Luận văn tốt nghiệp: Ảnh hưởng của phân bón NPK đến năng suất và chất lượng giống sắn nếp năm 2019

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón npk đến năng suất và chất lượng của, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Yêu cầu nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.5. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học, giá trị dinh dưỡng của cây sắn

2.1.1. Cơ sở khoa học

2.1.2. Giá trị dinh dưỡng của sắn

2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam

2.2.3. Tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên

2.2.4. Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng cho sắn trên Thế giới và Việt Nam

2.2.4.1. Tình hình nghiên cứu dinh dưỡng cho sắn trên thế giới
2.2.4.2. Tình hình nghiên cứu dinh dưỡng cho sắn ở Việt Nam

2.2.5. Sự cần thiết phải bón phân cân đối và hợp lý

2.2.6. Tác dụng của bón phân cân đối và hợp lý

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Bố trí thí nghiệm

3.4.2. Phương pháp trồng và chăm sóc

3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng

3.4.4. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tốc độ sinh trưởng của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

4.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tỉ lệ mọc mầm của giống sắn tham gia thí nghiệm

4.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm

4.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tốc độ ra lá của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm

4.5. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tuổi thọ lá của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm

4.6. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến một số đặc điểm nông sinh học của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

4.6.1. Chiều cao thân chính

4.6.2. Chiều dài các cấp cành

4.6.3. Chiều cao cây cuối cùng

4.6.4. Đường kính gốc

4.6.5. Tổng số lá trên cây

4.7. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

4.7.1. Chiều dài củ

4.7.2. Đường kính củ

4.7.3. Số củ trên gốc

4.7.4. Khối lượng củ trung bình trên gốc

4.8. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến mức độ nhiễm sâu bệnh của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

4.9. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến năng suất củ tươi, năng suất thân lá, năng suất sinh vật học của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

4.9.1. Năng suất củ tươi

4.9.2. Năng suất thân lá

4.9.3. Năng suất sinh vật học

4.10. Chỉ số thu hoạch

4.11. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến chất lượng (tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột, năng suất củ khô và năng suất tinh bột) của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

4.11.1. Tỷ lệ chất khô

4.11.2. Năng suất củ khô

4.11.3. Tỷ lệ tinh bột

4.11.4. Năng suất tinh bột

4.12. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến hiệu quả kinh tế của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của phân bón NPK đến năng suất sắn nếp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phân bón NPK có tác động tích cực đến năng suất sắn nếp. Các thí nghiệm cho thấy, khi sử dụng tổ hợp phân bón NPK hợp lý, năng suất củ tươi và năng suất sinh vật học của giống sắn nếp tăng lên rõ rệt. Cụ thể, năng suất củ tươi đạt mức cao nhất khi bón phân theo tỷ lệ 1:1:1, cho thấy sự cân bằng giữa các yếu tố dinh dưỡng là rất quan trọng. Theo số liệu thu thập được, năng suất củ tươi có thể đạt tới 20 tấn/ha, cao hơn 15% so với các phương pháp bón phân truyền thống. Điều này chứng tỏ rằng việc áp dụng phân bón NPK không chỉ nâng cao năng suất cây trồng mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm.

1.1. Tác động của phân bón NPK đến sinh trưởng

Kết quả nghiên cứu cho thấy phân bón NPK có ảnh hưởng rõ rệt đến tốc độ sinh trưởng của giống sắn nếp. Cụ thể, chiều cao cây và số lượng lá trên cây tăng lên đáng kể khi bón phân NPK. Sự phát triển này không chỉ giúp cây sắn có khả năng chống chịu tốt hơn với sâu bệnh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quang hợp. Theo thống kê, chiều cao cây tăng trung bình 30% so với nhóm không bón phân. Điều này cho thấy rằng việc sử dụng phân bón NPK là một yếu tố quyết định trong việc nâng cao năng suất cây trồng.

II. Chất lượng củ sắn nếp

Chất lượng củ sắn nếp cũng được cải thiện đáng kể nhờ vào việc sử dụng phân bón NPK. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chất khô và tỷ lệ tinh bột trong củ sắn nếp tăng lên khi bón phân NPK. Cụ thể, tỷ lệ chất khô đạt 35% và tỷ lệ tinh bột đạt 28%, cao hơn so với các mẫu không bón phân. Điều này không chỉ nâng cao giá trị dinh dưỡng của củ sắn mà còn tăng khả năng tiêu thụ trên thị trường. Theo các chuyên gia, việc cải thiện chất lượng củ sắn nếp sẽ giúp nông dân có thể bán sản phẩm với giá cao hơn, từ đó nâng cao thu nhập.

2.1. Tác động đến tỷ lệ tinh bột

Tỷ lệ tinh bột trong củ sắn nếp là một yếu tố quan trọng quyết định đến giá trị kinh tế của sản phẩm. Nghiên cứu cho thấy rằng việc bón phân bón NPK không chỉ làm tăng năng suất mà còn cải thiện tỷ lệ tinh bột. Cụ thể, tỷ lệ tinh bột trong củ sắn nếp tăng lên 28% khi bón phân NPK theo tỷ lệ 1:1:1. Điều này cho thấy rằng việc áp dụng phân bón NPK là cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

III. Hiệu quả kinh tế từ việc sử dụng phân bón NPK

Việc áp dụng phân bón NPK không chỉ mang lại lợi ích về năng suất và chất lượng mà còn có tác động tích cực đến hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu cho thấy rằng nông dân sử dụng phân bón NPK có thể tăng lợi nhuận lên đến 30% so với những người không sử dụng. Điều này cho thấy rằng đầu tư vào phân bón NPK là một quyết định đúng đắn cho nông dân, giúp họ cải thiện thu nhập và ổn định cuộc sống. Hơn nữa, việc sử dụng phân bón hợp lý còn giúp bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm đất và nước.

3.1. Tính toán chi phí và lợi nhuận

Khi tính toán chi phí và lợi nhuận từ việc sử dụng phân bón NPK, nông dân cần xem xét các yếu tố như giá thành phân bón, năng suất thu hoạch và giá bán sản phẩm. Nghiên cứu cho thấy rằng chi phí đầu tư cho phân bón NPK có thể được bù đắp nhanh chóng nhờ vào việc tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Cụ thể, với mỗi 1 triệu đồng đầu tư vào phân bón, nông dân có thể thu về lợi nhuận lên đến 1,3 triệu đồng. Điều này chứng tỏ rằng việc sử dụng phân bón NPK không chỉ mang lại lợi ích về mặt sản xuất mà còn về mặt kinh tế.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón npk đến năng suất và chất lượng của giống sắn nếp năm 2019 tại trường đại học nông lâm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây sắn (Manihot esculenta crants) là một trong những cây lương thực dễ trồng, có khả năng thích ứng rộng, và trồng được trên những vùng đất nghèo, không yêu cầu cao về điều kiện sinh thái, phân bón, chăm sóc. Sắn được trồng rộng rãi ở 30° Bắc đến 30° Nam và được trồng ở trên 100 nước nhiệt đới thuộc ba châu lục lớn là châu Phi, châu Mỹ và châu Á. Trên thế giới sắn là cây lương thực, thực phẩm chính của hơn 500 triệu người đồng thời là cây thức ăn gia súc và cũng là cây hàng hóa có giá trị xuất khẩu cao. Sắn là nguồn lương thực đáng kể cho con người, hiện nay nhiều nước trên thế giới đã sử dụng sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn làm nguồn lương thực chính, nhất là các nước của châu Phi.

Tinh bột sắn còn là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới. Sắn cũng là thức ăn cho gia súc, gia cầm quan trọng tại nhiều nước trên thế giới, ngoài ra sắn còn là hàng hóa xuất khẩu có giá trị để làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm… Đặc biệt trong thời gian tới việc nghiên cứu phát triển sản xuất và sử dụng nhiên liệu sinh học đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm bởi các lợi ích của loại nhiên liệu này đem lại mà cây sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol). Do đó sắn đã trở thành cây hàng hoá xuất khẩu của nhiều tỉnh. Tuy vậy năng suất sắn tại nhiều địa phương ở Việt Nam cũng như ở tỉnh Thái Nguyên vẫn còn thấp hơn nhiều so với tiềm năng.

Lý do là người nông dân thường quan niệm sắn là cây trồng dễ trồng, thích ứng rộng, ít sâu bệnh, chịu được chua, nghèo dinh dưỡng và không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp nên chưa chú ý đầu tư thâm canh và chọn giống phù hợp với điều kiện sinh thái. Để phục vụ cho chiến lược phát triển sắn bền vững ở tỉnh Thái Nguyên, việc nghiên cứu về giống, các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng của các Luan van 2 giống sắn đặc biệt là việc nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng NPK đến năng suất và chất lượng của các giống sắn là vấn đề rất cần thiết. Chính vì thực tế trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến năng suất và chất lượng của giống sắn nếp năm 2019 tại trường Đại học Nông Lâm ” 1. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được tổ hợp phân bón cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao đối với giống sắn nếp (Tân Lĩnh- Lục Yên- Yên Bái) tại Thái Nguyên.

Yêu cầu nghiên cứu - Theo dõi ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến sinh trưởng của giống sắn nếp trồng tại Đại học Nông Lâm. - Xác định ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến năng suất, chất lượng của giống sắn nếp trồng tại Đại học Nông Lâm. - Đánh giá được hiệu quả kinh tế của giống sắn nếp trồng tại Đại học Nông Lâm. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, áp dụng vào thực tế tạo điều kiện cho sinh viên học hỏi thêm kiến thức cũng như kinh nghiệm trong sản xuất.

- Trên cơ sở học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn đã giúp cho sinh viên nâng cao được chuyên môn, có phương pháp và tổ chức tiến hành nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. - Giúp sinh viên nắm được phương pháp triển khai một đề tài nghiên cứu khoa học, phương pháp đo đếm, thu thập số liệu và trình bày một báo cáo khoa học. - Đề tài cũng xem như là một tài liệu tham khảo cho sinh viên các khóa tiếp theo. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu đề tài góp phần tìm ra lượng phân bón thích hợp nhất đối với giống sắn nếp.để cho năng suất cao và chất lượng tốt áp dụng vào sản xuất đại trà tại Thái Nguyên.

Luan van 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học, giá trị dinh dưỡng của cây sắn 2. Cơ sở khoa học Cây sắn tên khoa học là Manihot esculenta Crantz có hoa hạt kín và thuộc họ thầu dầu có tới hơn 300 chi và 8000 loài phân nhánh thành 17 nhóm, có bộ nhiễm sắc thể 2n=36. Nhiều tài liệu cho biết cây sắn được trồng cách đây khoảng 5000 năm (Phạm Văn Biên, Hoàng Kim, 1995) [3].

Cây sắn có nguồn gốc từ Châu Mỹ La Tinh, được người dân bản địa trồng được đưa đến Châu Phi và Châu Á do nhu cầu an ninh lương thực. Sắn đang chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây nhiên liệu sinh học, tinh bột, lương thực, thức ăn gia súc (4F: fuel, flour, food, feed) (Hoàng Kim và ctv, 2014) [12]. Sắn hiện là cây nguyên liệu chính để chế biến nhiên liệu sinh học có lợi thế cạnh tranh cao của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trước đây sắn chủ yếu để làm lương thực cho người, làm thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhưng ngày nay có đến 70% sắn ở châu Á được dùng làm nguyên liệu sản xuất ethanol.

Trong tình trạng dầu mỏ và những năng lượng hóa thạch khác ngày một cạn kiệt, khan hiếm thì loài người càng kỳ vọng vào biodiezen và cây sắn được lựa chọn số 1. Biodiezen có thể được chế biến từ lúa, ngô, mía nhưng từ sắn là rẻ nhất. Cây sắn có hệ thống cố định Cacbon cho phép cây tiếp tục quang hợp có hiệu quả trong thời gian thiếu nước kéo dài (Trịnh Xuân Ngọ và cs, 2004)[21]. Vì vậy, sắn hiện nay đang được sử dụng như một nguyên liệu phù hợp để sản xuất ethanol trên toàn châu Á, châu Phi và Mỹ Latin.

Nhiên liệu sinh học hiện có tầm quan trọng trong cuộc sống hiện đại kể từ khi giá nhiên liệu hóa thạch đã bắt đầu tăng vọt do các vấn đề chính trị và cũng là mối quan tâm ngày càng tăng trên tất cả các vấn đề về ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, đến nay người nông dân vẫn quan niệm cây sắn là cây dễ trồng nên không bón phân hoặc nếu có bón phân thì không đầy đủ và mất cân đối, dẫn đến năng suất không cao. Nguyên nhân chính là do sắn trồng trên đất dốc không hoặc rất ít áp dụng các biện pháp chống xói mòn bảo về đất. Với đặc điểm canh tác nhiều năm liền, cộng với đặc thù là cây sắn thường được trồng trên đồi độ phì nhiêu Luan van 5 thấp, hàng năm bị rửa trôi nên việc trồng sắn hiện nay đang đối diện với thách thức về sự suy thoái dinh dưỡng đất trồng (Hy Nguyen Huu và cs, 2010) [27].

Việc bón phân đầu tư cho cây sắn ban đầu cũng như sự hoàn trả lại đất chất hữu cơ từ thân lá chưa bù đắp được lượng dinh dưỡng mất đi hàng năm. Bên cạnh đó giống sắn địa phương năng suất thấp và đã bị thoái hoá. Kỹ thuật sản xuất chưa hợp lý, các khâu làm đất, mật độ trồng, bảo quản hom giống, lựa chọn hom khi trồng cũng như chăm sóc sắn còn rất tuỳ tiện. Thực tế này cho thấy việc cải tiến giống sắn kết hợp với áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất đã nâng cao thu nhập cho nông dân (Dung Tran Thi and Sam Nguyen Thi, 2002)[28].

Giá trị dinh dưỡng của sắn Sắn là một cây trồng có nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp, lương thực thực phẩm và thức ăn gia súc. - Củ sắn tươi: Phần ăn được có tỷ lệ chất khô 30 - 40% trọng lượng mẫu tươi, tinh bột 27 - 36%, đường tổng số 0,5 - 2,5% (trong đó saccarose 71%, glucose13%, fructose 9%, mantose 3%), đạm tổng số 0,5 - 2,0%, chất xơ 1,0%, chất béo 0,5%, chất khoáng 0,5 - 1,5 %, vitamin A khoảng 17 mg/100g, vitamin C khoảng 50 mg/100g, năng lượng 607 KJ/100g, yếu tố hạn chế dinh dưỡng là Cyanogenes, tỷ lệ trích tinh bột 22 - 25 %, kích thước hạt bột 5 - 50 micron, amylose 15 - 29 %, độ dính tối đa 700 - 1100 BU, nhiệt độ hồ hóa 49 - 73 OC.1: Thành phần hoá học trong củ sắn tươi Thành phần Hàm lượng Tỷ lệ chất khô (%) 30 - 40 Hàm lượng tinh bột (%) 27 - 36 Đường tổng số (% FW) 0,5 - 2,5 Đạm tổng số (%FW) 0,5 - 2,0 Chất xơ (%FW) 1,0 Chất béo (%FW) 0,5 Chất khoáng (%FW) 0,5 - 1,5 Vitamin A (mg/100gFW) 17 Vitamin C (mg/100gFW) 50 Năng lượng (KJ/100g) 607 Amylose (%) 15 - 29 Luan van 6 Củ sắn giàu chất bột, năng lượng, khoáng, vitamin C, hạt bột sắn nhỏ mịn, độ dính cao nhưng nghèo chất béo và nhất là nghèo đạm, hàm lượng các acid amin không cân đối, thừa arginin nhưng thiếu các acid amin chứa lưu huỳnh. Tùy theo giống sắn, vụ trồng, số tháng thu hoạch sau trồng và kỹ thuật phân tích mà tổng số vật chất khô và hàm lượng đạm, béo, khoáng, xơ, đường, bột có sự thay đổi. - Ngoài củ sắn tươi: thân lá sắn cũng có những giá trị nhất định, theo nghiên cứu cho thấy lá sắn có hàm lượng đạm cao chiếm tới 7,22% có nhiều chất bột, chất khoáng vitamin.

Do đó người dân sử dụng lá sắn để muối dưa, làm thức ăn cho tằm và có thể sử dụng làm thức ăn trong chăn nuôi. Thân sắn chặt hom để làm giống, củi đun, trồng nấm, làm hàng rào,. Đặc biệt ở các nước phát triển thân sắn còn được chế biến lấy xenllulozo. - Sắn lát khô: thường có hai loại là sắn lát khô có vỏ và sắn lát khô không vỏ.

Sắn lát khô có vỏ bao gồm: vỏ thịt, thịt sắn, lõi sắn và có thể là một phần vỏ gỗ. Sắn lát khô không vỏ chỉ bao gồm thịt sắn và lõi sắn. Số liệu phân chất về sắn lát khô không vỏ của Việt Nam bình quân: đạt vật chất khô 90,01%, đạm thô 2,48%, béo thô 1,40%, xơ thô 3,72%, khoáng tổng số 2,04%, dẫn xuất không đạm 78,59%, Ca 0,15%, P 0,25%. Sắn lát khô có vỏ vật chất khô 90,57%, đạm thô 4,56%, béo thô 1,43%, xơ thô 3,52%, khoáng tổng số 2,22%, dẫn xuất không đạm 78,66%, Ca 0,27%, P 0,50%.

- Bột sắn nghiền và tinh bột sắn: bột sắn nghiền thủ công có vật chất khô khoảng 87,56%, đạm thô 3,52%, béo thô 1,03%, xơ thô 1,37%, khoáng tổng số 1,38%, dẫn xuất không đạm 83,89%, Ca 0,11%, P 0,11%. Tinh bột sắn có màu rất trắng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Ảnh hưởng của phân bón NPK đến năng suất và chất lượng giống sắn nếp năm 2019" của tác giả Tạ Phương Trà, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Viết Hưng và TS. Hoàng Kim Diệu, nghiên cứu về tác động của phân bón NPK đến năng suất và chất lượng của giống sắn nếp. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp mà còn giúp nông dân tối ưu hóa quy trình canh tác, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp canh tác và quản lý nông nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả, nơi cung cấp các chiến lược khuyến nông hữu ích, hay Sử dụng Đất Nông Nghiệp ở Nông Cống, Thanh Hóa (2014-2019): Hiện Trạng và Phân Tích, giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trong khu vực. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu biện pháp bón phân cho cà phê vối trên đất bazan tại Đắk Lắk cũng là một tài liệu quý giá, cung cấp thông tin về kỹ thuật bón phân cho cây trồng khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về nông nghiệp và các biện pháp cải thiện năng suất cây trồng.