt chống lại tình trạng đục thuỷ tinh thể và thoái hoá điểm vàng. Thành phần các chất lutein và zeaxanthin trong ớt chuông thuộc sắc tố carotenoid, có tác dụng bảo vệ điểm vàng của mắt, tránh được các tác hại của ánh sáng xanh, giúp cải thiện thị lực đồng thời chống lại các phản ứng oxy hóa gây tổn thương võng mạc mắt.
Zeaxanthin được tìm thấy hàm lượng khá cao trong ớt chuông có màu đỏ, cam và nhiều nhất ớt chuông xanh. Theo các chuyên gia khuyến nghị, một người ăn ớt chuông đúng cách thì có thể sử dụng 2mg zeaxanthin mỗi ngày để cải thiện tình trạng sức khoẻ mắt. Hơn nữa, hàm lượng vitamin trong ớt chuông đỏ cũng cần thiết giúp tăng cường thị lực khiến mắt nhìn rõ ban đêm, đồng thời ngăn ngừa tình trạng quáng gà. Kĩ thuật trồng ớt chuông- chăm sóc ớt chuông trong nhà màng 1.
Thời vụ trồng ớt chuông Ớt có thể trồng được 3 vụ trong năm: - Vụ sớm: Gieo hạt tháng 8 - 9, thu hoạch từ tháng 12 - 1 dương lịch. - Vụ chính (Đông Xuân): Gieo hạt tháng 11 - 12, thu hoạch tháng 2 - 3 dương lịch. - Vụ Hè Thu: Gieo tháng 4 - 5, thu hoạch tháng 8 - 9 dương lịch. Tiêu chuẩn chọn giống Tiêu chuẩn chọn giống cây phải khỏe mạnh, cứng cáp, cây đạt 4 – 6 lá thật, không bị sâu bệnh.
Bộ rễ cây phải chớm đáy bầu, cây con phát triển cân đối được 40 – 45 ngày tuổi, chiều cao từ 12 – 15cm. Vật liệu gieo hạt • Giá thể: xơ dừa hoặc đất sạch chuyên dùng cho vườn ươm được sử dụng gieo hạt • Vỉ sốp 84 lỗ • Hạt giống b. Quy trình gieo hạt Cho giá thể vào vỉ xốp, nén vừa tay (không nén quá chặt hoặc quá lỏng) sao cho mặt trên của giá thể cách vỉ xốp khoảng 0.5 cm, kiểm tra độ ẩm của giá thể trước khi cho vào vỉ tiến hành gieo hạt sao cho hạt giống không nằm quá sâu hoặc quá cạn so với bề mặt của vỉ xốp, gieo hạt vào giữa lỗ của vỉ xốp và đặt hạt nằm ngang, mỗi lỗ một hạt. Sau khi hoàn tất gieo hạt, tất cả các vỉ được mang đi ủ.
Trong giai đoạn này, cần cung cấp cho hạt có một môi trường ổn định, không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng và gió cũng như các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài để đảm bảo được tỷ lệ nảy mầm tối ưu. Không tưới phân hay thuốc bảo vệ thực vật trong giai đoạn nảy mầm của cây. • Sau khi hạt đã nẩy mầm, mang vỉ xốp ra bàn ươm. 6 • Kiểm tra cây giống hằng ngày • Tùy thuộc vào độ khô của giá thể mà đưa ra quyết định tưới cho phù hợp.
Lưu ý, không sử dụng cường độ dòng tưới quá mạnh để tránh tình trạng giá thể bị xói mòn và hư hại cây. • Từ lúc hạt nảy mầm đến giai đoạn có lá mầm, chỉ tưới bằng nước sạch. • Giai đoạn cây có lá thật (lá thật khoảng 1 cm): Bắt đầu tưới phân với Ec=1.2 mS/cm và pH=5-6. Những ngày tưới tiếp theo Ec tăng 0.2 và tối đa Ec=2.
• Lưu ý: Không sử dụng nước để tưới cho cây con khi đã bắt đầu tưới phân. Chuẩn bị túi giá thể a. Giá thể chưa qua sử dụng • Loại giá thể: nên sử dụng loại giá thể xơ dừa đã qua xử lý hoặc chưa xử lý. Đối với giá thể chưa qua xử lý thì cần xử lý chát và mặn trước khi trồng.
• Loại túi nilong nên được chọn sử dụng là loại túi trồng có màu trắng bên ngoài và màu đen bên trong. • Giá thể có thể được xử lý chát trước khi đóng vào túi trồng hoặc đóng vào túi trồng rồi xử lý. • Đối với giá thể chưa được xử lý, sau khi được trộn đúng tỉ lệ, đóng vào túi trồng với thể tích 12 lít/túi (2 cây/túi trồng). • Xếp túi trồng ra ngoài theo đúng khoảng cách mật độ trồng của từng loại cây trồng (mật độ riêng cho ớt chuông).
• Pha phân bón calcium liều lượng: 5kg/m3 giá thể vào bồn nước lớn, sau đó tưới dung dịch vào giá thể đến khi nào giá thể ướt đẫm và nhút hết bề mặt giá thể. Ngâm giá thể khoảng 48-55 giờ. • Tưới rửa giá thể bằng nước lọc cho đến khi EC giá thể nhỏ hơn 0. Giá thể đã qua sử dụng Giá thể trồng ở vụ trước, được để khô sau khi đã kết thúc vụ trước, cắt gốc và rễ cọc của cây vụ trước.
• Loại bỏ những túi trồng đã bị virus hoặc vi khuẩn ở vụ trước. • Tưới nước lọc và rửa giá thể; xử lý các mầm bệnh có thể có trong giá thể cũ. Bổ sung thêm chỉ dừa đã qua xử lý vào túi trồng nếu như giá thể trong túi có tỉ lệ mùn quá nhiều • Pha dung dịch phân bón theo công thức phân bón của mỗi loại cây trồng để tưới khi trước khi trồng hoặc trồng cây. Nhiệt độ, độ ẩm Thời gian đầu cây con còn yếu nên cần phải chú ý độ ẩm cũng như nhiệt độ vườn trồng.
Nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh đều có tác động tiêu cực đến sự sinh trưởng và phát triển của cây, nhiệt độ tối ưu cho cây ớt chuông là 18 – 28 độ C. Ẩm độ đất tối ưu từ 70 – 80%, ẩm quá dễ gây nhiễm bệnh, khô quá cây dễ bị héo úa và không phát triển. Độ ẩm không khí không được quá 90 – 92%, nếu không sẽ bị biến dạng quả. Lượng nước tưới Ớt chuông là một trong những loại cây trồng đòi hỏi lượng nước tưới nhiều, nhưng không chịu ngập úng, do đó phải chia nhỏ số lần tưới nước trong ngày, đảm bảo cây hấp thụ nước tốt và không gây ngập úng.
Lượng nước tưới sẽ được điều chỉnh phụ thuộc vào tuổi cây, trung bình lượng nước cần cho cây ớt ngọt trong khoảng 2 – 4 lít/gốc/ngày.