Đặt vấn đề Hiện nay, nhu cầu sử dụng các loại thảo dược có nguồn gốc thiên nhiên để phòng và trị bệnh ngày càng trở nên phổ biến, trong đó phải kể đến đông trùng hạ thảo, một loại thảo dược mang những giá trị dược liệu thần kỳ. Hoạt chất chính có trong đông trùng hạ thảo được kể đến là adenosine và cordycepin, có nhiều tác dụng trong dược phẩm. Trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về nấm đông trùng hạ thảo cho thấy những ứng dụng thần kỳ của nó trong y học, đồng thời cũng đã nghiên cứu xác định môi trường dinh dưỡng có ảnh hưởng đến hoạt chất adenosine và cordycepin. Trong đó adenosine và cordycepin đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sinh hóa trong sinh vật, là một nucleoside chính trong đông trùng.
Việc nghiên cứu môi trường dinh dưỡng ảnh hưởng đến hàm lượng adenosine và cordycepin là thiết yếu. Vậy nên chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến hàm lượng adenosine và cordycepin ở nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris”. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng tảo xoắn Spirulina dạng tươi và pepton đến sự sinh trưởng, phát triển thể quả và đến hàm lượng hoạt chất adenosine và cordycepin trên chủng giống Cordyceps militaris NBRC 9787. Mục tiêu của nghiên cứu: Khảo sát môi trường dinh dưỡng khi lựa chọn tảo tươi và pepton là nguồn cung cấp Nito chính để xác định môi trường dinh dưỡng nào có ảnh hưởng nhiều nhất đến hàm lượng của adenosine và cordycepin.
Mục đích và yêu cầu đề tài 1. Mục đích Thử nghiệm môi trường dinh dưỡng đến sự sinh trưởng của nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris NBRC 9787. Yêu cầu đề tài Xác định, đánh giá được ảnh hưởng của môi trường đến hàm lượng adenosine và cordycepin, xác định được môi trường cho hàm lượng 2 chất này cao nhất. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Giới thiệu chung về đông trùng hạ thảo 2. Đặc điểm sinh học và sự phân bố Nấm C. militaris thuộc giới nấm, ngành Ascomycota, lớp Sordariomycetes, bộ Hypocreales, họ Cordycipitaceae, giống Cordyceps và loài Cordyceps militaris. Loài này được Carl Linnaeus mô tả vào năm 1753 với tên gọi Clavaria militaris sau đó đươc đổi tên thành Cordyceps militaris.
Nấm đông trùng hạ thảo là các loài nấm ký sinh trên sâu non, nhộng hoặc sâu trưởng thành của một số loài côn trùng. Nấm dược liệu cho đến hiện nay vẫn là một thành phần quan trọng của nền văn hóa nhân loại. Cordyceps militaris là một loại nấm dược liệu truyền thống có tầm quan trọng trong y học cổ truyền Trung Quốc, được sử dụng rộng rãi như một loại thuốc thô và thực phẩm chức năng ở các nước Châu Á. militaris là loại nấm ký sinh trên nhộng hoặc ấu trùng của một loài côn trùng thuộc bộ Lepidoptera và ấu trùng của bộ cánh cứng Coleoptera (Nguyễn Thị Liên Thương.
Một số tác dụng dược lý của C militaris đã được ghi nhận, bao gồm kiểm soát đường huyết, kiểm soát rối loạn lipid máu, chống viêm, chống ung thư, kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus, bảo vệ thần kinh, chống oxy hóa và các hoạt động bảo vệ miễn dịch. Nhiều hợp chất quý có hoạt tính sinh học chẳng hạn như cordycepin, ergosterol, trehalose, mannitol và một số polysaccharid, nucleoside và axit amin đã được phát hiện có trong C. Trong đó, cordycepin được xem là một hoạt chất nhiều hoạt tính sinh học và dược lý thú vị, đã được chứng minh là có tác dụng chống khối u, chống bệnh bạch cầu, chống di căn, chống vi khuẩn, chống vi rút, chống trypanosomia, chống phục hồi, điều hòa miễn dịch và chống viêm. Bên cạnh đó, polysaccharide được coi là thành phần chính và được tìm thấy với hàm lượng lớn nhất trong quả thể C.
Nghiên cứu đã báo cáo rằng polysaccharide trong quả thể và hệ sợi C. militaris có hoạt tính sinh dược, chẳng hạn như chống viêm, chống oxy hóa, kiểm soát lipid máu, kháng u, chống ung thư, điều hòa miễn dịch, hạ đường huyết và bảo vệ gan (Kobayasi, Y. 3 Nhưng hiện nay, quả thể của C. militaris ngoài tự nhiên rất hiếm và đắt tiền chính vì sự phân bố đặc hữu và kiểu phát triển độc đáo của nó trong hệ sinh thái, cộng thêm quá trình cộng sinh lâu dài giữa nấm và ấu trùng (từ mùa thu đến mùa xuân) tốn nhiều thời gian.
Việc thu nhận loài này từ môi trường tự nhiên đã trở nên không đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về dược liệu. Vì vậy giải pháp cho vấn đề này là nhân giống in vitro C. militaris kèm theo các nghiên cứu tối ưu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của loài này (Sung J. Đặc điểm hình thái đông trùng hạ thảo Loài nấm ký sinh trên bướm và sâu bướm, quả thể có màu cam, chiều dài 8-10 cm.
Đầu quả thể nấm có các đốm màu cam sáng. Quả thể nấm nhô lên từ xác ấu trùng hoặc nhộng, mặt cắt ngang quả thể có màu nhạt, rỗng ở giữa. Các nang bào tử dài từ 300-510 µm, bề rộng 4 µm. Các bào tử nang hình sợi, không màu và phân đoạn, kích thước 3,5-6 x 1-1,5 µm.
Các bào tử nang này trong điều kiện nghèo dinh dưỡng sẽ đứt ra và nảy chồi tạo các bào tử thứ cấp. Nấm này có phân bố rộng, ở Bắc Mỹ, Châu Âu và châu Á (Kang C. Nấm đông trùng hạ thảo và mặt cắt dọc quả thể chứa các bào tử Chú thích: Hình ảnh được lấy từ nghiên cứu của (Christian. Ghi chú: (1) Lát cắt quả thể , (2) quả thể nguyên vẹn, (3) các nang bào tử, (4) nang bào tử trên bề mặt quả thể, (5) côn trùng.
Thành phần và tác dụng của nấm đông trùng hạ thảo 2. Thành phần hóa học trong đông trùng hạ thảo Theo số liệu nghiên cứu về thành phần hóa học của thể quả nấm C. militaris cho thấy loài nấm này chứa các thành phần như protein chiếm 40,69%; các loại vitamin: vitamin A (34,7 mg/g), vitamin B1 (13,0 mg/g), vitamin B6 (62,2 mg/g), vitamin B12 (70,3 mg/g), vitamin B3 (42,9 mg/g); các nguyên tố khoáng: Se (0,44 ppm), Zn (130,0 ppm), Cu (29,15 ppm); hợp chất hóa học và nhóm hợp chất quan trọng: Cordycepin (1,52%), nCordycepic acid (11,8%), polychaccaride (30%) ( Hsieh Ch. Acid amin Kết quả nghiên cứu của Yan.
2008 cho thấy trong quả thể nấm Cordyceps militaris có chứa lượng acid amin tổng số cao hơn trong sinh khối nấm (69,32 mg/g trong quả thể và 14,03 mg/g trong sinh khối nấm). Khối lượng acid amin mỗi loại trong quả thể và sinh khối nấm cũng có sự chênh lệch, dao động từ 1,15-15,06 mg/g và 0,36-2,99 mg/g. Thành phần acid amin của mỗi loại trong quả thể bao gồm: lysine (15,06 mg/g), glutamic acid (8,79 mg/g), prolin (6,68 mg/g), threonine (5,99 mg/g), arginine (5,29 mg/g), và alanine (5,18 mg/g) trong quả thể. Số liệu phân tích của Chang.
2001 cho thấy phần lớn trong sinh khối nấm chứa acid aspartic (2,66 mg/g), valine (2,21 mg/g) và tyrosine (1,57 mg/g) (Chang, 2001). Polysaccharide Các polysaccharide CPS-1 và CPS-2 đươc tách chiết từ nấm Cordyceps militaris cho thấy chúng có thành phần từ các đơn phân là các đường monosaccharide, mannose và galactose. Kết quả nghiên cứu cho thấy hai loai polysaccharide này có khả năng phục hồi các tổn thương gan do ethanol, và tác dụng này tăng lên khi tăng liều dùng chiết xuất (Hsieh Ch. Acid béo Quả thể nấm Cordyceps militaris chứa nhiều acid béo không no, chiếm 70% tổng số acid béo, trong đó lương acid linoleic chiếm đến 61,3% ̣ trong quả 5 thể và 21,5% trong sinh khối.
khối Lương ̣ acid béo no chủ yếu là acid palmitic, palmitic chiếm 24,5% trong quả thể và 33,0% trong sinh khối (Buenz E. Các nhóm hoạt ạt chất khác Đông trùng hạạ thảo có chứa các acid amin thiết yếu như nh acid glutamic, acid aspartic, arginin và các hợp h chất kiểu polyamin như ư cadaverin, spermidin, spermin, các cyclodipeptid như cordycedipeptid A. Các hợp hợp chất này có hoạt tính chống ống viêm, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, virus cấu ấu tạo một số nucleotid trong đông trùng hạạ thảo được thể hiện dưới hình 2. Cấu ấu tạo một số nucleotid trong đông ông trùng hạ h thảo 2.
Tác dụng của đông ông trùng hạ h thảo Đông trùng hạạ thảo là một vị thuốc được ợc ghi vào tài liệu thuốc đông y từ giữa ữa thế kỷ 18 trong bộ “bản thảo cương mục ục thập di” (1765). Theo tài liệu cổ, đông trùng hạạ thảo có vị ngọt, tính ôn, quy vào 2 kinh phế và thận, tác dụng ích phế, ế, thận, bổ tinh tủy, cầm máu, hóa đờm, dùng chữa hư ư lao sinh ho, ho ra máu, liệt dương, lưng gối đau mỏi, m di tinh. Hiện nay, đã có một ột số nghiên cứu công bố khả năng ứng dụng của cordycepin chống lại virus SARS-CoV-2. 2020 đã chỉ ra mức độ tương tác phân tử thông qua sự liên kết của cordycepin với protein đích SARS-CoV-2, điều này làm tăng khả năng ức chế đột biến của virus và các protease chính, từ đó khẳng định tiềm năng điều trị, phòng chống bệnh (Verma A.
Tác dụng tăng cường sức khỏe Các nghiên cứu cho thấy dịch chiết cao Đông trùng hạ thảo có tác dụng tăng cường hoạt động các enzym superoxid dismutase, glutathion peroxidase và catalase (các enzym tham gia loại bỏ gốc tự do trong cơ thể), giảm quá trình peroxide lipid do đó có tác dụng chống lại các nhân tố có hại như căng thẳng, tuổi tác (Buenz E. Tác dụng miễn dịch Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh đông trùng hạ thảo có khả năng tăng cường hoạt động miễn dịch tế bào cũng như miễn dịch dịch thể. Cụ thể là tác dụng nâng cao hoạt tính của đại thực bào và tế bào miễn dịch tự nhiên (natural killer cell), điều tiết phản ứng của tế bào lympho B, tăng cường một cách có chọn lọc hoạt tính của tế bào T ức chế, làm tăng nồng độ các kháng thể IgG, IgM trong huyết thanh (Buenz. Tác dụng chống oxy hóa Dịch chiết cao Đông trùng hạ thảo cho tác dụng chống oxy hóa tương tự như quá trình peroxide chất béo, men xanthin oxidase (Buenz E.
Tác dụng chống ung thư Thành phần polysaccharides trong nấm đông trùng hạ thảo cũng như vài loài nấm khác được cho là có tác dụng ức chế khối u do hai cơ chế: (1) trực tiếp gây độc cho tế bào ung thư; (2) gián tiếp ức chế thông qua hệ miễn dịch tự miễn của cơ thể (Peter. Tác dụng chống viêm Đông trùng hạ thảo tác dụng ức chế việc sản sinh các tác nhân gây viêm như gốc tự do NO, các cytokine TNF α và IL 12, ức chế sự mất hạt nhỏ và phát triển của bạch cầu. Để xác định tác dụng kháng viêm của nấm, dịch chiết từ quả thể nấm C.