Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự linh động và tích lũy đồng trong đất trồng cam cao phong hòa bình

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự linh động và tích lũy đồng trong đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình. Tìm hiểu và ứng dụng trong nông nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về đồng trong môi trường đất

1.1.1. Đặc điểm hóa học, nguồn gốc và dạng tồn tại của đồng trong đất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ảnh hưởng của đồng trong đất trồng cam

Nghiên cứu về sự linh động và tích lũy đồng trong đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình là một vấn đề quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Đồng (Cu) là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của cây trồng, nhưng khi tích lũy quá mức, nó có thể gây ra ô nhiễm nghiêm trọng. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự linh động và tích lũy đồng trong đất sẽ giúp cải thiện chất lượng đất và năng suất cây trồng.

1.1. Đặc điểm hóa học và nguồn gốc của đồng trong đất

Đồng tồn tại trong đất dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm dạng hòa tan, liên kết với chất hữu cơ và các oxit kim loại. Nguồn gốc của đồng trong đất chủ yếu đến từ các hoạt động nông nghiệp và công nghiệp, như sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật.

1.2. Tình trạng ô nhiễm đồng trong đất trồng cam

Tình trạng ô nhiễm đồng trong đất trồng cam Cao Phong đã được ghi nhận với hàm lượng Cu cao hơn mức cho phép. Việc lạm dụng hóa chất chứa đồng trong nông nghiệp đã dẫn đến sự tích lũy đồng trong đất, ảnh hưởng đến sức khỏe cây trồng và con người.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự linh động của đồng trong đất trồng cam

Sự linh động của đồng trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như pH, hàm lượng chất hữu cơ, và sự hiện diện của các ion khác. Những yếu tố này có thể làm tăng hoặc giảm khả năng hấp thụ đồng của cây trồng.

2.1. Ảnh hưởng của pH đến sự linh động của đồng

pH của đất có ảnh hưởng lớn đến sự hòa tan và khả năng hấp thụ đồng. Đất có pH thấp thường làm tăng tính linh động của đồng, trong khi pH cao có thể làm giảm khả năng này.

2.2. Vai trò của chất hữu cơ trong việc điều chỉnh đồng

Chất hữu cơ trong đất có khả năng liên kết với đồng, làm tăng tính linh động của nó. Sự hiện diện của các axit hữu cơ như axit humic và fulvic có thể cải thiện khả năng hấp thụ đồng của cây trồng.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến đồng trong đất

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp điều tra thực địa và phân tích mẫu đất để đánh giá sự linh động và tích lũy đồng. Các mẫu đất được lấy từ các vườn cam khác nhau để so sánh và phân tích.

3.1. Phương pháp lấy mẫu đất và phân tích

Mẫu đất được lấy từ các độ sâu khác nhau trong phẫu diện đất để đánh giá sự phân bố của đồng. Phân tích hóa học được thực hiện để xác định hàm lượng đồng và các yếu tố liên quan.

3.2. Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa giúp thu thập thông tin về điều kiện canh tác, loại phân bón sử dụng và các yếu tố môi trường khác ảnh hưởng đến sự tích lũy đồng trong đất.

IV. Kết quả nghiên cứu về sự tích lũy đồng trong đất trồng cam

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tích lũy đồng trong đất trồng cam Cao Phong có sự khác biệt rõ rệt giữa các vườn. Các yếu tố như pH, hàm lượng chất hữu cơ và loại phân bón sử dụng đều có ảnh hưởng đến hàm lượng đồng trong đất.

4.1. Hàm lượng đồng trong các phẫu diện đất

Hàm lượng đồng trong các phẫu diện đất nghiên cứu dao động từ 114 đến 183 ppm, cho thấy sự tích lũy đồng có thể gây ô nhiễm trong tương lai nếu không có biện pháp kiểm soát.

4.2. Mối quan hệ giữa các yếu tố đất và đồng

Nghiên cứu chỉ ra rằng có mối quan hệ chặt chẽ giữa pH, hàm lượng chất hữu cơ và sự linh động của đồng trong đất. Điều này cho thấy cần có các biện pháp quản lý đất hợp lý để giảm thiểu ô nhiễm đồng.

V. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đồng trong đất trồng cam

Để giảm thiểu ô nhiễm đồng trong đất trồng cam, cần áp dụng các biện pháp quản lý dinh dưỡng hợp lý và sử dụng các loại phân bón an toàn hơn. Việc cải thiện chất lượng đất cũng là một yếu tố quan trọng.

5.1. Biện pháp quản lý dinh dưỡng cây trồng

Sử dụng phân bón hữu cơ và giảm thiểu hóa chất chứa đồng trong nông nghiệp sẽ giúp cải thiện chất lượng đất và giảm thiểu ô nhiễm đồng.

5.2. Cải thiện chất lượng đất trồng cam

Cải thiện chất lượng đất thông qua việc bổ sung chất hữu cơ và điều chỉnh pH sẽ giúp tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây trồng và giảm thiểu sự tích lũy đồng.

VI. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về đồng trong đất trồng cam

Nghiên cứu về sự linh động và tích lũy đồng trong đất trồng cam Cao Phong đã chỉ ra rằng cần có các biện pháp quản lý hợp lý để bảo vệ sức khỏe cây trồng và con người. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phát triển các phương pháp bền vững trong nông nghiệp.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu về đồng trong nông nghiệp

Nghiên cứu về đồng không chỉ giúp cải thiện năng suất cây trồng mà còn bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến đồng trong đất là rất cần thiết.

6.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc phát triển các giải pháp bền vững để quản lý ô nhiễm đồng trong đất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến sự linh động và tích lũy đồng trong đất trồng cam cao phong hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về đồng trong môi trường đất 1.1 Đặc điểm hóa học, nguồn gốc và dạng tồn tại của đồng trong đất 1. Đặc điểm hóa học Đồng là kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm I - B, có khối lượng nguyên tử 64.

Trong tự nhiên, Cu tồn tại ở dạng kim loại hoặc các hợp chất hóa trị I và II như sunphat, cacbonat. Đồng là một trong những nguyên tố ít linh động nhất, dễ bị hấp phụ và phân bố không đồng đều trong phẫu diện đất. Đồng được tìm thấy trong các khoáng như cuprit (Cu2O), malachit (Cu2CO3.Cu(OH)2), chalcopyrit (CuFeS2), azurit (2 CuCO3.Cu(OH)2), chalcocit (Cu2S), và bornit (Cu5FeS4) và trong nhiều hợp chất hữu cơ. Ion Cu (II) liên kết với O2, các tác nhân vô cơ như H2O, OH-, CO32-, SO42- và với các tác nhân hữu cơ qua các nhóm như phenolic và cacboxylic.

Nguồn gốc tích lũy Cu trong đất Kim loại nặng (KLN) nói chung và Cu nói riêng tồn tại trong môi trường đất thông qua các quá trình tự nhiên và nhân tạo. Hàm lượng KLN trong một số loại đá chính (Đơn vị: ppm) KLN Ultramafic Đá mafic Đá granit Đá vôi Đá cát kết Đá phiến sét Cr 2000 - 2980 200 4 10 -11 35 90 - 100 Mn 1040 - 1300 1500 - 2200 400 - 500 620 - 1100 4 - 60 850 Ni 2000 150 0,5 7 - 12 2-9 68 - 70 Cu 10 - 44 90 - 100 10 - 13 5,5 - 15 30 39 - 50 Zn 50 - 58 100 40 - 52 20 - 25 16 - 30 100 - 120 Cd 0,12 0,13 - 0,2 0,09 - 0,2 0,028 - 0,1 0,05 0,2 Pb 0,1 - 1,4 3-5 20 - 24 5,7 - 7 8 - 10 20 - 23 (Nguồn: Sheila. R, 1994) Theo nguồn tự nhiên, sự tích luỹ Cu trong đất liên quan đến các quá trình phong hóa đá, khoáng vật, lắng đọng trầm tích cũng như lắng đọng từ khí quyển. Hàm lượng 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KLN trong một số loại đá được trình bày ở bảng 1.1 cho thấy rằng, các loại đất có nguồn gốc đá mẹ khác nhau thì có hàm lượng KLN khác nhau.

Trong đó, đất phát triển trên đá mắc ma ba zơ và đá phiến sét có hàm lượng Cu cao, đặc biệt là đá mắc ma bazơ có hàm lượng Cu dao động từ 90 - 100 ppm, tiếp đến là đá phiến sét 39 - 50 ppm. Các hoạt động nhân tạo như quá trình khai khoáng, sử dụng phân bón, hoá chất, bùn thải, nước thải, chất thải từ các ngành công nghiệp luyện kim, điện tử, chế biến gỗ,. là nguyên nhân chính gây tích lũy Cu trong đất. Trong đất, hàm lượng Cu tổng số thường dao động khoảng 1 - 50 ppm, hàm lượng Cu ở một số vùng đất có thể lên đến 250 ppm.

Còn đối với Cu dễ tiêu, do nhiều yếu tố tác động nên hàm lượng của chúng có phạm vi biến thiên rộng. Hấp phụ là quá trình quan trọng kiểm soát hàm lượng Cu trong dung dịch đất (Lê Đức, 2009). Theo Allway (1990), việc sử dụng vôi, phân hóa học, phân hữu cơ, thuốc BVTV, bùn thải, nước tưới làm tăng tích lũy Cu trong đất nông nghiệp (Bảng 1. Các nguồn đưa kim loại nặng vào đất nông nghiệp (Đơn vị: ppm) Nước Phế thải Phân Phân Phân Thuốc Nước NT Vôi thải compost chuồng Photphat Nitrat BVTV tưới Cr 8 - 40600 1,8 - 410 1,1 - 55 66 - 245 3,2 - 19 10 - 15 - - Cu 50 - 8000 13 - 3580 2 - 172 1- 300 - 2 - 125 - - Zn 91- 49000 82 - 5894 15 - 566 50 - 1450 1 - 44 10 - 450 - - Cd < 1- 3410 0,01 - 100 0,1 - 0,8 0,1 - 190 0,05- 8,5 0,04 - 0,1 - <0,05 Hg 0,1 - 55 0,09 - 21 0,01-0,36 0,01 - 2,0 0,3 - 2,9 0,05 0,6 - 6 - Pb 2 - 7000 1,3 - 2240 0,4 - 27 4 - 1000 2 - 120 20 - 1250 11 - 26 < 20 (Nguồn: Allway, 1990) Ô nhiễm Cu trong môi trường đất do các hoạt động công nghiệp phụ thuộc vào loại hình công nghiệp, đồng thời có thể phát sinh từ bụi và chất thải.

Theo Sheila (1994), Cu được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp luyện kim, vi điện tử, bảo quản và chế biến gỗ, sản xuất phân bón và thuốc trừ sâu (Bảng 1. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nguồn kim loại nặng từ một số hoạt động sản xuất công nghiệp TT Nguồn gây ô nhiễm Nguyên tố kim loại 1 Công nghiệp khai khoáng, luyện kim As, Cd, Hg, Pb, Ni, Cr, Zn, Cu,. 2 Công nghiệp nhựa Co, Cr, Cd, Hg 3 Công nghiệp vi điện tử Cu, Ni, Cd, Zn, Sb 4 Bảo quản gỗ Cu, Cr, As 5 Lắng đọng từ khí quyển As, Cd, Cr, Cu, Mn, Ni, Pb, Zn,.

6 Phân bón hoá học Cd, Pb, As, Cu, Mn 7 Bùn thải Cd, Cr, Cu, Hg, Mn, Ni, Pb, Zn (Nguồn: Sheila,M., 1994) Theo Alloway (2013), tổng hàm lượng các kim loại nặng trong đất có thể được mô tả bằng một hàm số, trong đó tổng lượng tích luỹ sẽ bằng tổng từ tất cả các nguồn đưa vào đất trừ đi nguồn bị mất theo sinh khối thu hoạch, tàn dư hoặc sinh khối thực vật phục vụ lấy nguồn thức ăn gia súc, xói mòn, rửa trôi, bay hơi. Vì tất cả các nguồn này lấy đi các KLN ở một lượng rất nhỏ, do đó chất ô nhiễm được tích luỹ lại sẽ nhiều hơn rất nhiều so với lượng mất đi. Kết là hàm lượng KLN tích luỹ lại trong đất tăng dần theo thời gian, gây rủi ro đến sức khoẻ con người và hệ sinh thái. Phương trình mô tả nguồn đưa KLN vào đất được trình bày ngắn gọn như sau: F (Mtotal) = f(Mpm + Matm + Msed + Mf + Mag + Mom + Mtm + Mic) - f(Mcr +Meva+ Ml+Mer).

Trong đó: M là các KLN; Mpm-nguồn từ đá mẹ, Matm-nguồn từ lắng đọng khí quyển, Msed-nguồn từ lắng đọng trầm tích, Mf-nguồn từ sử dụng các loại phân bón hoá học, Mag-nguồn từ hoá chất trong nông nghiệp, Mom-nguồn từ sử dụng phân hữu cơ, phân compost, Mtm-nguồn từ các vật liệu trong hoạt động công nghiệp, Mic-nguồn từ các nguồn ô nhiễm khác. Mcr: nguồn lấy đi theo sinh khối, tàn dư thu hoạch, Meva-nguồn mất do bay hơi, Ml-nguồn mất do rửa trôi theo độ sâu phẫu diện đất, Mer-nguồn mất do xói mòn. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Dạng tồn tại của Cu trong đất Cũng như các kim loại khác, sự chuyển hóa của Cu ở trong đất phụ thuộc vào dạng tồn tại trong cấu trúc hóa học với các hợp chất và tính chất đặc hiệu của chúng.

Trong đất, Cu tồn tại chủ yếu ở dạng hòa tan trong dung dịch đất, linh động, liên kết với chất hữu cơ, liên kết với cacbonat, với oxit Fe, Al và Mn, các dạng còn lại. Dạng linh động: Cu được hấp phụ trên bề mặt các keo đất (keo sét, keo hữu cơ khoáng, các axit mùn, các oxit/hydroxyt Fe, Al và Mn bị solvat hóa). Đây là dạng có thể dễ dàng được trao đổi, góp phần vào dinh dưỡng đất, giúp cây dễ dàng sử dụng cho nhu cầu dinh dưỡng. Dạng liên kết cacbonat: Trong đất, Cu tồn tại dưới dạng các muối cacbonat (CO32-).

Sự tồn tại và liên kết của các dạng Cu phụ thuộc vào H+ trong đất cũng như hàm lượng CO32-. Dạng liên kết sắt, nhôm và mangan: Dạng này được hình thành do sự liên kết bền của Cu với các oxit sắt, nhôm và mangan tồn tại trong đất. Dạng liên kết với chất hữu cơ: Ở dạng này, Cu thường được liên kết trong cấu trúc của các phân tử axit hữu cơ cao phân tử như axit humic, fulvic, các hợp chất hữu cơ khó phân hủy (Persistent organic pollutants - POPs) hoặc kẹp giữa cấu trúc của axit hữu cơ với mạng lưới tinh thể của khoáng sét. Sự liên kết này thường bền, chống lại các tác nhân sinh hóa, do vậy không thể trao đổi ra dung dịch đất trong các điều kiện phản ứng thông thường.

Dạng còn lại: Bao gồm dạng Cu còn lại trong cấu trúc tinh thể của các mạng lưới tinh thể khoáng sét và các khoáng vật khác, hoặc bị kết tủa bởi gốc PO43-. Dạng này rất khó giải phóng ra môi trường trong các điều kiện tự nhiên bình thường, mà chỉ có thể được chuyển hóa bởi các quá trình phong hóa hoặc phản ứng sinh hóa đặc hiệu. Do vậy, Cu sẽ được cố định và tích lũy bền vững theo thời gian. Theo Lê Đức (2009), các dạng tồn tại của Cu trong đất thường theo thứ tự: Dạng còn lại > liên kết với chất hữu cơ > liên kết với các oxit sắt nhôm > liên kết trao đổi > dễ hòa tan (Hình 1.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các dạng tồn tại của nguyên tố vết (Nguồn: Lê Đức, 2009) Theo Hokayem (2014) khi đất nông nghiệp trong vùng Zahle, Liban, cho thấy Cu trong dạng còn lại chiếm tỷ lệ lớn nhất (53%), tiếp theo dạng liên kết với chất hữu cơ chiếm 23% do Cu ái lực liên kết cao đối với các chất hữu cơ tự nhiên và các chất humic tạo thành các phức Cu. Thêm vào đó, việc bổ sung phân bón, đặc biệt là phân chuồng, có ảnh hưởng đáng kể đến sự tích lũy Cu trong đất. Theo nghiên cứu của Kabala và Singh (2001) về các dạng tồn tại của Cu, Zn trong các phẫu diện đất ở vùng lân cận nhà máy luyện đồng Glogow ở Ba Lan, đã chỉ ra sự khác biệt chính trong việc phân bố Cu theo độ sâu phẫu diện đất, đó là sự đóng góp tương đối của các dạng tồn tại của chúng (Hình 1.

Sự phân bố của các dạng đồng trong các phẫu diện đất (Nguồn: Stanislawsska-Glubiak, 2018) 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (Chất chiết rút: F1: H2O; F2: NH4Oac 1 M (pH 7,0); F3: NH4OAc 1 M (pH 5,0); F4: NH2OH.HCl 1M trong 25% HOAc; F5: H2O2 30% trong HNO3 (pH 2,0); F6) Trong tầng đất mặt bị ô nhiễm Cu, sự đóng góp của các phần còn lại không vượt quá 7% hàm lượng Cu tổng số. Tuy nhiên, ở độ sâu từ 30 đến 80 cm trong đất than bùn (Phẫu diện 1, 2 - Hình 1.2) và đất sét nâu (Phẫu diện 4 - Hình 1.2) tổng lượng Cu ở dạng còn lại F6 chiếm 88 - 97%. Theo Stanislawska - Glubiak và cộng sự (2018), các dạng Cu trong phẫu diện đất ở vùng Jelcz-Laskowice phân bố không đồng đều theo độ sâu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ