Khóa luận tốt nghiệp sư phạm khoa học tự nhiên khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm hỗn hợp oligo chitosan salicylic acid silic lên khả năng đề kháng của cây lúa trồng trong nhà lưới

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp sư phạm khoa học tự nhiên khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm hỗn hợp oligo chitosan, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC VÀ SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÂY LÚA

1.1. Phân loại và các đặc điểm hình thái, sinh lí của cây lúa

1.1.1. Phân loại

1.1.2. Các đặc điểm sinh lí của cây lúa

1.1.2.1. Các giai đoạn phát triển của cây lúa
1.1.2.2. Giai đoạn tăng trưởng
1.1.2.3. Giai đoạn sinh sản
1.1.2.4. Giai đoạn chín

1.2. Tổng quan về lúa IR64

1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3.1. Tổng quan về chitin

1.3.2. Tổng quan về chitosan và oligochitosan

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của chế phẩm hỗn hợp oligochitosan - salicylic acid - silic đối với diễn biến bệnh đạo ôn trên cây lúa

3.2. Ảnh hưởng của chế phẩm hỗn hợp oligochitosan - salicylic acid - silic đối với sự sinh trưởng và năng suất lúa

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Hỗn Hợp Oligo Chitosan

Nghiên cứu về ảnh hưởng của hỗn hợp Oligo Chitosan, Salicylic AcidSilic đến khả năng đề kháng của cây lúa là một chủ đề quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Việc sử dụng các chất kích kháng tự nhiên không chỉ giúp cây lúa tăng cường sức đề kháng mà còn giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu tác động của các hợp chất này đến khả năng chống chịu của cây lúa trước các tác nhân gây hại.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Cây Lúa Và Tầm Quan Trọng

Cây lúa có nguồn gốc từ Đông Nam Á và đã trở thành cây trồng chủ lực trong sản xuất nông nghiệp. Lúa không chỉ cung cấp lương thực cho hàng triệu người mà còn đóng góp vào nền kinh tế quốc gia. Việc nghiên cứu khả năng đề kháng của cây lúa là cần thiết để đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.2. Các Chất Kích Kháng Trong Nông Nghiệp

Các chất như Oligo Chitosan, Salicylic AcidSilic đã được chứng minh có khả năng kích thích hệ thống miễn dịch của cây trồng. Chúng giúp cây lúa tăng cường khả năng đề kháng với các bệnh phổ biến như đạo ôn và đốm nâu, từ đó cải thiện năng suất.

II. Vấn Đề Đối Mặt Trong Canh Tác Cây Lúa

Cây lúa thường phải đối mặt với nhiều thách thức như sâu bệnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn đến chất lượng hạt gạo. Việc tìm kiếm các giải pháp bền vững để cải thiện khả năng đề kháng của cây lúa là rất cần thiết.

2.1. Tác Động Của Sâu Bệnh Đến Năng Suất Lúa

Sâu bệnh như đạo ôn và đốm nâu có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho cây lúa. Những bệnh này không chỉ làm giảm năng suất mà còn ảnh hưởng đến chất lượng hạt gạo, dẫn đến thiệt hại kinh tế cho nông dân.

2.2. Ảnh Hưởng Của Thời Tiết Đến Cây Lúa

Thời tiết khắc nghiệt như hạn hán, mưa lớn và nhiệt độ cao có thể làm giảm khả năng sinh trưởng của cây lúa. Việc nghiên cứu các biện pháp giúp cây lúa chống chịu với điều kiện thời tiết bất lợi là rất quan trọng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Hỗn Hợp Oligo Chitosan

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thực nghiệm để khảo sát ảnh hưởng của hỗn hợp Oligo Chitosan, Salicylic AcidSilic đến khả năng đề kháng của cây lúa. Các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện nhà lưới để đảm bảo tính chính xác và kiểm soát tốt các yếu tố môi trường.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế với nhiều nhóm cây lúa khác nhau, mỗi nhóm sẽ được phun các loại hỗn hợp khác nhau. Điều này giúp đánh giá chính xác tác động của từng thành phần đến khả năng đề kháng của cây.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập từ các thí nghiệm sẽ được phân tích để xác định hiệu quả của hỗn hợp Oligo Chitosan, Salicylic AcidSilic. Các chỉ số như tỷ lệ bệnh, năng suất và chất lượng hạt sẽ được xem xét.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Khả Năng Đề Kháng Của Cây Lúa

Kết quả nghiên cứu cho thấy hỗn hợp Oligo Chitosan, Salicylic AcidSilic có tác dụng tích cực đến khả năng đề kháng của cây lúa. Cây lúa được phun hỗn hợp này có tỷ lệ bệnh thấp hơn và năng suất cao hơn so với nhóm đối chứng.

4.1. Tác Động Đến Tỷ Lệ Bệnh

Cây lúa được phun hỗn hợp cho thấy tỷ lệ bệnh đạo ôn và đốm nâu giảm đáng kể. Điều này chứng tỏ rằng hỗn hợp này có khả năng kích thích hệ thống miễn dịch của cây.

4.2. Tăng Năng Suất Cây Lúa

Năng suất của cây lúa được phun hỗn hợp cao hơn so với nhóm không phun. Điều này cho thấy rằng việc sử dụng hỗn hợp này không chỉ giúp cây chống chịu tốt hơn mà còn cải thiện năng suất.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hỗn hợp Oligo Chitosan, Salicylic AcidSilic có tác dụng tích cực đến khả năng đề kháng của cây lúa. Việc áp dụng các chất này trong canh tác có thể giúp nông dân giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học, từ đó bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.

5.1. Ý Nghĩa Khoa Học

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng các chất kích kháng trong nông nghiệp. Điều này có thể mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm sinh học trong bảo vệ thực vật.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định hiệu quả lâu dài của hỗn hợp này trong các điều kiện khác nhau. Việc mở rộng nghiên cứu ra các loại cây trồng khác cũng là một hướng đi tiềm năng.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sư phạm khoa học tự nhiên khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm hỗn hợp oligo chitosan salicylic acid silic lên khả năng đề kháng của cây lúa trồng trong nhà lưới

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Nguồn góc và sơ lược lịch sử phát triển cây lúa Cay lúa có nguôn gốc lịch sử rat lau đời (cách day khoảng 80.00 năm) trai dai từ phía Nam Trung Quốc đến Đông Bắc Án Độ. Hiện nay, đa số các tài liệu nghiên cứu về lúa của thé giới đều thống nhất là nguồn của cây lúa trồng hiện nay là ở Đông Nam Á, cơ sở của ý kiến này là: - Diện tích lúa trồng của thé giới chủ yếu tập trung ở Đông Nam A, - Khí hậu Đông Nam Á nóng âm, mưa nhiều, ánh sáng mạnh thích hợp cho cây lúa sinh trưởng phát triển. - Có nhiều giống lúa đại là tô tiên của giống lúa trồng hiện nay đang có mặt ở nước Đông Nam Á.

- Các tài liệu lịch sử, đi tích khảo cô học đều có nói về nghề trồng lúa đã xuất hiện ở các nước Đông Nam Á như ở Trung Quốc. (cây lúa được canh tác từ 2800 năm trước công nguyên), ở An Độ nghé trong lúa có từ 1000 năm trước công nguyên và sau đó lan sang Ai Cập. Châu Au, Châu Phi, Châu Mỹ. - Về phương điện thực vật học, lúa được trồng hiện nay là do lúa đại qua quá trình chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo mà hình thành.

Lúa dại hiện nay còn giữ một sỐ đặc tính sinh trưởng tự nhiên trong các vùng đầm lây, có thân mọc xoè, phân hoá phát duc hoa không hoàn toản, kết hạt ít va dé bị rụng hạt, hạt nhỏ, có râu, bông xoè. Phân loại và các đặc điểm hình thái, sinh lí của cây lúa 1.1 Phân loại Cây Lúa thuộc họ Gramineae, chi Oryza, loài Oryza sativa. Có hơn 28 loài hoang dai đã được định danh, có số nhiễm sắc thê 2n = 2x = 24. Năm 1963, các nhà di truyền học đã công nhận còn 20 loài, trong có loài Oryza sativa là lúa trồng Châu A và Oryza glaberrima là lùa trồng Châu Phi.

còn lại là lúa hoang dại, phô biến nhất là loài Oryza sativa con Oryza glaberrima chỉ chiêm diện tích nhỏ ở Tây Phi.2 Các đặc điểm sinh lí của cây lúa 1.1 Các giai đoạn phát triển của cây lúa Cây lúa có vòng đời bat đầu từ lúc hạt lúa bat đầu nay mam kéo dai đến khi lúa chín. Có thé chia làm ba giai đoạn chính: giai đoạn tăng trưởng (sinh trưởng dinh dưỡng), giai đoạn sinh sản (sinh dục) và giai đoạn chín.2 Giai loạn tăng trưởng Giai đoạn tăng trưởng bắt dau từ khi hat nay mam đền khi cây lúa bắt đầu phân hóa dong. Giai đoạn này. cây phát triển về thân lá, chiều cao tăng dan và ra nhiều chỗi mới (nở bụi) [3].

Vào thời kỳ mạ, yêu cầu mạ phải tốt, bẹ lá ngắn, thân to mập, lá xanh tốt, rễ mập và trang, không sâu bệnh, vào thời kỳ đẻ nhánh, số nhánh trên đơn vị diện tích tăng nhanh, chú ý các biện pháp hạn chế nhánh vô hiệu.3 Giai đoạn sinh sản Giai đoạn sinh sản bắt đầu từ lúc phân hóa đòng đến khi lúa trô bông. Giai đoạn này kéo dai khoảng 27 — 35 ngày, trung bình 30 ngày và giống lúa dai ngày hay ngắn ngày thưởng không khác nhau nhiều. Lúc nảy, số chéi vô hiệu giảm nhanh, chiều cao tăng lên rd rệt do sự vươn đài của 5 long trên cùng. Dong lúa hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn, cuối cùng thoát ra khỏi be của lá cờ: lúa trô bông [3].4 Giai đoạn chín Giai đoạn chín bắt đầu từ lúc trô bông đến lúc thu hoạch.

Giai đoạn này trung bình khoảng 30 ngày đối với hầu hết các giống lúa ở vùng nhiệt đới. Tuy nhiên, nếu đất ruộng có nhiều nước, thiếu lân, thừa đạm, trời mưa am, ít nắng trong thời gian này thì giai đoạn chín sẽ kéo dai hon và ngược lại. Giai đoạn nay cây lúa trải qua các thời kỳ sau: ¢ _ Thời kỳ chin sữa (ngậm sữa): các chat dự trữ trong thân lá va sản phẩm quang hợp được chuyên vào trong hạt. Hơn 80% chất khô tích lũy trong hạt là do quang hợp ở giai đoạn sau khi trỗ.

Hạt gạo chứa một địch lỏng màu trắng đục như sữa, nên gọi là thời kỳ lúa ngậm sữa. ¢ Thời ky chín sáp: hạt mat nước, từ từ cô đặc lại, lúc bay giờ vỏ trâu vẫn còn xanh. e Thời kỳ chín vang: hạt tiếp tục mat nước, gạo cứng dan, trau chuyên sang mau vàng đặc thù của giống lúa, bắt đầu từ những hạt cuối cùng ở chót bông lan dan xuống các hạt ở phần cỗ bông nên gọi là “lúa đỏ đuôi”, lá già rụi dan. e¢ Thời kỳ chín hoàn toàn: Hạt gạo khô cứng lại, âm độ hạt khoảng 20% hoặc thấp hơn, tùy 4m độ môi trường, lá xanh chuyên vàng và rụi dan.

Thời điểm thu hoạch tốt nhất la khi 80 % hạt laa ngã sang màu trau đặc trưng của giống.3 Tang quan về lúa IR64 Giống lúa IR64 (Oryza sativa var. Indica) có hệ thống rễ nông, được Viện Nghiên cứu Lúa quốc tế (IRRI) lai tạo và đưa ra sử dụng, được trồng rộng rãi ở Nam và Đông Nam A [4]. Lúa IR64 là giống lúa nhạy cảm với hạn [5] và được sử dụng lam vật liệu trong nhiều nghiên cứu về sự thích ứng của cây lúa trong điều kiện han, tông hàm lượng đường, sự thay đổi hàm lượng điệp lục (chlorophyll), ảnh hưởng của hạn đến các đặc tính của lá, rễ va proline trong lá. IR 50404 là gidng lúa cỏ thé gieo cấy được ở cả 2 vụ.

Thời gian sinh trưởng ở trà Đông xuân (các tỉnh phía Nam) là 95 -100 ngày. Chiều cao cây khoảng 85 - 90 cm, chiều dai hạt trung bình khoảng6.74 mm, trọng lượng 1000 hat từ 22 - 23 g. Đây là giống lúa cho năng suất cao, năng suất trung bình có thé đạt từ 50 - 55 tạ/ha, cao có thé đạt tới 5,5 - 6,5 tan/ha. Lúa IR64 có khả năng chống đô và chịu rét kém, chịu chua và chịu phèn đạt mức trung bình.

Là giống kháng vừa với ray nâu và bệnh đạo ôn. Giống lúa này nhiễm nhẹ với bệnh vảng lá, nhiễm vừa với bệnh khô văn. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Tổng quan về chữin Các khao sat về chitin và các phân đoạn thủy phân cho thay chúng có kha năng tác động trực tiếp chống lại các tác nhân gây bệnh như nắm và Oomycerte thông qua cơ chế gia tăng kha năng đẻ kháng của cây đựa theo con đường PTI (PAMP triggered Immunity), giúp cây tiết ra các chất kháng lại sự xâm nhập của mầm bệnh [9.

Bên cạnh đó, khi chitin xâm nhập vào mô cây, thường kết dính quanh các vị trí xâm nhập và có ba tác động chính: Thứ nhất là lập hàng rào cách ly vị trí xâm nhập dé tránh mâm bệnh lây lan và bảo vệ các tế bảo khỏe mạnh khác. Tại vị trí cách ly, cây sẽ nhận biết đẻ kích thích sự phán ứng nhạy cảm giúp tiết ra các oxy hoạt hóa (Reactive oxygen species, ROS) dé giúp tăng cường thành tế bảo và báo động cho các tế bảo bên cạnh. Chitin có điện tích đương và có khả năng bám chặt vào mang sinh học, chitin cung cấp khả năng làm lành vết thương nhanh chóng khi có tồn hại cơ học hay mam bệnh tan công. Chitin là chất có kha năng kích hoạt các cơ chế phòng thủ của cây, chitin tiếp xúc với các mô thực vật và kích thích tiết ra các enzyme bảo vệ như chitinase, glucanase, các protein kháng bệnh hay các hợp chất phytoalexin dé từ đó tiêu điệt mầm bệnh và kích kháng cây trong [10].

Tổng quan về chitosan và oligochitosan - Chitosan là một poly glucosamin được chuyền hóa từ chitin sau khi được khử nhóm acetyl (deacetylation). Mức độ deacetyl hóa ảnh hưởng đến khả năng hòa tan của chitosan trong dung dịch acid loãng. Một tính năng đặc biệt của cấu trúc hóa học của chitosan là sự biện diện của các nhóm amin đã bị oxy hóa. Những nhóm này trở thành cation trong môi trường acid thúc day sự hòa tan của chitosan thành các đơn phan trong dung dịch.

Đây là các sản phẩm tự nhiên, không độc, an toàn với môi trường và được sử dụng rộng rãi [11]. - Chitosan va oligo chitosan (dan xuất của chitosan) là những chất kháng nam trong tự nhiên có thé dùng dé thay thé thuốc trừ bệnh hóa học trong quá trình sản xuất va nhất là trong bảo quan sau thu hoạch. Chitosan (poly b - (1⁄4) N -acetyl- D - glucosamine, CS) với các dẫn xuất như oligo chitosan (OCS), đã trở thành một chat thay thé day hứa hen, khang nam hoat động và kích thích các phan ứng phòng vệ trong mô thực vật [12,13] báo cáo rằng đặc tinh chống nam của CS có liên quan đến tôn thương trên mang sinh chất của nam. Chitosan và oligo chitosan cũng được biết đến như là chất kích kháng (tạo ra phản ứng phòng vệ) cho thực vật.

- Theo nghiên cứu, chitosan và dẫn xuất của chitosan là oligochitosan có kha năng giúp cây trồng có kha năng tạo kháng thẻ chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật như vi khuân gây bệnh và vi nắm. Khi khối lượng phân tử của chitosan giảm, khả năng kiểm soát vi sinh vật gây bệnh trực tiếp của chất này giảm tuy nhiên khả năng tạo kháng thê cho cây trông tang [14]. - Theo Ouakfaoui va cs. Theo nghiên cứu của Kim va cs.

Chitosan oligosamlharid (COS) có tác dụng kích thích sinh trưởng của lac (Arachis hypogea), tăng khả năng hình thanh nốt san, kích thích sự ra hoa và tăng năng suất của lạc, đặc biệt ở nồng độ COS 100 - 150 ppm. Số lượng và khối lượng nốt san của lạc tăng và đạt cao nhất (146,5 nốt sằn/cây và 1,19 g/cây) ở nồng độ COS 100 - 150 ppm. Các yếu tô cau thành năng suất của lạc tăng khi sử dung ở nồng độ COS 100 - 200 ppm. Ở giai đoạn thu hoạch, các lô có xử lý COS đều có hàm lượng chất khô cao hơn so với đôi chứng và COS có nồng độ 100 - 150 ppm có hiệu quả nhất đối với khả năng tích lũy chất khô của cây lạc với hàm lượng 26,18 - 27,06%.

Năng suất dat cao nhất là 32,82 tạ/ha khi xử lý COS nông độ 100 ppm, tăng 20,70%. [ L7] - Đỗ Trường Thiện và cs. (2010) đã tiền hành phun chất kích thích sinh trưởng nano chitosan (kích thước 150 nm) cho lúa đã hạn ché sâu bệnh nên không cần sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. [18] - Nguyễn Thị Kim Cúc va cs.

đã sử dụng hoạt tính kháng nam của phức hệ nano chitosan - tinh dầu nghệ (kích thước trên 100 nm) đã được thử nghiệm thành công trên C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Hỗn Hợp Oligo Chitosan, Salicylic Acid Và Silic Đến Khả Năng Đề Kháng Của Cây Lúa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các hợp chất tự nhiên này có thể cải thiện khả năng đề kháng của cây lúa trước các tác nhân gây hại. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng hỗn hợp này không chỉ giúp cây lúa phát triển khỏe mạnh hơn mà còn tăng cường khả năng chống chịu với các điều kiện môi trường khắc nghiệt. Điều này mang lại lợi ích lớn cho nông dân trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp và kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở huyện cư mgar tỉnh đắk lắk, nơi đề cập đến việc tối ưu hóa sử dụng đất trong nông nghiệp. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây sở camellia sasanqua, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn ba vì cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về quản lý chất thải trong nông nghiệp, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay.

Mỗi liên kết trên đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và ứng dụng trong thực tiễn.