Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến độ ổn định của dung dịch thuốc chứa vitamin C

Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến độ ổn định của dung dịch thuốc chứa vitamin C, cung cấp thông tin hữu ích cho ngành dược phẩm.

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về Vitamin C

1.2. Tác dụng dược lý, công dụng, liều dùng và các dạng bào chế của Vitamin C

1.3. Các phương pháp định lượng Vitamin C

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch Vitamin C

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên liệu, thiết bị

2.2. Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả xây dựng phương pháp định lượng Vitamin C bằng HPLC

3.1.1. Tính thích hợp của hệ thống

3.2. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của chất chống oxy hóa đến độ ổn định của dung dịch Vitamin C

3.3. Kết quả khảo sát phương pháp loại oxy hòa tan trong dung môi

3.4. Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của oxy hòa tan đến độ ổn định của dung dịch Vitamin C 10%

3.4.1. Sự ảnh hưởng của các chất chống oxy hóa khác nhau đến độ ổn định của dung dịch Vitamin C

3.4.2. Sự ảnh hưởng của các biện pháp giảm oxy hòa tan đến độ ổn định của dung dịch Vitamin C

4. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu độ ổn định dung dịch vitamin C

Nghiên cứu về độ ổn định của dung dịch vitamin C là một lĩnh vực quan trọng trong ngành dược phẩm. Vitamin C, hay còn gọi là acid ascorbic, là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ, có vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình sinh học. Tuy nhiên, độ ổn định của vitamin C trong dung dịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, pH và sự hiện diện của các ion kim loại. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cải thiện chất lượng và hiệu quả của các sản phẩm chứa vitamin C.

1.1. Ảnh hưởng của ánh sáng đến độ ổn định vitamin C

Ánh sáng, đặc biệt là ánh sáng tử ngoại, có thể làm giảm độ ổn định của vitamin C. Khi vitamin C tiếp xúc với ánh sáng, nó dễ bị oxy hóa, dẫn đến sự hình thành các sản phẩm phân hủy. Nghiên cứu cho thấy rằng việc bảo quản vitamin C trong bao bì chống ánh sáng có thể giúp duy trì tính ổn định của nó.

1.2. Tác động của nhiệt độ đến vitamin C

Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ ổn định của vitamin C. Theo nguyên tắc Van’t Hoff, tốc độ phản ứng hóa học tăng lên khi nhiệt độ tăng. Vitamin C có thể bị oxy hóa ngay cả ở nhiệt độ phòng, do đó, việc bảo quản ở nhiệt độ thấp là cần thiết để duy trì độ ổn định.

II. Các yếu tố hóa học ảnh hưởng đến độ ổn định dung dịch vitamin C

Độ pH và sự hiện diện của các ion kim loại là hai yếu tố hóa học quan trọng ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch vitamin C. Mỗi dược chất thường có một khoảng pH tối ưu để duy trì tính ổn định. Vitamin C ổn định nhất trong khoảng pH từ 5 đến 6.5. Ngoài ra, các ion kim loại như sắt và đồng có thể xúc tác quá trình oxy hóa vitamin C, làm giảm hiệu quả của nó.

2.1. Độ pH và ảnh hưởng đến vitamin C

Độ pH của dung dịch có thể ảnh hưởng đến tốc độ phân hủy của vitamin C. Khi pH thay đổi, tốc độ oxy hóa vitamin C cũng thay đổi. Việc duy trì pH trong khoảng tối ưu sẽ giúp tăng cường độ ổn định của vitamin C trong dung dịch.

2.2. Ảnh hưởng của ion kim loại đến vitamin C

Các ion kim loại như Fe và Cu có thể làm giảm độ ổn định của vitamin C bằng cách xúc tác quá trình oxy hóa. Do đó, việc kiểm soát nồng độ các ion này trong dung dịch là rất quan trọng để bảo vệ vitamin C khỏi sự phân hủy.

III. Phương pháp bảo quản vitamin C hiệu quả

Để bảo quản vitamin C một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp như sử dụng chất chống oxy hóa, bảo quản trong điều kiện tối ưu về nhiệt độ và độ pH. Các chất chống oxy hóa như sulfit có thể giúp ngăn chặn quá trình oxy hóa vitamin C, từ đó duy trì độ ổn định của dung dịch.

3.1. Sử dụng chất chống oxy hóa trong bảo quản vitamin C

Chất chống oxy hóa có thể giúp bảo vệ vitamin C khỏi sự oxy hóa. Các muối sulfit thường được sử dụng trong các dung dịch thuốc để tăng cường độ ổn định của vitamin C. Việc lựa chọn chất chống oxy hóa phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của sản phẩm.

3.2. Điều kiện bảo quản tối ưu cho vitamin C

Vitamin C nên được bảo quản trong điều kiện tối ưu về nhiệt độ và độ ẩm. Nhiệt độ lý tưởng để bảo quản vitamin C là từ 2 đến 8 độ C, và cần tránh ánh sáng trực tiếp để duy trì độ ổn định của nó.

IV. Kết quả nghiên cứu về độ ổn định dung dịch vitamin C

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kiểm soát các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, pH và ion kim loại có thể cải thiện đáng kể độ ổn định của dung dịch vitamin C. Các kết quả này có thể được áp dụng trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm chứa vitamin C hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả khảo sát độ ổn định vitamin C

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin C có thể duy trì độ ổn định tốt hơn khi được bảo quản trong điều kiện tối ưu. Việc sử dụng chất chống oxy hóa cũng đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm.

4.2. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc phát triển các sản phẩm vitamin C mới, giúp cải thiện chất lượng và hiệu quả của các sản phẩm dược phẩm. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng mà còn nâng cao giá trị thương hiệu của các công ty dược phẩm.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về vitamin C

Nghiên cứu về độ ổn định của dung dịch vitamin C là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết trong ngành dược phẩm. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định sẽ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai có thể mở ra nhiều cơ hội mới cho việc phát triển các sản phẩm vitamin C hiệu quả hơn.

5.1. Tương lai của nghiên cứu vitamin C

Nghiên cứu về vitamin C sẽ tiếp tục được mở rộng để tìm ra các phương pháp mới nhằm cải thiện độ ổn định và hiệu quả của sản phẩm. Các công nghệ mới trong lĩnh vực dược phẩm có thể giúp nâng cao chất lượng sản phẩm chứa vitamin C.

5.2. Ứng dụng trong ngành dược phẩm

Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm mới, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số yếu tố đến độ ổn định của dung dịch thuốc chứa vitamin c

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Vitamin C là một loại vitamin thiết yếu cho cơ thể con ngƣời. Có tác dụng nhƣ một chất chống oxy hóa, kiểm soát huyết áp, chống viêm và tái tạo collagen, giúp thúc đẩy hệ miễn dịch trong cơ thể. Vì thế nên nó rất hữu ích trong việc đẩy lùi các bệnh nhiễm trùng nhƣ nhiễm trùng đƣờng tiết niệu, bệnh nƣớu, mụn trứng cá, bệnh suy giảm miễn dịch ở ngƣời (HIV). Ngày nay, Vitamin C có thể đƣợc bào chế ở rất nhiều dạng thuốc khác nhau nhƣ viên nén, viên sủi, viên ngậm, viên nang, kem bôi và dạng thuốc tiêm… [13,14].

Ngoài ra, nó còn đƣợc phối hợp trong các chế phẩm với các dƣợc chất khác để tăng tác dụng của thuốc.Tuy nhiên, Vitamin C là một chất rất dễ bị oxy hóa bởi oxy trong kh ng khí, đặc biệt khi có sự hiện diện của các yếu tố nhƣ ánh sáng, vết kim loại (Fe hoặc Cu), độ ẩm… Oxy là nguyên tố hoá học hoạt động mạnh, tham gia vào tất cả các quá trình oxy hoá - khử các chất và có nhiều trong không khí. Do đó, oxy có thể hoà tan trong nƣớc khi bảo quản ở điều kiện thƣờng, và trở thành một loại tạp chất của nƣớc cất, ảnh hƣởng đến độ ổn định các chất, đặc biệt là các chất dễ bị oxy hóa trong dung dịch. Vì vậy, khi ở dạng dung dịch, độ ổn định của Vitamin C bị ảnh hƣởng nhiều bởi nồng độ oxy hòa tan trong nƣớc. Do đó, để góp phần cải thiện hơn về độ ổn định của dung dịch Vitamin C, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số yếu tố đến độ ổn định của dung dịch thuốc chứa Vitamin C” Với mục tiêu: 1.

Đánh giá ảnh hƣởng của một số chất chống oxy hóa đến độ ổn định của dung dịch Vitamin C 10%. Đánh giá ảnh hƣởng của nồng độ oxy hoà tan đến độ ổn định của dung dịch Vitamin C 10% 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về Vitamin C 1.1 Công thức Tên thƣờng gọi: Vitamin C; Acid ascorbic [13]. Công thức cấu tạo: Tên khoa học: γ – lacton của acid 2,3 – dehydro – L – gulonic.

Công thức phân tử: C6H8O6 Khối lƣợng phân tử: 176,14 g/mol [3,13].1 Lý tính Vitamin C ở dạng tinh thể không màu hay bột kết tinh trắng hoặc gần nhƣ trắng, bị biến màu khi tiếp xúc với không khí ẩm [13]. Dễ tan trong nƣớc, hơi tan trong ethanol 96%, thực tế không tan trong chloroform, ether, benzen [13]. Điểm nóng chảy: 190 đến 192 oC (374 đến 378 oF) [3]. Góc quay cực của dung dịch Vitamin C 10% từ +20,5 đến +21,5o [13].

Khả năng hấp thụ tử ngoại (do có nhóm endiol nên Vitamin C có khả năng hấp thụ ánh sáng vùng tử ngoại): Vitamin C trong dung dịch HCl 0,01N sẽ hấp thụ tại bƣớc sóng max = 243 nm với A11cm%  545 ~ 585. Vitamin C trong nƣớc thì hấp thụ tại bƣớc sóng max = 265 với A11cm%  580 [3,13].2 Hóa tính Do phân tử Vitamin C có chứa nhóm chức lacton; nhóm hydroxyl và nhóm endiol nên có tính khử và tính acid dù trong công thức cấu tạo không có nhóm –COOH. Vitamin C dễ bị oxi hóa và bị phân hủy thành CO2 và nƣớc ở 192 oC [3]. Tính acid: 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dễ tan trong các dung dịch kiềm cũng nhƣ carbonat kim loại kiềm.

Tác dụng với muối kim loại cho muối mới [3]. CH2OH HO CH CH2OH O O HO CH + NaHCO 3 O O Fe2+ OH OH Xúc tác + FeSO4 O OH 2 Tính khử: Dạng dung dịch khi có không khí thì Vitamin C dễ dàng bị oxy hoá. Các tác nhân xúc tác sự oxy hoá là ánh sáng, nhiệt độ, chất kiềm, các enzym, các vết kim loại nặng …[3,13]. Vitamin C bị oxy hóa cho acid dehydroascorbic; đây là phản ứng oxy hóa khử thuận nghịch, việc oxy hoá xảy ra ở 2 giai đoạn [3]: Giai đoạn đầu là sự oxy hoá thuận nghịch Vitamin C thành acid dehydroascorbic, với sự tách hydro tạo ra các gốc ascocbyl trung gian CH2OH CH2OH HO CH HO CH O O O [O] O [H] OH OH O O Giai đoạn tiếp theo là quá trình oxy hoá không thuận nghịch của dạng dehydroascorbic tạo ra acid 2,3 – dicetogulonic Acid này tƣơng tác với một phân tử acid ascorbic khác, tạo ra furfurol sau khi mất H2O và CO2.

Các furfurol dễ dàng trùng hợp, ngƣng tụ tạo ra màu nâu đen của Vitamin C để lâu ngày [3]. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CH2OH COOH HO CH C= O O O C= O O O [O] + CH H C-OH OH OH H C-OH CH2OH 1.3 Tác dụng dƣợc lý, công dụng, liều dùng và các dạng bào chế của Vitamin C 1.1 Tác dụng dƣợc lý Chức năng chủ yếu của Vitamin C là sản xuất collagen, một protein chính của cơ thể Đặc biệt, Vitamin C giúp nối kết một phần của phân tử amino acid prolin để hình thành hydroxyprolin, tạo ra một cấu trúc collagen ổn định. Collagen là một protein rất quan trọng trong việc liên kết các cấu trúc cơ thể với nhau (mô liên kết, sụn khớp, dây chằng, vv. Vitamin C còn có chức năng miễn dịch, tham gia sản xuất một số chất dẫn truyền thần kinh và hormon, tổng hợp carnitin, hấp thụ và sử dụng các yếu tố dinh dƣỡng khác [17,18].

Kh ng nhƣ hầu hết các loài động vật khác, cơ thể ngƣời không thể tự sản xuất Vitamin C vì thế nếu để cơ thể thiếu hụt Vitamin C sẽ gây ra bệnh scorbut (Scurvy). Các triệu chứng dễ gặp ở bệnh này bao gồm: chảy máu nƣớu răng, chậm lành vết thƣơng, xuất hiện các vết thâm tím rộng trên da (là các mảng xuất huyết dƣới da) mà dân gian thƣờng gọi là “vết ma cắn”. Thêm vào đó là dễ bị nhiễm trùng, hysteria và trầm cảm cũng là những tiêu chuẩn chẩn đoán [14,17]. Vitamin C tuy ít tích lũy nhƣng nếu dùng liều cao lâu ngày, có thể tạo sỏi oxatlat (do dehydroascorbic chuyển thành acid oxalic), hoặc sỏi thận urat, có khi cả hai loại sỏi trên; đi lỏng, rối loạn tiêu hóa; giảm độ bền của hồng cầu.

Dùng Vitamin C liều cao ở phụ nữ có thai gây tăng nhu cầu bất thƣờng về Vitamin C ở 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thai nhi (vì Vitamin C đi qua nhau thai) dẫn đến bệnh scorbut sớm ở trẻ sơ sinh [3,14].2 Công dụng và liều dùng  Công dụng: Phòng và điều trị bệnh thiếu hụt Vitamin C (bệnh Scorbut) [3,13,17]. Kìm hãm sự lão hoá của tế bào: nhờ phản ứng chống oxy hoá mà Vitamin C ngăn chặn ảnh hƣởng xấu của các gốc tự do [3,17]. Kích thích sự bảo vệ các mô: chức năng đặc trƣng riêng của viamin C là vai trò quan trọng trong quá trình hình thành collagen, một protein quan trọng đối với sự tạo thành và bảo vệ các m nhƣ da, sụn, mạch máu, xƣơng và răng [3]. Kích thích nhanh sự liền sẹo: do vai trò trong việc bảo vệ các mô mà Vitamin C cũng đóng vai trò trong quá tr nh liền sẹo [3].

Tăng cƣờng khả năng chống nhiễm khuẩn: kích thích tổng hợp nên interferon - chất ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn và virus trong tế bào [17]. Vitamin C làm giảm các chất thải có hại đối với cơ thể nhƣ kim loại nặng, CO, SO2, và cả những chất độc do cơ thể tạo ra [17]. Chống lại chứng thiếu máu: Vitamin C kích thích sự hấp thụ sắt ở ruột non. Sắt chính là nhân tố tạo màu cho máu và làm tăng nhanh sự tạo thành hồng cầu, làm giảm nguy cơ thiếu máu.

Vitamin C còn đƣợc sử dụng để phối hợp trong các dung dịch thuốc tiêm khác giúp chống oxy hóa và ổn định dƣợc chất. Liều dùng: Vitamin C thƣờng sử dụng đƣờng uống, trong trƣờng hợp không thể uống đƣợc hoặc nghi hấp thu kém, và trong trƣờng hợp đặc biệt mới phải dùng đƣờng tiêm. Khi dùng đƣờng tiêm nên tiêm bắp là tốt nhất. Bổ sung trong trƣờng hợp thiếu Vitamin C: + Dự phòng: 25-75 mg /ngày (ngƣời lớn và trẻ em ) [14].

+ Điều trị: Ngƣời lớn: 250-500mg/ngày, chia thành nhiều lần nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần [14]. Trẻ em: 100-300mg/ngày, chia thành nhiều liều nhỏ,uống ít nhất 2 trong 2 tuần [14]. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat - hoá của desferrioxamin) liều Vitamin C: 100 – 200 mg/ngày + Methemoglobin-huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 – 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.3 Các dạng bào chế và hàm lƣợng Vitamin C hiện có rất nhiều dạng bào chế nhƣ: dạng bột, dạng viên nang, dạng viên nén, viên nén phóng thích hẹn giờ, dạng viên sủi…[3,13,14]. Ngoài ra, các dạng muối củaVitamin C nhƣ muối natri, magnesi, calci, kali ascorbat để giảm tác hại đến dạ dày cũng hay đƣợc sử dụng Một dạng mới của Vitamin C nữa là Ester-C.

Đó là Calci polyascorbat kết hợp với nhiều chất chuyển hóa của Vitamin C nhƣ ascorbat, dehyrdroascorbat, threonat, và aldonic acid tạo thành một mắt xích trong các đơn vị lặp lại của c ng thức Ester - C giúp cho việc hấp thụ và sử dụng của cơ thể Este - C đƣợc tạo ra nhằm tăng khả năng dung nạp ở những ngƣời nhạy cảm với Vitamin C, ít gây ra tác dụng phụ vùng thƣợng vị hơn, giảm thiểu nguy cơ sỏi thận [19,23]. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Một số dạng bào chế và tên biệt dƣợc của Vitamin C Các dạng bào chế Một số biệt dƣợc Nang giải phóng kéo DHC 500;… dài: 500 mg. Viên nén: 50mg; Rutin C 500mg; Rutin-Vitamin C 500mg; BIO C 100mg; 250mg; 1000mg;… 500mg; 1g. Viên nhai: 100mg; BIO C 500mg chewable; Vitamin C 500 chew;… 250 mg; 500mg; 1g.

Viên giải phóng kéo Vitamin C 500; Vitamin C 1000mg;… dài: 500mg;1g; 1,5g. Viên sủi bọt: 1g. Redoxon;Berocca; MyVita; Plussz C; UPSA-C;… Viên ngậm Vita C; IPP C; … Dạng bột: 1g,… Emergen-C;… Ester-C: 500mg; 1g NAT-C Este; Ester C;… Ống tiêm: Laroscorbine; CEVIT 500; Cevita 100;… 100mg/ml, 250mg/ml, 500mg/ml 1.4 Các phƣơng pháp định lƣợng Vitamin C 1.1 Phƣơng pháp hóa học a) Định lƣợng bằng iod [12]: Nguyên tắc: Iod bị Vitamin C khử thành iodid không màu. Khi tất cả Vitamin C đã bị oxy hóa, thì iod và triiodua sẽ hiện diện trong dung dịch và phản ứng với tinh bột.

Iod thừa ở điểm tƣơng đƣơng một giọt iod dƣ sẽ cho màu xanh với chỉ thị hồ tinh bột. Qua đó xác định đƣợc hàm lƣợng Vitamin C trong mẫu khi biết lƣợng iod đã phản ứng [13]. Cơ chế: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ