CHƯƠNG 1 MỞ ðẦU Mở ñầu 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Thực vật là nguồn cung cấp rất nhiều hợp chất giá trị cao ñược sử dụng trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và bảo vệ thực vật [63]. Việc thu nhận các hợp chất này trong tự nhiên gặp nhiều khó khăn và phụ thuộc nhiều yếu tố (thời tiết, thổ nhưỡng…). Hợp chất thứ cấp (HCTC) thường bị giới hạn theo từng loài, chi thực vật, có thể chỉ sinh ra trong một giai ñoạn tăng trưởng và phát triển nhất ñịnh hoặc theo từng mùa, khi thực vật bị stress hay phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng cung cấp. Chính vì những nguyên nhân ñó, từ những thập niên trước, nhiều nghiên cứu nuôi cấy tế bào thực vật ñể thu nhận hợp chất thứ cấp ñã ñược tiến hành [42, 49].
Tuy nhiên, năng suất thu ñược còn thấp mặc dù ñã có nhiều nghiên cứu tối ưu hóa môi trường tăng sinh và tổng hợp hợp chất thứ cấp của tế bào cũng như chọn lựa các dòng tế bào có khả năng sản xuất cao nhất. Nguyên nhân có thể do quá trình sinh tổng hợp HCTC chịu ảnh hưởng bởi kiểu phân hóa của tế bào, mức ñộ phân hóa của tế bào dẫn ñến khả năng sản xuất hợp chất thứ cấp không ổn ñịnh. Chính vì vậy, việc nuôi cấy rễ, phôi và chồi ñược tập trung nghiên cứu như một phương pháp có thể thay thế cho kỹ thuật nuôi cấy tế bào nhằm sản xuất hợp chất thứ cấp [42]. Rễ bất ñịnh nuôi cấy in vitro có khả năng sinh tổng hợp hợp chất thứ cấp cao và hoạt tính khá ổn ñịnh [22].
Rễ bất ñịnh có thể phát triển mạnh trên môi trường bổ sung hormone thực vật và tích lũy lượng lớn các hợp chất thứ cấp có giá trị. Ngày nay, việc mở rộng quy mô nuôi cấy rễ bất ñịnh trong các thiết bị phản ứng sinh học (bioreactor) thể tích lớn cho thấy khả năng sản xuất HCTC trên quy mô công nghiệp là hoàn toàn khả thi [38]. Bông cải xanh (Brassica oleracea L. italica) ñược xem như một loại thực phẩm chức năng vì là nguồn cung cấp dồi dào vitamin, chất xơ và giàu chất chống oxy hóa.
ðặc biệt là glucosinolate - tiền chất của isothiocyanate – là những hợp chất có khả năng phòng chống ung thư mạnh. 1 Mở ñầu Bông cải xanh là món ăn ưa thích, tuy nhiên khi ñược chế biến ở nhiệt ñộ cao, vitamin và nhóm các chất có tác dụng ngăn ngừa ung thư bị giảm hoặc mất hoàn toàn. Chính vì vậy việc khảo sát ảnh hưởng của ñường và amino acid lên sự sinh tổng hợp glucosinolate của rễ bất ñịnh bông cải xanh (Brassica oleracea L. var italica) là cần thiết ñể tạo nguồn nguyên liệu lớn và ổn ñịnh có chứa glucosinolate sẵn sàng cung cấp cho ngành dược phẩm.2 Mục tiêu nghiên cứu Nâng cao hàm lượng glucosinolate của rễ bất ñịnh Brassica oleracea L.
italica bằng cách sử dụng phương pháp thay ñổi nguồn cung cấp carbon, bổ sung tiền chất hữu cơ và tác nhân cảm ứng.3 Nội dung nghiên cứu • Khảo sát sự ảnh hưởng của nồng ñộ IBA và nguồn gốc mẫu cấy lên sự tạo rễ bất ñịnh. • Khảo sát ảnh hưởng của trọng lượng rễ khởi ñầu ñến sự tăng sinh của rễ bất ñịnh trong môi trường lỏng. • Khảo sát ảnh hưởng của các nguồn cung cấp carbon lên sự sinh tổng hợp glucosinolate ở rễ bất ñịnh. • Khảo sát ảnh hưởng của các amino acid lên khả năng tổng hợp glucosinolate ở rễ bất ñịnh.
• Khảo sát ảnh hưởng của sorbitol và ñiều kiện thiếu nước và dinh dưỡng lên khả năng tổng hợp glucosinolate ở rễ bất ñịnh. 2 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Tổng quan tài liệu 2.1 Cây bông cải xanh 2.1 Phân loại Giới : Plantae (Thực vật) Ngành : Magnoliophyta (Hạt kín) Lớp : Magnoliosida (Hai lá mầm) Bộ : Brassicales (Cải) Họ : Brassicaceae (Cải) hay Cruciferae (Thập tự) Chi : Brassica Loài : B. italica Tên khoa học: Brassica oleracea L. Tên thông thường: Bông cải xanh, súp lơ xanh, broccoli (tiếng Anh), brachium (tiếng latin).
Cây bông cải xanh 2.2 Nguồn gốc và sự phân bố Cây bông cải xanh có nguồn gốc từ một loài bắp cải hoang dại ở Châu Âu (miền Nam nước Ý), trải qua thời gian dài trồng trọt và phát triển bởi cư dân La Mã, bông cải xanh ñược biết ñến như một loại rau ăn ñược từ cách ñây khoảng 2000 3 Tổng quan tài liệu năm. Từ thời ñế chế La Mã, bông cải xanh ñã ñược xem là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và cho ñến nay vẫn thường có mặt trong các món ăn Ý. Bông cải xanh ñược du nhập sang Mỹ bởi những người di cư và trở nên phổ biến từ những năm 1920 [63]. Từ broccoli ñược dịch ra từ tiếng Latin brachium, có nghĩa là cành hoặc cánh tay, giống như hình dạng của cây bông cải xanh [62].
Ngày nay, bông cải xanh ñược trồng khắp nơi trên thế giới, ñiển hình như ở Trung Quốc, Ấn ðộ, Pakistan, Mỹ, Mexico, Ý, Tây Ban Nha, Anh, Pháp, Ba Lan [63]. Bông cải xanh thích hợp với nơi có khí hậu mát, nhiệt ñộ thích hợp từ 18 – 230C. Tại Việt Nam, bông cải xanh ñược trồng nhiều ở các vùng cao nguyên như ðà Lạt – Lâm ðồng, ở miền Bắc thì thường trồng vào mùa ðông.3 ðặc ñiểm hình thái Là loại cỏ mềm, cao 30 ÷ 150 cm. Lá dày mập, không lông, mọc so le và chia thùy lông chim, tỏa ñều xung quanh thân [1].
Hoa bắt ñầu hình thành khi cây ñạt chiều cao 60 ÷ 90 cm. Hoa có màu vàng sáng với 4 ñài hoa, 6 nhị hoa (4 dài, 2 ngắn), 2 lá noãn và 4 cánh hoa. Chồi hoa có màu xanh ñen kết chặt với nhau tạo ñầu hoa. Bông cải xanh là cây tự thụ phấn.
Trái của bông cải xanh hình thon dài, bề mặt nhẵn nhụi. Mỗi trái chứa khoảng 10 ÷ 30 hạt. Hoa cây bông cải xanh [24] 4 Tổng quan tài liệu Thân bông cải xanh thường không chia nhánh. Từ thân phát sinh ra lá và những ñầu hoa.
Cây bông cải xanh có một rễ cái và nhiều rễ bên khi cây ở giai ñoạn mầm, trong quá trình chuyển cây ra ñồng, rễ cái bị tổn thương dẫn ñến việc phát sinh nhiều rễ bất ñịnh. Rễ mọc tương ñối nông vào lúc ñầu và rễ bên phát triển theo chiều ngang. Các rễ này có thể lan rộng gần 1 m. Sau vài tháng, một số rễ sẽ ñâm thẳng xuống ñất tới các tầng ñất sâu hơn.4 Thành phần hóa học Bông cải xanh chứa nhiều loại vitamin thiết yếu như vitamin C, K và A, ñồng thời cũng là loại thực phẩm giàu chất xơ.
Bông cải xanh có hàm lượng carotenoid cao nhất trong chi Brassica, ñặc biệt giàu lutein và β-carotene (bảng 2. Bông cải xanh còn chứa nhiều chất dinh dưỡng với tiềm năng chống ung thư như diindolylmethane và selenium [60]. 3,3’-diindolylmethane trong bông cải xanh có khả năng ñiều khiển hệ thống ñáp ứng miễn dịch chống lại virus, vi khuẩn và bệnh ung thư [59]. Bông cải xanh còn chứa các hợp chất glucoraphanin (thuộc nhóm chất glucosinolate), có thể chuyển hóa thành sulforaphane – một hợp chất chống ung thư và indole-3-carbinol, một chất hóa học góp phần vào quá trình sửa sai DNA trong các tế bào và ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư.
Tuy nhiên, những hợp chất có giá trị này của bông cải xanh sẽ giảm ñi rất nhiều qua quá trình chế biến do ảnh hưởng của nhiệt ñộ, áp suất cao [16, 46]. 5 Tổng quan tài liệu Bảng 2. Thành phần dinh dưỡng và khoáng chất trong bông cải xanh tươi Dinh dưỡng trong 100g bông cải xanh tươi Năng lượng 141 kJ (34 kcal) Carbohydrate 6,64 g ðường 1,7 g Chất xơ 2,6 g Chất béo 0,37 g Protein 2,82 g Nước 89,30 g Vitamin A 31 µg (3%) β-carotene 361 µg (3%) Lutein và zeaxanthin 1121 µg Thiamine (Vit. B1) 0,071 mg (5%) Riboflavin (Vit.
B2) 0,117 mg (8%) Niacin (Vit. B3) 0,639 mg (4%) Pantothenic acid (B5) 0,573 mg (11%) Vitamin B6 0,175 mg (13%) Folate (Vit. B9) 63 µg (16%) Vitamin C 89,2 mg (149%) Ca 47 mg (5%) Fe 0,73 mg (6%) Mg 21 mg (6%) P 66 mg (9%) K 316 mg (7%) Zn 0,41 mg (4%) Nguồn: Dữ liệu dinh dưỡng USDA 6 Tổng quan tài liệu 2.5 Công dụng của bông cải xanh Bông cải xanh là một loại rau có giá trị dinh dưỡng cao và ngon nên ñược sử dụng thường xuyên trong các món ăn. Phần ăn ñược là toàn bộ ñầu hoa chưa nở, bông cuộn tròn, ñầu hoa vẫn còn xanh.
Gần ñây người ta còn sử dụng rau mầm bông cải xanh trong chế biến các món ăn như trong các món salad, sandwich và trong các món xào. Bông cải xanh chứa nhiều chất sắt và acid folic giúp chống lại chứng thiếu máu, hỗ trợ phụ nữ mang thai hạn chế sinh con bị di chứng nứt ñốt sống [61]. Nhiều nghiên cứu khác nhau cũng ñã khẳng ñịnh bông cải xanh là nguồn giàu chất chống oxi hóa, các vitamin và chất xơ, những chất này có thể phòng chống bệnh ung thư. Tuy nhiên khi chế biến bông cải xanh ở nhiệt ñộ cao, nhiều nghiên cứu ñã cho thấy những thành phần vitamin, ñặc biệt là nhóm chất có tác dụng ngăn ngừa ung thư bị giảm [31].
Trong bông cải xanh có các hợp chất glucosinolate không những góp phần tạo nên hương vị và mùi thơm ñặc trưng của các loại rau họ cải mà còn ñóng vai trò như một chất hoạt ñộng sinh học giúp thực vật tự bảo vệ khi bị thương hoặc bị vi sinh vật tấn công [21].6 Các nghiên cứu trong và ngoài nước Các nghiên cứu theo hướng nuôi cấy rễ bất ñịnh thu nhận glucosinolate trên ñối tượng bông cải xanh rất ít. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào kỹ thuật vi nhân giống qua các giai ñoạn kích thích tạo chồi và tạo rễ bất ñịnh từ chồi. Viện Rau Quả và Cây Trồng Serbia ñã tiến hành nhân giống bông cải xanh với các mẫu cấy từ rễ, tử diệp và trụ hạ diệp của cây mầm in vitro và chứng minh trụ hạ diệp là mẫu cấy thích hợp với tỉ lệ mẫu cấy tạo chồi là 84% và số chồi trung bình/mẫu cấy là 5,2 ± 0,1 trên môi trường MS bổ sung BA 1,0 mg/l và IBA 0,1 mg/l. Tuy nhiên, khi sử dụng riêng lẻ BA mà không kết hợp với IBA thì tỉ lệ mẫu cấy tạo chồi thấp hơn (57%) nhưng số chồi/mẫu cấy nhiều hơn (7,4 ± 0,3) [40].
7 Tổng quan tài liệu Nghiên cứu sự tái sinh chồi từ trụ hạ diệp và chồi ngọn của ðại Học Putra Malaysia cho kết quả 96,67% trụ hạ diệp phát sinh chồi với số lượng 6,03 chồi/mẫu trên môi trường MS bổ sung BA 3 mg/l.