Chương 1 TONG QUAN TÁI LIỆU xe cesseueeedseindaibiididiillsEcbisettisblebdandlie 3 Reg ge 3 L.3 Đặc điểm hình thai. ccececccccecececeecesecececsesesscececsesvevssececevsvevseseseveveveveesesevevsveees 5 Beet i, ——— 10 Lal Al, WOm GO! srecssscssssbiszstesotcsstStt904009887501n0881630180809210102/10i4500E810450.2 Kha nang giao 0n.3 Kha nang sinh Sane.5 Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu SAp oo. ese ees esc eeceesseecsesseseteseseeeeseens 13 ee sinh N0BeseensaeerrsedottuuondGntinguindittngedybttibiyyiiuioBiindinferlotttorstrtsee 13 1.2 Y6u t6 phi ng nu.6 Lợi ích va tác hai sâu sáp G.- --- 5+ =+++++s£+ssxeeererserrreeserrrecee 14 TSU TSA eo can yng SR SR SH STS ER na Fm SAL ER SSE RD 14 1V Vs) TAG HAD ssoanrindisiBaigtdiGSESNGIGSIBEGLAN0380S3 388 G8.35/GI345133AQRBSNSSNSB9381813S0G/9ISIGRGGSSHS3I8(38148308800818 15 1.2 Nhân nuôi Sâu sáp (G.- ---- ¿5+ +++s*+2++tE+2EEkeE+eEskEsskesesrkerrrrecee 16 1.3 Một số biện pháp quản lí sâu sáp.1 Kid sodt nli€t TH.ÒÔỎ 17 L3 im giới A eterno ciccnnrenirivnetcne ont enacts aneecscmnsnnne 17 1.4 Một số nghiên cứu anh hưởng của nhiệt độ trong nhân nuôi sâu sap. 18 Chương 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM.---- 20 2-1 INO1 dung nghiệT:EỨTszsxsssix6ssexx654898581-3515685-G1-3885AGISAES343D:3SGS0S34044GS.2 Thời gian và địa diém nghiên cứu.-- 2-2 2222222E+2E2EE2EE2EE22E22222E2Eecrvees 20 2.3 Vật liệu, dụng cụ và thiết bị trong nghiên CỨU.Phưữơng Phap NEMICH GỨI<sccscsessekniesesistixGäg064408540063614160014013 109564 8u30013Ó04004 2056580.
22 BAL Chon bị reticle Fit PH[lỆTboossossssaobisonuoeoigttkidoiottgtUiaHS0G00300100001006001.2 Anh hưởng của nhiệt độ đến đặc điểm hình thái, sinh học sâu SAP hi sgisosislgpseosgsse 22 2.1 Anh hưởng của nhiệt độ đến đặc điểm hình thai sâu sáp.2 Ảnh hưởng các mức nhiệt độ đến ty lệ chết, tỷ lệ giới tính sâu sáp.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh sản và tuôi thọ sâu sáp. 25 51:3 Phần fích:đữ Gu icesc-scmswsacressueewuannneres Big EetQkgRioSigtditjSufeal:RgE-SASLE8E2A058. 26 Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN .1 Ảnh hưởng các mức nhiệt độ đến đặc điểm hình thái sâu sáp .2 Anh hưởng các mức nhiệt độ đến thời gian phat triển các pha cơ thé và vòng đời ESUWSDragpgtyrSTRniVRRrttarttyor—oftrrytintofiftyrRAafttsttirniyiltyTtistrbotarRinittstueviael 31 3.3 Ảnh hưởng các mức nhiệt độ đến ty lệ trứng nở, tỷ lệ au trùng chết, tỷ lệ giới tính SU. Dán n2 0158 61551531538855E0S19559083580555938 SE SES5850-0VESSSESGSMSI3S031001305559356.4 Ảnh hưởng các mức nhiệt độ đến khả năng sinh sản và tuổi thọ sâu sap.
38 KET LUẬN VÀ DE NGHỊ. 43 TH ee ee 43 a TC TT Go VN To vì ơn 43 TÀI LIEU THAM KHẢO. cxeE 44 PHU LUC 222. 49 DANH SACH CAC CHU VIET TAT CD Chiéu dai CR Chiều rộng GBIF Global Biodiversity Information Facility (Cơ sở Thông tin Da dang Sinh hoc Toan cau) PDB Paradichlorobenzene Relative Humidity (Độ ẩm tương đối) RIFA Red imported fire ant (Kiến lửa đỏ) VI DANH SÁCH CÁC BANG Trang Bảng 3.1 Kích thước của sâu sáp qua các giai đoạn phát triỀn.2 Thời gian phát triển các pha phát dục và vòng đời sâu sáp.3 Các tỷ lệ chết, tỷ lệ giới tính sâu sáp (G.4 Anh hưởng các mức nhiệt độ đến kha năng sinh sản và tuổi thọ sâu sáp .41 VI DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 1.1 Phân bố của sâu sáp trên thé giới (Œ.-------«c-se-««--ec<«+ 4 Hình 1.2 Tiềm năng xâm nhiễm của sâu sáp trên thé giới.3 Trứng của sâu sáp (G.4 Hình thái ấu trùng sâu sáp (Œ.5 Kích thước au trùng, nhộng va kén sâu sáp.6 Hình thai những Saul Sap sessssessessioeesgsixscss2E595046586538558856E55385005.SE/E36808EugE5S0:8g48 9 Hình 1.7 Hình thái thành trùng của sâu Sắp.
nem nen re 10 Hình 1.8 Các giai đoạn phát triển khác nhau của sâu sắp.----- s-s-sc<es<cs<es 11 Hình 2.1 Một số dụng cụ dùng trong đo Aon tấu ti tÍỀ hauaavakoiaddtiidiidoauasusiasawe 21 Hình 2.2 TÚ định:/ÔH:szecicsnicoiseessna21818514685865648168668165166145EEE8%6GG83583518128831538148048466 21 Hình 2.3 Nhân nguồn sâu sáp (G.-----cs©-«ecescce+eee+eeerereerreecse 22 Hình 2.4 Thí nghiệm ảnh hưởng các mức nhiệt độ đến đặc điểm hình thái, sinh học SAU. SAP ssscossessorensonnssessosenssonnsssessasosessocnssensesssseseseneesecssseensusesensevessessosensesesvessevecsesessesossens 23 Hình 2.5 Bồ trí thi nghiệm ảnh hưởng các mức nhiệt độ đến tỷ lệ chết, tỷ lệ giới tính SAU SAP i4s6116665656195156566115556463553555588885t855855695455548 158535519348 1568835550505881555564S83801384E506C544E2G58 24 Hình 2.6 Thí nghiệm ảnh hưởng các mức nhiệt độ đến khả năng sinh sản và tuổi thọ SALSA D tú egnsg 555813 1614336056518430840561640546685:08ã5GSSãG87538XSSGEASSESSESSSS4S5SSGSVEGSXES43/35GE02GG455X540804815004058888 26 Hình 3.1 Au trùng sâu sáp ở mức nhiệt độ 30°C .---s-ss+se+es+esezee+zse+s+ 28 Hint 3.2 God trnhiữn Ôn rùng BẴN EỂNEsaeasesniadrpoinoiioodsiiiSgI00000G300803800300380G8000081688Ẻ 28 Hình 3.3 Quá trình đo kích thước nhộng sâu sáp (G.5 Thánh trùng sâu saps (triệt độ BSC sessessasoisnisssdbndiaeshiliabiitgokioiksgasiekeod 30 Hình 3.6 Miệng thành trùng sâu sáp (G.<--<<<<<<«<<se<se=ssessees 31 Hình 3.7 Au trùng sâu sáp 84 ngày tuổi ở mức nhiệt độ 20°C .8 Âu trùng sâu sáp chết ở nhiệt độ 350C.-- 2 << s<+ss+secsecsersersecse 34 Hình 3.9 Vòng đời sâu sáp ở nhiệt độ 30ỐC.--5- 5< «<< <<s+s£seeeseEeeexerseeeeerersre 35 Vill Hình 3.10 Trứng được đẻ trên màng lưới trên nắp Hinh 3.11 Nhịp điệu đẻ của thành trùng sâu sap. 1X GIỚI THIỆU Đặt van đề Sâu sáp (Galleria mellonella Linnaeus) là một loài bướm đêm thuộc họ Pyralidae. Sâu sáp được tìm thấy trên khắp thế giới, đặc biệt là ở châu Phi (Kwadha, 2017).
Hiện nay, cộng đồng khoa học ngày càng quan tâm đến việc nghiên cứu tầm quan trọng của sâu sáp làm ký chủ trong các nghiên cứu. Một số nghiên cứu sử dung sâu sáp như một mô hình động vật nghiên cứu độc tính, thử nghiệm thuốc mới, làm ký chủ thay thế nhân nuôi các loài ong ký sinh như Bracon hebetor, Trichospilus pupivorus, Goniozus nephantidis là các thiên địch kiểm soát sâu đầu đen hại dừa (Opisina arenosella) (Chomphukhiao và ctv, 2018; Rao và ctv, 2018) và là vật chủ của các loài Apanteles galleriae, Microplitis spp. Ngoài ra, sâu sáp đã được sử dụng dé sàng lọc các chủng vi khuan và nam và xác định các gen liên quan đến quá trình sinh bệnh hoặc các hợp chất điều trị (Singkum, 2018). Do tầm quan trọng của sâu sáp, công nghệ nhân nuôi sâu sáp hàng loạt trên các công thức ăn nhân tạo đã được nghiên cứu trong nhiều thập kỷ với mức độ cần thiết hơn bất kỳ loài côn trùng vật chủ nào khác.
Thành phần công thức ăn nhân tạo sớm nhất đã được mô tả bởi Singh (1977) và sau đó đã được sửa đôi bởi Birah va ctv (2008) theo sự phù hợp và hiệu quả về chi phí và đã được sửa đổi gần nhất với các thông số sinh học như trọng lượng ấu trùng, thời gian, trọng lượng nhộng, thời gian, khả năng sinh sản, thời gian sống sót va phát triển tổng thé trong năm thé hệ (Kulkarni va ctv, 2012). Tuy nhiên, sự phát triển và sinh sản của sâu sáp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tô về nhiệt độ nhân nuôi thúc đây hoặc ức chế quá trình phát triển, quá trình lột xác và khả năng đẻ trứng. Do vậy, đề tai: “Anh hưởng của nhiệt độ đến hình thái và sinh học của sâu sáp (Galleria mellonella Linnaeus) (Lepidoptera: Pyralidae) trên thức ăn nhân tao” được thực hiện. Mục tiêu Xác định được mức nhiệt độ nhân nuôi sâu sap (Galleria mellonella L.
Yêu cầu Bồ trí thí nghiệm đồng nhất trong cùng tủ định ôn. Giới hạn đề tài Đề tài chỉ nghiên cứu 4 mức nhiệt độ (20, 25, 30, 35°C) trên một mật số sâu sắp (1000/hộp) ở mỗi công thức thức ăn nhân tạo. Chương Í TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược về sâu sáp Theo GBIF (2020), sâu sáp thuộc bộ Lepidoptera, họ Pyralidae, chi Galleria Fabricius, loài Galleria mellonella.1 Nguồn gốc Sâu sáp có thể được tìm thấy trên toàn thế giới, bao gồm cả Châu Âu và Âu - Á liền kề, đặc biệt là trong những dãy núi và là loài du nhập từ Bắc Mỹ và Úc. Thuật ngữ bướm đêm sáp là tên gọi chung dùng dé chỉ các loài bướm đêm khác nhau.
Sâu sáp còn được gọi là sâu wax (hoặc sáp), có nhiều loài sâu sáp khác nhau bao gồm: sâu sáp (Galleria mellonella), sâu ít sáp (Achroia grisella Fabricius), sâu sap An Độ (Plodia interpunctella Hubner).2 Phân bố Sâu sáp được mô ta lần đầu tiên trong tổ của Apis cerana (ong mật phương Đông hoặc châu A), sau đó sâu sáp đã lan rộng đến hau hết các lục địa (trừ Nam Cực), (Kwadha và ctv, 2017). Sự xuất hiện của sâu sáp về cơ bản trùng hợp với các khu vực nuôi ong ở các quốc gia, vì loài gây hại này có thé được tìm thấy trong các tổ ong hoặc sáp được lưu trữ gây ra hiện tượng gọi là bệnh Galleriosis. Theo dữ liệu mới nhất, sâu sáp đã được xác nhận ở 27 quốc gia ở châu Phi, 9 quốc gia ở châu Á, 5 quốc gia ở Bắc Mỹ, 3 quốc gia ở Mỹ Latinh, Úc và New Zealand và ở 33 quốc gia ở châu Âu và gần như tất cả các hòn đảo lớn hơn liên kết với chúng. Dự kiến, loài này sẽ tiếp tục lây lan đến các khu vực không được quản lý, có thé liên quan đến điều kiện khí hậu thay đổi (Kwadha và ctv, 2017).1 Phân bố của sâu sáp trên thế giới (G.
mellonella) (Kwadha, 2017) Mô hình phân bố của dịch hại có thé thay đổi theo sự thay đổi của các yếu tố khí hậu. Ở châu Au, sự phù hợp về môi trường sống đối với sâu sáp như Slovenia, Slovakia, Pháp, Y, Bi và Anh có nguy cơ cao về sự phân bố của sâu sáp. Mặt khác, châu Phi cho thấy mức độ phù hợp trung bình trên hầu hết lục địa với rủi ro cao trên bờ biển Địa Trung Hải cũng như các bờ biển của Maroc, Namibia, Tây Sahara và một phần của Nam Phi và châu Phi. Hơn nữa, ở châu A, sự phân bố của sâu sáp có rủi ro cao ở lục địa phía Nam và một số khu vực của vịnh Ba Tư, Trung Quốc, An Độ, Việt Nam, Thái Lan và Nhật Bản.
Ở Đông Bắc Mỹ, đặc biệt là Hoa Kỳ, dường như có rủi ro rất cao với khu vực phía Tây. Các khu vực ven biển phía Tây Nam của Nam Mỹ, bao gồm Chile và trung lưu của Mỹ Latinh, cũng như các bờ biển phía đông Đại Tây Dương của Argentina va Brazil cũng có nguy cơ cao sự xuất hiện của sâu sáp. Bờ biển phía Đông của Uc và New Zealand cũng có nguy cơ rất cao (Hosni, 2022). (heel Rare B Low | Medium MY Him BB Very High — Hình 1.2 Tiềm năng xâm nhiễm của sâu sáp trên thế giới (Hosni, 2022) 1.3 Đặc điểm hình thái Trứng Trứng của sâu sáp có kích thước rất nhỏ, với chiều dài và chiều rộng trung bình lần lượt là 0,478 mm và 0,394 mm.
Quả trứng có dang hình cầu với các đường lượn sóng xen kẽ tạo cho nó một kết cau thô ráp, chúng bao gồm các đa giác liên kết với nhau (hình vuông, ngũ giác, lục giác và heptagons). Màu sắc của trứng thay đổi từ màu hồng, từ màu trắng kem đến màu trắng (Kwadha, 2017). Khoảng 4 ngày trước khi nở, ấu trùng sâu sáp có thể nhìn thấy dưới dạng một vòng tôi bên trong trứng. Mười hai giờ trước khi nở, ấu trùng hình thành hoàn chỉnh có thể nhìn thấy qua màng đệm trứng (Paddock, 1918).
Các quan sát tương tự cũng được quan sát bởi Pastagia va Patel (2007), Mishra và ctv (2009), Ellis va ctv (2012) va Kawdha va ctv (2017). Au trùng Khi nở, ấu trùng sâu áp dai khoảng 1 - 3 mm và đường kính 0,12 - 0,15 mm. Trước khi hình thành nhộng, ấu trùng có chiều đài khoảng 25 - 30 mm và chiều rộng khoảng 5 - 7 mm.