Đặc điểm sinh trưởng và năng suất của giống lúa Thiên Ưu 8 dưới ảnh hưởng của lượng đạm bón

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnua đặc điểm sinh trưởng phát triển năng suất của một số giống lúa và ảnh hưởng của lượng đạm bón, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

99
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

5. ĐẶT VẤN ĐỀ

6. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

8. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

8.1. Ý nghĩa khoa học

8.2. Ý nghĩa thực tiễn

9. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

9.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

9.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

9.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo tại Việt Nam

9.2. Tình hình nghiên cứu về giống lúa trên thế giới và Việt Nam

9.2.1. Tình hình nghiên cứu về giống lúa trên thế giới

9.2.2. Tình hình nghiên cứu về giống lúa ở Việt Nam

9.3. Tình hình sử dụng phân bón đạm cho lúa

9.3.1. Tình hình sử dụng phân bón đạm cho lúa trên thế giới

9.3.2. Tình hình nghiên cứu phân đạm bón cho cây lúa ở Việt Nam

10. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

10.1. Vật liệu và địa điểm nghiên cứu

10.1.1. Đối tượng nghiên cứu

10.1.2. Vật liệu nghiên cứu

10.1.3. Địa điểm nghiên cứu

10.2. Nội dung nghiên cứu

10.3. Bố trí thí nghiệm

10.4. Các biện pháp kỹ thuật

10.5. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

10.6. Phương pháp xử lý số liệu

11. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

11.1. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lúa

11.1.1. Thời gian sinh trưởng của các giống lúa trong vụ Xuân 2017

11.1.2. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lúa trong vụ Xuân 2017, tại Hà Nam

11.1.3. Động thái đẻ nhánh của các giống lúa trong vụ Xuân 2017, tại Hà Nam

11.1.4. Động thái ra lá của các giống lúa trong vụ Xuân 2017, tại Hà Nam

11.1.5. Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống lúa trong vụ Xuân 2017, tại Hà Nam

11.1.6. Khối lượng chất khô tích lũy của các giống lúa trong vụ Xuân 2017, tại Hà Nam

11.1.7. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lúa trong vụ Xuân 2017, tại Hà Nam

11.1.8. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa

11.1.9. Hiệu quả kinh tế của các giống lúa

11.2. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến một số đặc điểm về sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa Thiên Ưu 8

11.2.1. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến thời gian sinh trưởng của giống Thiên Ưu 8 trong vụ Xuân 2017, tại Hà Nam

11.2.2. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Thiên Ưu 8

11.2.3. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến khả năng đẻ nhánh của giống lúa Thiên Ưu 8

11.2.4. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến động thái ra lá của giống lúa Thiên Ưu 8

11.2.5. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến chỉ số diện tích lá (LAI)

11.2.6. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến khả năng tích lũy chất khô của giống lúa Thiên Ưu 8

11.2.7. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến khả năng chống chịu sâu bệnh của giống lúa Thiên Ưu 8

11.2.8. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa Thiên Ưu 8

11.2.9. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân đạm bón cho lúa giống Thiên Ưu 8

12. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến lúa Thiên Ưu 8

Cây lúa là một trong những cây trồng chủ lực tại Việt Nam, đặc biệt là giống lúa Thiên Ưu 8. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa này tại Hà Nam. Việc xác định lượng đạm bón phù hợp không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng lúa gạo, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

1.1. Đặc điểm sinh trưởng của giống lúa Thiên Ưu 8

Giống lúa Thiên Ưu 8 có thời gian sinh trưởng trung bình từ 134 đến 139 ngày. Đặc điểm này giúp giống lúa này thích nghi tốt với điều kiện khí hậu tại Hà Nam, nơi có mùa vụ ngắn.

1.2. Vai trò của đạm trong sự phát triển của lúa

Đạm là một trong những yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với cây lúa. Nó ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây. Việc bón đúng lượng đạm sẽ giúp cây lúa phát triển khỏe mạnh và đạt năng suất cao.

II. Thách thức trong việc bón đạm cho giống lúa Thiên Ưu 8

Mặc dù giống lúa Thiên Ưu 8 có nhiều ưu điểm, nhưng việc xác định lượng đạm bón phù hợp vẫn là một thách thức lớn. Nhiều nông dân vẫn chưa nắm rõ cách bón đạm hiệu quả, dẫn đến tình trạng lạm dụng hoặc thiếu hụt đạm, ảnh hưởng đến năng suất.

2.1. Tình trạng bón đạm hiện nay tại Hà Nam

Nhiều nông dân tại Hà Nam vẫn sử dụng các phương pháp bón đạm truyền thống, dẫn đến việc không tối ưu hóa được năng suất lúa. Việc thiếu thông tin về lượng đạm cần thiết cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây lúa là một vấn đề cần được giải quyết.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến bón đạm

Điều kiện khí hậu và đất đai tại Hà Nam có sự biến đổi lớn, ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ đạm của cây lúa. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố này là cần thiết để đưa ra các giải pháp bón đạm hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đến lúa

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm với nhiều mức độ bón đạm khác nhau. Các thí nghiệm này giúp xác định được lượng đạm tối ưu cho giống lúa Thiên Ưu 8, từ đó đưa ra các khuyến cáo cho nông dân.

3.1. Thiết kế thí nghiệm và phương pháp thực hiện

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 4 mức bón đạm khác nhau: 70kgN/ha, 90kgN/ha, 110kgN/ha và 130kgN/ha. Mỗi mức bón được thực hiện với 3 lần nhắc lại để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng và năng suất

Các chỉ tiêu được theo dõi bao gồm chiều cao cây, số lá, khả năng đẻ nhánh, chỉ số diện tích lá (LAI) và năng suất thực thu. Những chỉ tiêu này giúp đánh giá chính xác ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa.

IV. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của lượng đạm bón đến giống lúa Thiên Ưu 8

Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng đạm bón có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa Thiên Ưu 8. Việc xác định được lượng đạm tối ưu không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng lúa gạo.

4.1. Ảnh hưởng của lượng đạm đến thời gian sinh trưởng

Khi tăng lượng đạm bón từ 70kgN/ha lên 130kgN/ha, thời gian sinh trưởng của giống lúa Thiên Ưu 8 kéo dài từ 137 đến 147 ngày. Điều này cho thấy lượng đạm bón có ảnh hưởng lớn đến thời gian sinh trưởng của cây.

4.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

Năng suất của giống lúa Thiên Ưu 8 đạt cao nhất khi bón 110kgN/ha, với năng suất thực thu đạt 78,3 tạ/ha. Các yếu tố cấu thành năng suất như số nhánh, khối lượng chất khô cũng được cải thiện đáng kể.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu về giống lúa Thiên Ưu 8

Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất. Việc áp dụng đúng lượng đạm bón sẽ giúp nông dân tăng năng suất và chất lượng lúa gạo, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế.

5.1. Khuyến cáo cho nông dân về bón đạm

Nông dân nên áp dụng lượng đạm bón 110kgN/ha cho giống lúa Thiên Ưu 8 để đạt được năng suất tối ưu. Việc theo dõi và điều chỉnh lượng đạm bón theo từng giai đoạn sinh trưởng là rất quan trọng.

5.2. Tương lai của nghiên cứu giống lúa tại Hà Nam

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển giống lúa tại Hà Nam. Việc tiếp tục nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật bón phân sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng lúa gạo trong tương lai.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lượng đạm bón có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa Thiên Ưu 8. Việc áp dụng đúng lượng đạm không chỉ giúp tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng lúa gạo, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy lượng đạm bón tối ưu cho giống lúa Thiên Ưu 8 là 110kgN/ha, giúp đạt năng suất cao nhất và hiệu quả kinh tế tốt nhất.

6.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu các yếu tố khác ảnh hưởng đến năng suất lúa, như điều kiện đất đai, khí hậu và các biện pháp canh tác khác để tối ưu hóa quy trình sản xuất lúa tại Hà Nam.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua đặc điểm sinh trưởng phát triển năng suất của một số giống lúa và ảnh hưởng của lượng đạm bón đến giống lúa thiên ưu 8 vụ xuân 2017 tại bình lục hà nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cây lúa là cây trồng có từ lâu đời và gắn liền với quá trình phát triển của loài ngƣời. Cây lúa có vai trò rất quan trọng đối với con ngƣời ở nhiều nƣớc trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Có tới 65% dân số thế giới mà chủ yếu là ở các nƣớc Châu Á lấy lúa gạo làm lƣơng thực chính. Đến nay cây lúa đã trở thành cây lƣơng thực chính của Châu Á nói chung, ngƣời Việt Nam ta nói riêng và có vai trò quan trọng trong nét văn hoá ẩm thực của dân tộc ta.

Ngày nay, cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì nền nông nghiệp trên thế giới nói chung và nông nghiệp Việt Nam nói riêng có những bƣớc phát triển đáng kể. Nƣớc ta từ một nƣớc thiếu đói trở thành nƣớc có sản lƣợng lúa gạo xuất khẩu lớn trên thế giới, đó là một thành công lớn của nông nghiệp Việt Nam. Mặc dù số lƣợng sản xuất ra nhiều, nhƣng giá thành lại thấp. Một trong những nguyên nhân khiến giá gạo Việt Nam thấp là do chất lƣợng gạo của chúng ta còn kém hơn so với các nƣớc khác.

Bên cạnh đó, nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc cũng có nhiều thay đổi, chuyển từ chỗ “ăn no” sang “ăn ngon”. Do vậy, việc nghiên cứu ứng dụng các giống lúa năng suất cao, chất lƣợng tốt đƣa vào sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩu là rất cần thiết. Vì vậy để đảm bảo nhu cầu lƣơng thực và xuất khẩu, vấn đề cấp thiết đặt ra cần phải nghiên cứu bộ giống mới, kỹ thuật mới (nhất là lƣợng đạm bón) phù hợp với giống mới nhằm tăng năng suất, chất lƣợng lúa gạo (Nguyễn Văn Hoan, 2006). Năng suất lúa chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố: Giống, môi trƣờng, kỹ thuật canh tác: Làm đất, bón phân, mật độ cấy, chế độ chăm sóc, nƣớc tƣới.

Trong đó, lƣợng phân bón, kỹ thuật bón và mật độ cấy là 2 yếu tố có vai trò quan trọng ảnh hƣởng đến năng suất, phẩm chất lúa gạo (Vũ Cao Thái, 1996). Hà Nam là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng, có diện tích tự nhiên là 859,5 km2, có địa hình đồi núi và đồng bằng. Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn bao gồm thành phố Phủ Lý, các huyện Duy Tiên, Lý Nhân, Bình Lục và một phần của hai huyện Thanh Liêm và Kim Bảng. Đây là khu vực có điều kiện tƣơng đối thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp.

Diện tích trồng lúa ở Hà Nam ngày càng thu hẹp do sự xuất hiện của các khu công nghiệp lớn, vì vậy yêu 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cầu đặt ra với nông nghiệp tỉnh Hà Nam là chọn đƣợc giống lúa phù hợp với điều kiện khí hậu địa phƣơng và các biện pháp kỹ thuật canh tác, nhất là lƣợng phân đạm bón tối ƣu để cho năng suất cao là rất cần thiết. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống lúa và ảnh hưởng của lượng đạm bón đến giống lúa Thiên ưu 8 vụ Xuân 2017 tại Bình Lục - Hà Nam”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Chọn đƣợc 1 đến 2 giống lúa có thời gian sinh trƣởng trung bình trong vụ Xuân, năng suất cao (>60 tạ/ha), chất lƣợng tốt thích nghi với điều kiện sinh thái tỉnh Hà Nam. - Xác định đƣợc lƣợng đạm bón thích hợp cho giống lúa Thiên ƣu 8, có hiệu quả để giới thiệu cho sản xuất địa phƣơng.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm đánh giá đặc điểm sinh trƣởng, phát triển, năng suất của 5 giống lúa và ảnh hƣởng của 4 mức đạm bón đến giống lúa Thiên ƣu 8 đƣợc triển khai tại huyện Bình Lục - tỉnh Hà Nam. - Thời gian: từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2017. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Ý nghĩa khoa học.

Xác định có cơ sở khoa học các giống lúa sinh trƣởng phát triển, chống chịu sâu bệnh tốt, cho năng suất cao và làm sáng tỏ vai trò của lƣợng đạm bón đối với cây lúa trồng tại Hà Nam. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đa dạng hóa bộ giống lúa thuần phục vụ sản xuất lúa và bƣớc đầu xác định đƣợc mức đạm bón thích hợp cho giống lúa Thiên ƣu 8 tại địa phƣơng. Góp phần vào việc hoàn thiện quy trình thâm canh tăng năng suất, phát triển sản xuất lúa, nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngƣời sản xuất. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới Cây lúa là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới vì vậy nó có khả năng thích nghi cao và đƣợc phân bố rộng khắp thế giới, từ vùng nhiệt đới nóng ẩm đến ôn đới lạnh vĩ độ cao. Hiện nay có trên 100 nƣớc trồng lúa ở hầu hết các châu lục, với tổng diện tích là 160,76 triệu ha (năm 2015).

Tuy nhiên, sản xuất lúa gạo vẫn tập trung chủ yếu ở các nƣớc Châu Á chiếm tới 88,2% diện tích gieo trồng và sản lƣợng (FAOSTAT, 2015). Trong giai đoạn 2010 - 2013, theo thống kê của FAO cho thấy diện tích canh tác lúa những năm đầu của thế kỉ 21 vẫn có xu hƣớng tăng nhƣng tăng chậm (từ 161,68 - 164,53 triệu ha). Nhƣng từ năm 2014 đến nay diện tích canh tác lúa trên Thế giới lại có xu hƣớng giảm dần (từ 164,53 xuống 159,81 triệu ha). Tuy nhiên, năng suất bình quân tăng ổn định qua từng năm từ 43,37 tấn/ha (năm 2010) và đạt 46,37 tấn/ha (năm 2016) - bảng 2.

Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa thế giới từ năm 2010 - 2016 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Năm (Triệu ha) (tạ/ha) (triệu tấn) 2010 161,68 43,37 701,11 2011 162,72 44,64 726,38 2012 162,19 45,40 736,26 2013 164,53 45,10 741,99 2014 162,91 45,57 742,43 2015 160,76 46,04 740,08 2016 159,81 46,37 740,96 Nguồn: FAOSTAT (2017) Về sản lƣợng: sản lƣợng lúa trên thế giới tăng dần qua các năm từ 2010 - 2016 mặc dù diện tích trồng lúa đều giảm qua các năm. Sản lƣợng cao nhất là 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Năm 2015, 2016 có xu hƣớng giảm nhẹ còn 740,96 triệu tấn (năm 2016). Sản lƣợng lúa gạo tại châu Á lớn nhất trên toàn thế giới.

Tỷ lệ này vẫn đang liên tục tăng vì vấn đề dân số gia tăng ở khu vực này. Theo thống kê, sản lƣợng lúa gạo cao chủ yếu nhờ sản lƣợng tăng mạnh tại Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan và Việt Nam. Trong đó, sản lƣợng lúa gạo của Việt Nam năm 2015 đạt tới 44,7 triệu tấn (năm 2015). Sản lƣợng lúa gạo tại Châu Phi đạt 28,7 triệu tấn, tăng 0,8% so với sản lƣợng năm 2014.

Sản lƣợng tăng tại các nƣớc Tây Phi đã bù đắp những thiếu hụt do sự suy giảm tại một nƣớc ở Đông và Nam Phi. Tại vùng trung Mỹ và Caribe sản lƣợng lúa gạo duy trì ở mức ổn định 3 triệu tấn. Vùng nam Mỹ sản lƣợng lúa gạo đạt 25,4 triệu tấn năm 2015 tăng 2,7% so với cùng kỳ năm 2014. Sản lƣợng lúa gạo tại châu Âu giữ ở mức ổn định đạt 4,1 triệu tấn năm 2015.

Tình hình sản xuất lúa gạo tại Việt Nam a) Tình hình sản xuất lúa chung tại Việt Nam Với điều kiện khí hậu nhiệt đới, Việt Nam là cái nôi hình thành cây lúa nƣớc. Đã từ lâu cây lúa đã trở thành cây lƣơng thực chủ yếu, có ý nghĩa đáng kể trong nền kinh tế xã hội nƣớc ta. Cùng với sự phát triển chung của toàn thế giới, trong những năm gần đây sản xuất lúa nƣớc ta không ngừng tăng nhanh cả về năng suất và chất lƣợng. Hiện nay lúa vẫn là cây lƣơng thực quan trọng nhất ở nƣớc ta, cây lúa cung cấp 85 - 87% tổng sản lƣợng lƣơng thực trong nƣớc.

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng trong những năm gần đây đã và đang làm giảm đáng kể diện tích đất nông nghiệp nói chung và đất trồng lúa nói riêng. Vì thế mặc dù việc thâm canh tăng vụ rất đƣợc chú trọng, xong tổng diện tích lúa thu hoạch hàng năm từ năm từ năm 2001 - 2007 đang giảm dần. Năm 2007 diện tích lúa của cả nƣớc ta đã giảm tới 465,300 ha so với năm 2000 (FAO, 2015), từ năm 2010 đến nay diện tích có tăng trở lại và bắt đầu từ năm 2011 đến nay diện tích lúa trên cả nƣớc dần ổn định và duy trì ở mức 7,66 - 7,83 nghìn ha. Theo tổng cục thống kê sơ bộ sản lƣợng lúa cả năm 2016 ƣớc tính đạt 43,61 triệu tấn, giảm 1,5 triệu tấn so với năm 2015.

Trong đó diện tích gieo trồng ƣớc tính đạt 7.790,4 nghìn ha, giảm so với các năm trƣớc, năng suất đạt 56 tạ/ha, giảm 1,6 tạ/ha so với năm 2015. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa gạo của Việt Nam trong giai đoạn từ 2010 - 2016 Tổng diện tích Năng suất Tổng sản lƣợng Năm (Nghìn ha) (Tạ/ha) (Nghìn tấn) 2010 7.609,5 Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2017) b) Tình hình sản xuất lúa tại Đồng bằng sông Hồng Với đặc điểm địa hình chủ yếu là những cánh đồng bằng phẳng và điều kiện khí hậu và thuỷ văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nƣớc giai đoạn 2010 - 2016 Năm Vùng Sơ bộ 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 Diện tích (nghìn ha) Cả nước 7.093,9 Năng suất (tạ/ha) Cả nước 53,4 55,4 56,4 55,7 57,5 57,6 56,0 ĐBSH 59,2 60,9 60,4 58,9 60,2 60,6 60,1 Sản lƣợng (nghìn tấn) Cả nƣớc 40.578,8 Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2017) 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Về diện tích và tổng sản lƣợng lƣơng thực, Đồng bằng sông Hồng chỉ đứng sau Đồng bằng sông Cửu Long, nhƣng là vùng có trình độ thâm canh cao nên năng suất lúa rất cao.

Cây lúa có mặt ở hầu hết các nơi, nhƣng tập trung nhất và đạt năng suất cao nhất là ở các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hải Dƣơng, Hƣng Yên, Ninh Bình. Thái Bình trở thành tỉnh dẫn đầu cả nƣớc về năng suất lúa (65,8 tạ/ha - năm 2016). Sản lƣợng lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm 1 phần nhỏ cả về diện tích và sản lƣợng lúa cả nƣớc, nhƣng là vùng có trình độ thâm canh nên năng suất lúa rất cao. c) Tình hình sản xuất lúa tại Hà Nam Hà Nam có diện tích tự nhiên là 859,5 km2, có địa hình đồi núi và đồng bằng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ