Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin về trách nhiệm xã hội đến giá trị doanh nghiệp - Trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Xuân Quỳnh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, chuyên ngành Kế toán (mã số: 62 34 03 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Tùng và PGS.TS. Đoàn Ngọc Phi Anh, bảo vệ năm 2024.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài | Nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin về trách nhiệm xã hội đến giá trị |
| | doanh nghiệp - Trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán |
| | Việt Nam |
| Tác giả | Lê Xuân Quỳnh |
| Người hướng dẫn | PGS.TS. Hoàng Tùng, PGS.TS. Đoàn Ngọc Phi Anh |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng |
| Chuyên ngành / Mã số | Kế toán / 62 34 03 01 |
| Năm hoàn thành | 2024 |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công bố thông tin trách nhiệm xã hội (Corporate Social Responsibility Disclosure - CSRD) đã trở thành xu hướng của các doanh nghiệp định hướng phát triển bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của các bên liên quan về môi trường, an toàn lao động, đạo đức kinh doanh và cộng đồng. Khảo sát của KPMG (2022) ghi nhận 79% công ty thuộc nhóm N100 tại thị trường chứng khoán Việt Nam đã thực hiện công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn GRI.
Tuy nhiên, tại các thị trường mới nổi và Việt Nam, khoảng trống nghiên cứu bộc lộ ở ba khía cạnh chính:
- Các nghiên cứu trước đây (như Deswanto & Siregar, 2018; Bích & cộng sự, 2015; Tiến & cộng sự, 2017; Trần Thị Thanh Huyền, 2020) chủ yếu xem xét biến nhị phân (có hoặc không công bố thông tin) mà chưa đánh giá chiều sâu của mức độ công bố thông tin.
- Thiếu vắng các công trình phân tích cơ chế tác động gián tiếp từ công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến giá trị doanh nghiệp thông qua các biến trung gian tài chính là lợi nhuận kỳ vọng và chi phí vốn chủ sở hữu.
- Về mặt phương pháp luận, các nghiên cứu thực nghiệm trong nước chưa khai thác mô hình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) dạng cấu trúc bậc cao (Higher-Order Constructs - HOC) để phản ánh bản chất đa chiều (kinh tế, môi trường, xã hội) của trách nhiệm xã hội.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích ảnh hưởng của công bố thông tin về trách nhiệm xã hội đến giá trị doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể 1: Xác định và phân tích ảnh hưởng trực tiếp của công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến giá trị doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể 2: Xác định và phân tích ảnh hưởng gián tiếp của công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến giá trị doanh nghiệp thông qua hai biến trung gian là lợi nhuận kỳ vọng và chi phí vốn chủ sở hữu.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Công bố thông tin trách nhiệm xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị doanh nghiệp hay không và mức độ ảnh hưởng như thế nào?
- Câu hỏi 2: Công bố thông tin trách nhiệm xã hội có ảnh hưởng gián tiếp đến giá trị doanh nghiệp thông qua biến trung gian là lợi nhuận kỳ vọng và chi phí vốn chủ sở hữu hay không và mức độ ảnh hưởng như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ ảnh hưởng trực tiếp của công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến giá trị doanh nghiệp và ảnh hưởng gián tiếp thông qua biến trung gian là lợi nhuận kỳ vọng và chi phí vốn chủ sở hữu.
- Phạm vi nội dung: Công bố thông tin trách nhiệm xã hội được phân tách theo ba khía cạnh: công bố thông tin theo hướng dẫn GRI, công bố thông tin bắt buộc theo Thông tư số 155/2015/TT-BTC, và công bố thông tin tự nguyện. Giá trị doanh nghiệp được xác định qua giá cổ phiếu.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến thời điểm ngày 31/12/2018.
- Phạm vi thời gian:
- Chỉ số CSRD được mã hóa thủ công từ báo cáo thường niên và/hoặc báo cáo phát triển bền vững năm 2017.
- Giá trị doanh nghiệp đo lường bằng giá cổ phiếu đóng cửa bình quân năm 2018 (đảm bảo độ trễ một năm so với biến công bố thông tin).
- Lợi nhuận dự báo năm 2019 và 2020 đóng vai trò đại diện cho lợi nhuận kỳ vọng.
- Chi phí vốn chủ sở hữu được tính toán dựa trên dữ liệu lợi nhuận thực hiện năm 2018 cùng lợi nhuận dự báo các năm 2019 và 2020.
- Dữ liệu tài chính phục vụ ước lượng mô hình dự báo lợi nhuận được thu thập trong giai đoạn 2008–2020. Luận án chủ động không mở rộng dữ liệu sang giai đoạn dịch bệnh Covid nhằm kiểm soát sự biến động bất thường của dữ liệu kế toán và đảm bảo độ chuẩn xác của mô hình dự báo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm
Tổng quan nghiên cứu trong luận án chỉ ra các luồng kết quả thực nghiệm đa chiều trên thế giới và tại Việt Nam:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN NHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CSRD ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP |
+----------------------+---------------------------------+------------------------------------------------+
| Hướng tác động | Tác giả và năm công bố | Bối cảnh và phát hiện chính |
+----------------------+---------------------------------+------------------------------------------------+
| Tác động tiêu cực | Barth & McNichols (1994); | Khảo sát tác động ngắn hạn của nghĩa vụ môi |
| / Rủi ro ngắn hạn | Blacconiere & Patten (1994); | trường và sự kiện tiêu cực; thông tin rủi ro |
| | Blacconiere & Northcut (1997) | làm suy giảm giá cổ phiếu tức thời. |
+----------------------+---------------------------------+------------------------------------------------+
| Tác động tích cực | Schadewitz & Niskala (2010); | Nghiên cứu tại Phần Lan, Nam Phi, Đức và Mỹ; |
| trực tiếp | Clarkson & cộng sự (2013); | CSRD làm tăng tính minh bạch, giảm bất đối |
| | Plumlee & cộng sự (2015); | xứng thông tin, cải thiện định giá cổ phiếu. |
| | de Klerk & cộng sự (2015); | |
| | Verbeeten & cộng sự (2016); | |
| | Ilhadi & cộng sự (2021) | |
+----------------------+---------------------------------+------------------------------------------------+
| Tác động phụ thuộc | Bowerman & Sharma (2016); | Nhà đầu tư tại Anh coi trọng CSRD, trong khi |
| bối cảnh / quốc gia | Hermawan & cộng sự (2023) | nhà đầu tư tại Nhật Bản và Malaysia ít quan |
| | | tâm hoặc coi CSRD là gánh nặng chi phí. |
+----------------------+---------------------------------+------------------------------------------------+
| Nghiên cứu thực tế | Bích & cộng sự (2015); | Đo lường CSRD dạng nhị phân; đo lường giá trị |
| tại Việt Nam | Tiến & cộng sự (2017); | doanh nghiệp bằng Tobin's Q hoặc tỷ số P/B; |
| | Hằng & cộng sự (2018); | chưa phân tích sâu vai trò của biến trung gian.|
| | Trần Thị Thanh Huyền (2020) | |
+----------------------+---------------------------------+------------------------------------------------+
- Nhóm nghiên cứu ghi nhận tác động tiêu cực trong ngắn hạn: Các nghiên cứu thời kỳ đầu (Barth & McNichols, 1994; Blacconiere & Patten, 1994; Blacconiere & Northcut, 1997) tập trung vào các sự kiện môi trường hoặc nghĩa vụ nợ môi trường bắt buộc, chỉ ra phản ứng tiêu cực ngắn hạn của thị trường khi phát sinh các chi phí tuân thủ hoặc sự cố tiêu cực.
- Nhóm nghiên cứu ghi nhận tác động tích cực: Khi tiếp cận qua các thước đo toàn diện (bao gồm cả thông tin tích cực và tiêu cực), các công trình của Schadewitz & Niskala (2010) tại Phần Lan, de Klerk & cộng sự (2015) tại Nam Phi, Verbeeten & cộng sự (2016) tại Đức, Clarkson & cộng sự (2013) và Plumlee & cộng sự (2015) tại Mỹ, Ilhadi & cộng sự (2021) tại Indonesia đều khẳng định mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội tự nguyện tỷ lệ thuận với giá cổ phiếu.
- Nhóm nghiên cứu so sánh liên quốc gia: Bowerman & Sharma (2016) so sánh thị trường Anh và Nhật Bản, chỉ ra nhà đầu tư tại Anh sử dụng CSRD để định giá trong khi nhà đầu tư Nhật Bản chưa đánh giá cao giá trị gia tăng của báo cáo GRI. Hermawan & cộng sự (2023) so sánh các doanh nghiệp dược phẩm tại Indonesia và Malaysia giai đoạn 2016–2020 bằng PLS-SEM, ghi nhận CSRD làm tăng giá trị doanh nghiệp tại Indonesia nhưng không có ý nghĩa thống kê tại Malaysia do nhà đầu tư chưa quan tâm và doanh nghiệp xem đây là gánh nặng tuân thủ.
- Các nghiên cứu tại thị trường Việt Nam: Bích & cộng sự (2015), Tiến & cộng sự (2017), Hằng & cộng sự (2018) và Trần Thị Thanh Huyền (2020) chủ yếu sử dụng thước đo Tobin's Q hoặc tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (P/B), đánh giá công bố thông tin dưới dạng biến giả nhị phân (0 và 1).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Luận án xác lập vị trí nghiên cứu bằng việc khắc phục hạn chế của các nghiên cứu đi trước:
- Chuyển đổi cách đo lường từ biến giả sang chỉ số có trọng số đánh giá mức độ công bố thông tin (theo thang điểm khoảng cách từ 0 đến 4).
- Tích hợp đồng thời hai biến trung gian cốt lõi của lý thuyết định giá kế toán: lợi nhuận kỳ vọng và chi phí vốn chủ sở hữu ước tính.
- Vận dụng mô hình cấu trúc bậc cao (HOC) trong PLS-SEM nhằm mô hình hóa đầy đủ tính chất đa diện của thông tin trách nhiệm xã hội bắt buộc và tự nguyện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng bốn lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực kế toán - tài chính:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN |
+--------------------------+------------------------------------+-----------------------------------------+
| Tên lý thuyết | Tác giả tiêu biểu | Luận điểm áp dụng vào đề tài |
+--------------------------+------------------------------------+-----------------------------------------+
| Lý thuyết các bên | Freeman (1984); Hill & Jones | Doanh nghiệp minh bạch thông tin CSRD |
| liên quan | (1992); Burton & Dunn (1996); | để đáp ứng kỳ vọng của các bên, tạo |
| (Stakeholder Theory) | Mitchell & cộng sự (1997); | niềm tin và gia tăng giá trị thị trường.|
| | Gray & cộng sự (2009) | |
+--------------------------+------------------------------------+-----------------------------------------+
| Lý thuyết về tính | Dowling & Pfeffer (1975); | Công bố thông tin giúp doanh nghiệp duy |
| chính đáng | Lindblom (1994); Suchman (1995); | trì tính hợp pháp xã hội, giảm thiểu |
| (Legitimacy Theory) | Deegan (2002); O’Donovan (2002) | rủi ro pháp lý và phản ứng bất lợi. |
+--------------------------+------------------------------------+-----------------------------------------+
| Lý thuyết đại diện | Jensen & Meckling (1976); | CSRD đóng vai trò như công cụ giảm bất |
| (Agency Theory) | McWilliams & cộng sự (2006) | đối xứng thông tin và cắt giảm chi phí |
| | | đại diện giữa nhà quản lý và cổ đông. |
+--------------------------+------------------------------------+-----------------------------------------+
| Lý thuyết quản trị | Hooghiemstra (2000); Clatworthy | Doanh nghiệp chủ động điều hướng nhận |
| ấn tượng | & Jones (2001); Merkl-Davies & | thức thị trường qua báo cáo CSRD, xây |
| (Impression Management) | Brennan (2007); Cho & cộng sự | dựng hình ảnh tốt đẹp để tăng giá cổ |
| | (2012); Martinez-Ferrero & cs (2019)| phiếu và hỗ trợ doanh thu. |
+--------------------------+------------------------------------+-----------------------------------------+
Theo tổng hợp của Alam (2018), quản lý các bên liên quan được chia thành hai nhánh chính:
- Nhánh chiến lược: Gồm mô hình ma trận bốn bên của Freeman (1984), mô hình các bên liên quan - đại diện của Hill & Jones (1992), và mô hình phân loại theo tính hợp pháp, quyền lực, tính cấp thiết của Mitchell & cộng sự (1997).
- Nhánh đạo đức: Tiêu biểu là mô hình Feminist của Burton & Dunn (1996), đặt trọng tâm vào trách nhiệm giải trình toàn diện với mọi bên liên quan (Gray & cộng sự, 2009).
Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp và các biến nghiên cứu
1. Mô hình đo lường giá trị doanh nghiệp
Luận án tiếp cận giá trị doanh nghiệp theo góc độ giá trị chủ sở hữu, sử dụng mô hình lợi nhuận thặng dư (Residual Income Model - Ohlson, 1995; Claus & Thomas, 2001; Gebhardt & cộng sự, 2001) làm nền tảng lý thuyết định giá, với biến đại diện là giá cổ phiếu đóng cửa bình quân năm 2018 ($P_{2018}$).
2. Phương pháp dự báo lợi nhuận (biến trung gian lợi nhuận kỳ vọng)
Luận án tiến hành so sánh và đánh giá thực nghiệm hai cách tiếp cận:
- Phương pháp tăng trưởng:
$$\text{Tăng trưởng lợi nhuận } (g) = \text{Tỷ lệ tái đầu tư vốn CSH} \times \text{Sức sinh lợi vốn CSH } (ROE)$$
Trong đó:
$$\text{Tỷ lệ tái đầu tư} = 1 - \text{Tỷ lệ chi trả cổ tức}$$
$$ROE = \frac{EPS}{BV}$$
- Phương pháp hồi quy dữ liệu chéo: So sánh ba mô hình gồm mô hình HVZ (Hou, van Dijk & Zhang, 2012), mô hình RT (dựa trên mô hình lợi nhuận thặng dư) và mô hình EP (mô hình tăng trưởng lợi nhuận).
Mô hình HVZ được xác định theo phương trình:
$$E_{i,t+\tau} = \beta_0 + \beta_1 TA_{i,t} + \beta_2 D_{i,t} + \beta_3 DD_{i,t} + \beta_4 E_{i,t} + \beta_5 NegE_{i,t} + \beta_6 AC_{i,t} + \varepsilon_{i,t+\tau}$$
Mô hình RT được thiết lập:
$$EPS_{i,t+\tau} = \beta_0 + \beta_1 EPS_{i,t} + \beta_2 NegEPS_{i,t} + \beta_3 NegEPS_{i,t} \times EPS_{i,t} + \beta_4 BV_{i,t} + \beta_5 AC_{i,t} + \varepsilon_{i,t+\tau}$$
Mô hình EP được thiết lập:
$$EPS_{i,t+\tau} = \beta_0 + \beta_1 EPS_{i,t} + \beta_2 NegEPS_{i,t} + \beta_3 NegEPS_{i,t} \times EPS_{i,t} + \varepsilon_{i,t+\tau}$$
3. Phương pháp xác định chi phí vốn chủ sở hữu (COE)
Chi phí vốn chủ sở hữu ước tính được đo lường thông qua các mô hình định giá kế toán và mô hình tài chính:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VỐN CHỦ SỞ HỮU (BẢNG 1.1 TRONG LUẬN ÁN) |
+-------------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Mô hình | Công thức / Phương trình xác định |
+-------------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| CAPM | $COE_{CAPM} = R_F + \beta(R_M - R_F)$ |
+-------------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Claus & Thomas (2001) | $P_t = BV_t + \sum_{\tau=1}^{5} \frac{FRI_{t+\tau}}{(1+COE_{CT})^\tau} |
| (COE_CT) | + \frac{FRI_{t+5}(1+g)}{(COE_{CT}-g)(1+COE_{CT})^5}$ |
+-------------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Gebhardt & cộng sự (2001) | $P_t = BV_t + \sum_{\tau=1}^{T-1} \frac{FROE_{t+\tau}-COE_{GLS}} |
| (COE_GLS) | {(1+COE_{GLS})^\tau} BV_{t+\tau-1} + TV_t$ |
+-------------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Ohlson & Juettner-Nauroth | $COE_{OJ} = A + \sqrt{A^2 + \frac{FEPS_{t+1}}{P_t} [\Delta g - (\gamma-1)]}$|
| (2005) (COE_OJ) | với $A = \frac{1}{2} \left( \gamma - 1 + \frac{DPS_{t+1}}{P_t} \right)$ |
+-------------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Gordon & Gordon (1997) | $P_t = \sum_{\tau=1}^{n} \frac{DPS_t(1+g)^\tau - FEPS_{t+\tau}} |
| (COE_GG) | {(1+COE_{GG})^\tau} + \dots$ |
+-------------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Easton (2004) | $P_t = \frac{FEPS_{t+2} + COE_{PEG} \times FDPS_{t+1} - FEPS_{t+1}} |
| (COE_PEG) | {COE_{PEG}^2}$ |
+-------------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
Đối với mô hình Easton (2004), luận án lưu ý các trường hợp đặc biệt:
- Khi chênh lệch tăng trưởng lợi nhuận thặng dư bằng 0 ($\Delta agr = 0$):
$$COE_{PEG} = \sqrt{\frac{FEPS_{t+2} + COE_{PEG} \times DPS_{t+1} - FEPS_{t+1}}{P_t}}$$
- Khi $\Delta agr = 0$ và $DPS_{t+1} = 0$:
$$COE_{PEG} = \sqrt{\frac{FEPS_{t+2} - FEPS_{t+1}}{P_t}}$$
- Khi $agr_1 = 0$:
$$COE_{PEG} = \frac{FEPS_{t+1}}{P_t}$$
4. Đo lường biến công bố thông tin trách nhiệm xã hội
Sử dụng phương pháp phân tích nội dung (Krippendorff, 2004), tác giả xây dựng thang điểm khoảng cách từ 0 đến 4 dựa trên nghiên cứu của Wang (2016) và hướng dẫn GRI:
- 4 điểm: Cung cấp đầy đủ thông tin định lượng/tiền tệ của năm hiện tại và năm trước.
- 3 điểm: Cung cấp thông tin định lượng/tiền tệ, hoặc cung cấp thông tin chi tiết của năm hiện tại.
- 2 điểm: Cung cấp một số thông tin định lượng/tiền tệ chi tiết của năm hiện tại.
- 1 điểm: Cung cấp thông tin định lượng/tiền tệ chung chung của năm hiện tại.
- 0 điểm: Hoàn toàn không công bố thông tin liên quan.
Thiết kế nghiên cứu và quy trình phân tích
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:
- Phương pháp định lượng:
- Sử dụng phần mềm SmartPLS để phân tích mô hình PLS-SEM.
- Đánh giá mô hình đo lường bậc thấp (Lower-Order Constructs - LOC) qua kiểm định độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha, Composite Reliability), giá trị hội tụ (Average Variance Extracted - AVE), giá trị phân biệt (Fornell-Larcker, HTMT).
- Đánh giá mô hình cấu trúc bậc cao (Higher-Order Constructs - HOC) và kiểm định giả thuyết bằng kỹ thuật Bootstrap với 5.000 mẫu lặp (đánh giá hệ số đường dẫn path coefficients, p-value, $R^2$, hệ số tác động $f^2$).
- Kiểm tra độ chệch dự báo, độ chính xác dự báo (Bảng 3.7) và hệ số phản ứng lợi nhuận (ERC - Earnings Response Coefficient, Bảng 3.8) của các phương pháp dự báo lợi nhuận.
- Phương pháp định tính:
- Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu bán cấu trúc với 9 đối tượng (8 cuộc phỏng vấn trực tiếp và 1 cuộc qua điện thoại).
- Đối tượng phỏng vấn gồm chủ tịch, phó chủ tịch, thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc, người phụ trách công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết và các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán - tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CẤU TRÚC CHƯƠNG VÀ DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ TRỌNG TÂM |
+--------------------------+-------------------------------------+----------------------------------------+
| Chương | Tên chương theo văn bản | Bảng biểu và hình vẽ tiêu biểu |
+--------------------------+-------------------------------------+----------------------------------------+
| Chương 1 | Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên | - Bảng 1.1: Phương pháp xác định COE |
| | cứu ảnh hưởng của công bố thông tin | - Bảng 1.2: Mô hình quản lý các bên LQ |
| | trách nhiệm xã hội đến giá trị | - Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu |
| | doanh nghiệp | |
+--------------------------+-------------------------------------+----------------------------------------+
| Chương 2 | Giả thuyết và phương pháp nghiên | - Mô hình nghiên cứu LOC và HOC |
| | cứu | - Phương trình mô hình HVZ, RT, EP |
| | | - Quy trình mã hóa thang đo 0-4 |
+--------------------------+-------------------------------------+----------------------------------------+
| Chương 3 | Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của | - Bảng 3.1 - 3.3: Thực trạng CSRD |
| | công bố thông tin trách nhiệm xã hội| - Bảng 3.4 - 3.6: Kết quả dự báo LN |
| | đến giá trị doanh nghiệp | - Bảng 3.7: Đánh giá độ chính xác LN |
| | | - Bảng 3.8: Hệ số phản ứng ERC |
| | | - Bảng 3.9: Giá trị DN, COE, FROE |
| | | - Bảng 3.10 - 3.15: Đánh giá PLS-SEM |
| | | - Bảng 3.16 - 3.19: Kiểm định giả |
| | | thuyết trực tiếp và gián tiếp |
| | | - Hình 3.1 - 3.6: Kết quả PLS-SEM |
| | | Algorithm & Bootstrap 5.000 mẫu |
+--------------------------+-------------------------------------+----------------------------------------+
| Chương 4 | Kết luận và hàm ý chính sách | - Thảo luận kết quả định lượng/tính |
| | | - Hàm ý cho DN, cơ quan quản lý, NĐT |
| | | - Hạn chế và hướng mở rộng đề tài |
+--------------------------+-------------------------------------+----------------------------------------+
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến giá trị doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về công bố thông tin trách nhiệm xã hội (định nghĩa, phân loại bắt buộc theo Thông tư 155/Thông tư 96 và tự nguyện theo GRI, phương pháp đo lường qua bộ chỉ số và phân tích nội dung) và giá trị doanh nghiệp (tiếp cận kế toán, chiết khấu dòng tiền, giá trị so sánh). Chương này phân tích bốn lý thuyết nền tảng (Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết tính chính đáng, Lý thuyết đại diện, Lý thuyết quản trị ấn tượng). Tác giả tổng quan chi tiết các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước về tác động trực tiếp cũng như tác động gián tiếp qua lợi nhuận kỳ vọng và chi phí vốn, từ đó xác lập các khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.
Chương 2: Giả thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp giữa CSRD (tổng thể, bắt buộc, tự nguyện) với giá trị doanh nghiệp, và mối quan hệ gián tiếp qua lợi nhuận kỳ vọng và chi phí vốn chủ sở hữu. Chương này chi tiết hóa phương pháp đo lường các biến phụ thuộc, biến độc lập, biến trung gian và biến kiểm soát (giá trị sổ sách cổ phiếu - BV, lãi trên cổ phiếu - EPS). Tác giả trình bày quy trình chọn mẫu toàn bộ các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến 31/12/2018, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ BCTC/BCTN/FiinGroup và dữ liệu sơ cấp qua 9 cuộc phỏng vấn bán cấu trúc. Chương 2 thiết lập quy trình phân tích dữ liệu qua hai giai đoạn: đánh giá mô hình đo lường bậc thấp (LOC) và đánh giá mô hình cấu trúc bậc cao (HOC) bằng PLS-SEM.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến giá trị doanh nghiệp
Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng và định tính:
- Đánh giá thực trạng công bố thông tin trách nhiệm xã hội tổng thể (Bảng 3.1), thông tin bắt buộc (Bảng 3.2), và thông tin tự nguyện (Bảng 3.3).
- Kết quả ước lượng lợi nhuận dự báo theo phương pháp tăng trưởng và hồi quy dữ liệu chéo (Bảng 3.4, 3.5, 3.6), đánh giá độ chính xác dự báo (Bảng 3.7) và hệ số phản ứng lợi nhuận ERC (Bảng 3.8) để lựa chọn phương pháp tối ưu.
- Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp, chi phí vốn chủ sở hữu và lợi nhuận kỳ vọng (Bảng 3.9).
- Đánh giá chất lượng mô hình đo lường LOC: độ tin cậy, giá trị hội tụ (Bảng 3.10), giá trị phân biệt (Bảng 3.11), chất lượng biến (Bảng 3.12), hệ số eta (Bảng 3.13).
- Đánh giá mô hình cấu trúc HOC: hệ số xác định $R^2$ (Bảng 3.14), hệ số tác động $f^2$ (Bảng 3.15).
- Kết quả kiểm định giả thuyết mối quan hệ trực tiếp (Bảng 3.16) và mối quan hệ gián tiếp (Bảng 3.17) ở mô hình bậc cao; kết quả kiểm định mô hình bậc thấp (Bảng 3.18); tổng hợp toàn bộ kết quả kiểm định giả thuyết (Bảng 3.19). Các đồ thị thuật toán PLS-SEM Algorithm và Bootstrap 5.000 mẫu được biểu diễn trực quan từ Hình 3.1 đến Hình 3.6 cho cả ba trường hợp: mô hình CSRD tổng thể, mô hình bắt buộc (MCSRD) và mô hình tự nguyện (VCSRD).
- Kết quả phỏng vấn chuyên sâu làm rõ động cơ, rào cản và cơ chế tác động của thông tin trách nhiệm xã hội trong thực tiễn điều hành doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.
Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 4 tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính, thảo luận sâu sắc sự tương đồng và khác biệt giữa kết quả nghiên cứu của luận án với các công trình quốc tế. Tác giả đề xuất các nhóm hàm ý chính sách thiết thực: đối với ban quản trị công ty niêm yết, đối với cơ quan quản lý thị trường (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Tài chính), và đối với người sử dụng thông tin (nhà đầu tư, các tổ chức tài chính). Chương này cũng nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng các chủ đề nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Bổ sung cơ chế truyền dẫn gián tiếp: Luận án mở rộng dòng nghiên cứu kế toán bằng việc chứng minh vai trò trung gian của lợi nhuận kỳ vọng và chi phí vốn chủ sở hữu trong mối quan hệ giữa công bố thông tin trách nhiệm xã hội và giá trị doanh nghiệp, làm rõ cơ chế chuyển hóa thông tin phi tài chính thành giá trị kinh tế.
- Ứng dụng mô hình cấu trúc bậc cao (HOC) trong PLS-SEM: Mô hình hóa CSRD dưới dạng cấu trúc đa chiều bậc cao tổng hợp từ các thành phần bậc thấp (kinh tế, môi trường, xã hội), giúp giảm độ phức tạp của mô hình cấu trúc, đảm bảo tính thu gọn (parsimony) và kiểm định hiệu quả các mối quan hệ đa tầng.
- Hoàn thiện phương pháp ước tính chi phí vốn và lợi nhuận kỳ vọng: So sánh đa dạng các mô hình hồi quy dữ liệu chéo (HVZ, RT, EP) và phương pháp tăng trưởng, đánh giá độ chính xác và hệ số ERC trong điều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam, cung cấp cơ sở áp dụng phương pháp chi phí vốn chủ sở hữu ước tính (implied cost of equity).
Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý đề xuất
- Đối với doanh nghiệp niêm yết:
- Cần chuyển đổi nhận thức từ việc công bố thông tin mang tính đối phó sang chiến lược công bố thông tin minh bạch, chi tiết và có số liệu định lượng (theo chuẩn mực quốc tế GRI).
- Tận dụng CSRD như công cụ quản trị ấn tượng lành mạnh nhằm tạo niềm tin với nhà đầu tư, tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và cải thiện kỳ vọng lợi nhuận tương lai.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN):
- Cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý (từ Thông tư 155 đến Thông tư 96 và các quy định tiếp theo), bổ sung hướng dẫn chi tiết về các chỉ tiêu phát thải khí nhà kính và trách nhiệm xã hội đặc thù.
- Tăng cường cơ chế giám sát chất lượng và tính trung thực của các báo cáo phát triển bền vững nhằm hạn chế hiện tượng tẩy xanh (greenwashing).
- Đối với người sử dụng thông tin (Nhà đầu tư, cổ đông):
- Kết hợp thông tin kế toán tài chính với các chỉ số báo cáo phát triển bền vững để đánh giá toàn diện rủi ro phi tài chính và tiềm năng tạo giá trị dài hạn của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Hạn chế về chuỗi thời gian dữ liệu: Biến công bố thông tin trách nhiệm xã hội được mã hóa cho năm 2017 và giá trị doanh nghiệp xác định cho năm 2018; dữ liệu chuỗi thời gian phục vụ dự báo dừng ở năm 2020. Tác giả chủ động giới hạn phạm vi này nhằm loại trừ các biến động bất thường do đại dịch Covid gây ảnh hưởng đến tính ổn định của số liệu báo cáo tài chính và độ tin cậy của các thuật toán dự báo lợi nhuận.
- Hạn chế về phạm vi mẫu nghiên cứu: Luận án mới tập trung nghiên cứu trên đối tượng các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, chưa khảo sát các doanh nghiệp đại chúng chưa niêm yết hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng khung thời gian thu thập dữ liệu sang giai đoạn phục hồi sau Covid nhằm kiểm tra tính ổn định của mô hình trong các chu kỳ kinh tế khác nhau.
- Nghiên cứu so sánh đa quốc gia giữa thị trường chứng khoán Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN.
- Mở rộng phân tích tác động của các tiêu chuẩn báo cáo phi tài chính mới phát sinh và tác động của công bố thông tin ESG chuyên sâu đến chi phí nợ vay và cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực, quy trình thực hiện phân tích nội dung có trọng số theo chuẩn GRI, kỹ thuật ước tính chi phí vốn chủ sở hữu (Claus & Thomas, Gebhardt & cộng sự, Easton, Ohlson & Juettner-Nauroth) và kỹ thuật mô hình hóa PLS-SEM bậc cao (HOC).
- Ban điều hành và bộ phận quan hệ nhà đầu tư (IR) tại các công ty niêm yết: Tài liệu định hướng cách thức xây dựng báo cáo phát triển bền vững đáp ứng chuẩn mực quốc tế nhằm tối ưu hóa giá trị vốn hóa thị trường.
- Nhà hoạch định chính sách tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Bộ Tài chính: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các thông tư hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
- Chuyên viên phân tích đầu tư và các quỹ đầu tư: Cung cấp mô hình định giá kết hợp dữ liệu kế toán và dữ liệu trách nhiệm xã hội để ra quyết định phân bổ tài sản hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng kỹ thuật nào để đo lường mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội?
Luận án sử dụng phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis) trên báo cáo thường niên và báo cáo phát triển bền vững. Dữ liệu được mã hóa theo thang đo khoảng cách 5 mức độ (từ 0 đến 4 điểm) dựa trên khung hướng dẫn của GRI và nghiên cứu của Wang (2016), phản ánh chi tiết từ mức không công bố (0 điểm) đến công bố đầy đủ thông tin định lượng/tiền tệ có đối chiếu năm trước (4 điểm).
2. Hai biến trung gian được kiểm định trong luận án là gì và được xác định như thế nào?
Hai biến trung gian gồm:
- Lợi nhuận kỳ vọng: Được đại diện bởi lợi nhuận dự báo các năm 2019 và 2020, ước lượng thông qua các mô hình hồi quy dữ liệu chéo (HVZ, RT, EP) và phương pháp tăng trưởng nội tại.
- Chi phí vốn chủ sở hữu (COE): Được ước tính thông qua các mô hình định giá kế toán (Claus & Thomas, 2001; Gebhardt & cộng sự, 2001; Easton, 2004; Ohlson & Juettner-Nauroth, 2005) và mô hình CAPM.
3. Vì sao luận án lựa chọn phương pháp PLS-SEM với mô hình cấu trúc bậc cao (HOC)?
Phương pháp PLS-SEM không yêu cầu các giả định khắt khe về phân phối chuẩn của dữ liệu và cho phép ước lượng các mô hình phức tạp. Mô hình bậc cao (HOC) cho phép tích hợp các khía cạnh bậc thấp (kinh tế, môi trường, xã hội) thành khái niệm trách nhiệm xã hội đa chiều bậc hai, giúp giảm độ phức tạp của các đường dẫn cấu trúc và làm mô hình trở nên tinh gọn.
4. Tại sao dữ liệu nghiên cứu không cập nhật giai đoạn sau năm 2020?
Tác giả chủ động dừng dữ liệu tài chính ở năm 2020 và dữ liệu công bố thông tin ở giai đoạn 2017–2018 nhằm đảm bảo tính ổn định của dữ liệu kế toán, tránh các cú sốc ngoại sinh và biến động dị thường do đại dịch Covid gây ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, qua đó duy trì độ chính xác cho các thuật toán dự báo lợi nhuận.
5. Phương pháp nghiên cứu định tính trong luận án được tổ chức ra sao?
Phương pháp định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn bán cấu trúc với 9 đối tượng (8 cuộc phỏng vấn trực tiếp và 1 cuộc qua điện thoại). Danh sách phỏng vấn bao gồm các lãnh đạo cấp cao (chủ tịch, thành viên HĐQT, ban giám đốc, phụ trách CBTT) của doanh nghiệp niêm yết và các chuyên gia tài chính - kế toán nhằm giải thích và làm rõ các cơ chế thực tế đằng sau kết quả định lượng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Xuân Quỳnh là công trình nghiên cứu học thuật thực nghiệm hoàn chỉnh về mối quan hệ giữa công bố thông tin trách nhiệm xã hội và giá trị doanh nghiệp tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng PLS-SEM cấu trúc bậc cao với phương pháp định tính phỏng vấn chuyên sâu, luận án đã làm sáng tỏ cả tác động trực tiếp và tác động gián tiếp thông qua lợi nhuận kỳ vọng và chi phí vốn chủ sở hữu. Các kết quả và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan quản lý thị trường chứng khoán trong tiến trình phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.