ĐẶT VẤN ĐỀ ĐKH đã và đang tác động tới tài nguyên, môi trƣờng và các hoạt động kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng cuộc sống con ngƣời, đặc biệt là cộng đồng dân cƣ nghèo, đe dọa đến sự tồn vong của loài ngƣời trong tƣơng lai. Đánh giá tác động của ĐKH và nghiên cứu đƣa ra các giải pháp ứng phó với ĐKH nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động của ĐKH đến môi trƣờng tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội là một việc làm cần thiết. Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hƣởng nhiều nhất của ĐKH toàn cầu. Hầu hết các tỉnh thành trên lãnh thổ nƣớc ta đều chịu ảnh hƣởng của ĐKH.
Ảnh hƣởng của ĐKH rõ rệt nhất đối với vùng đồng bằng, đặc biệt là vùng đồng bằng ven biển với biểu hiện nƣớc biển dâng dẫn đến mất đất đai, đa dạng sinh học, chất lƣợng nƣớc thay đổi,. Tuy nhiên, các tỉnh miền núi cũng chịu tác động không nhỏ của ĐKH. Sự thay đổi lƣợng mƣa, nhiệt độ làm thiếu nƣớc ở vùng núi cao, mƣa nhiều vào mùa mƣa làm gia tăng hiện tƣợng lũ quét, sạt lở đất gây thiệt hại ngƣời và của. Hiện nay những công trình nghiên cứu về ĐKH tại các vùng núi còn ít, trong khi các cộng đồng nghèo đang chịu ảnh hƣởng nặng nề của ĐKH.
Sơn La là tỉnh miền núi phía Tây Bắc, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cùng với địa hình bị chia cắt, thảm thực vật rừng bị tàn phá nên lƣu lƣợng d ng chảy có sự biến động theo mùa, lƣu lƣợng mùa iệt trùng với mùa hanh hô, mùa lũ trùng với mùa mƣa, cƣờng độ d ng chảy mạnh thƣờng gây ra lũ quét, lũ ống gây ảnh hƣởng xấu đến đời sống sản xuất và sinh hoạt của ngƣời dân. Đặc biệt trong những năm gần đây dƣới tác động của biến đổi khí hậu nguồn tài nguyên nƣớc có sự thay đổi và diễn biến hác thƣờng nhƣ: lƣợng mƣa phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm, nên mùa mƣa thƣờng luan.la download by : skknchat@gmail.la sảy ra lũ lụt, sạt lở đất, tổng lƣợng dòng chảy tài nguyên nƣớc mặt hàng năm có sự thay đổi.… Môi trƣờng nƣớc chịu tác động rõ rệt của ĐKH với sự thay đổi dòng chảy cùng với đó các hoạt động kinh tế - xã hội của ngƣời dân cũng gặp nhiều hó hăn, thiệt hại về ngƣời và của do thiên tai lên tới hàng chục tỷ đồng. Ngày 22/5/2012 của UBND tỉnh đã có Quyết định số 1001/QĐ - UBND về việc ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Sơn La đến năm 2020 đã cho thấy mức độ quan tâm của chính quyền về vấn đề ĐKH tại địa phƣơng. Việc kịp thời đƣa ra những nhận định, đánh giá các tác động của ĐKH đối với môi trƣờng tự nhiên có ảnh hƣởng lớn tới sự phát triển kinh tế, đời sống của ngƣời dân là vô cùng quan trọng.
Do đó, đề tài “N n cứ n n của biến đổi khí hậ đến n nn c mặt r n địa bàn tỉn Sơn La’’ với mục tiêu đánh giá tác động của ĐKH đối với tài nguyên nƣớc mặt tại Sơn La bao gồm tác động đến lƣợng mƣa, d ng chảy, lũ quét - lũ ống, bốc hơi nƣớc và hạn hán là nghiên cứu có ý nghĩa, mang tính thiết thực đối với các nhà quản lý tại địa phƣơng, hỗ trợ việc ra quyết định. Đó cũng là những đề xuất ban đầu làm tiền đề để tiếp tục nghiên cứu về ĐKH tại địa phƣơng.la download by : skknchat@gmail.la Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Về tài nguyên nƣớc Theo điều 2 Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 đƣợc hiểu nhƣ sau: - Tài nguyên nước bao gồm nguồn nƣớc mặt, nƣớc dƣới đất, nƣớc mƣa và nƣớc biển thuộc lãnh thổ của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Nguồn nước là các dạng tích tụ nƣớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nƣớc dƣới đất, mƣa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nƣớc khác.
- Nước mặt là nƣớc tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. - Nước dưới đất là nƣớc tồn tại trong các tầng chứa nƣớc dƣới đất. - Nguồn nước liên tỉnh là nguồn nƣớc phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng trở lên. - Nguồn nước nội tỉnh là nguồn nƣớc phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng.
Khí tƣợng, thời tiết, khí hậu, thủy văn và biến đổi khí hậu Theo điều 3 Luật Khí tƣợng thủy văn số 90/2015/QH13 đƣợc hiểu nhƣ sau: - Khí tượng là trạng thái của khí quyền, quá trình diễn biến của các hiện tƣợng tự nhiên trong khí quyển. - Thời tiết là trạng thái khí quyển ở một nơi nào đó, tại một thời điểm nào đó, đƣợc mô tả bằng các yêu tố hí tƣợng. - Thủy văn là trạng thái, quá trình diễn biến của nƣớc trên sông, hồ, kênh rạch ở một địa phƣơng. - Khí hậu là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định, đặc trƣng bởi các đại lƣợng thống kê dài hạn của các yếu tố hí tƣợng tại khu vực đó.
- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con ngƣời, biểu hiện luan.la download by : skknchat@gmail.la bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nƣớc biển dâng và gia tăng các hiện tƣợng khí tƣợng thủy văn cực đoan. - Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và có tính tin cậy về xu hƣớng trong tƣơng lai của khí hậu dựa trên mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế - xã hội, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng. Quản lý, thích ứng trong bối cảnh biến đổi khí hậu - Quản lý: Quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình theo những quy luật, định luật hay những quy tắc tƣơng ứng nhằm để cho hệ thống hay quá trình đó vận động theo ý muốn của ngƣời quản lý nhằm đạt đƣợc những mục đích đã định trƣớc. - Thích ứng với BĐKH: Là một quá trình mà qua đó con ngƣời làm giảm những tác động bất lợi của khí hậu đến sức khoẻ, đời sống và sử dụng những cơ hội thuận lợi mà môi trƣờng khí hậu mang lại, là sự điều chỉnh một cách chủ động, nhằm làm giảm thiểu những hậu quả tiêu cực do ĐKH, là sự điều chỉnh của cá nhân, tập thể và các thể chế để giảm mức độ tổn thƣơng do hí hậu, là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời để ứng phó những tác động thực tại hoặc tƣơng lai của khí hậu do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những lợi ích mang lại.
Trong đó, tăng cƣờng khả năng thích ứng là một phƣơng thức giảm mức độ tổn thƣơng và định hƣớng phát triển bền vững, là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời đối với hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi, nhằm giảm khả năng bị tổn thƣơng do ĐKH và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [27]. - Giảm nhẹ BĐKH: Là sự can thiệp của con ngƣời nhằm giảm nguồn phát thải hí nhà ính và tăng bể chứa khí nhà kính, giảm nhẹ ĐKH bao gồm cả chiến lƣợc giảm nguồn phát thải và tăng bể chứa khí nhà kính, Là những thay đổi về kỹ thuật và các giải pháp thay thế nhằm giảm nguồn phát thải khí nhà kính. Mặc dù một số chính sách về xã hội, kinh tế và kỹ thuật có thể giảm sự phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ ĐKH mang nghĩa thực thi các chính sách nhằm giảm nhẹ hí nhà ính và tăng bể chứa các khí nhà kính [7].la download by : skknchat@gmail. Biểu hiện, diễn biến và xu thế biến đổi khí hậu 1.
Biểu hiện khí hậu a. Biểu hiện khí hậu trên Thế giới Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC, 2013) cho thấy, sự ấm lên của khí hậu toàn cầu là rõ ràng và từ những năm 1950 có nhiều thay đổi chƣa từng có trong nhiều thập kỷ hoặc thiên niên kỷ trƣớc đó. Khí quyển và đại dƣơng đã trở nên nóng hơn, lƣợng tuyết và băng đã giảm đi và mực nƣớc biển đã tăng lên. Trong ba thập niên liên tiếp vừa qua, nhiệt độ bề mặt Trái đất luôn nóng hơn so với tất cả các thập niên trƣớc đây ể từ năm 1850.
Giai đoạn 1983 - 2012 dƣờng nhƣ là 30 năm nóng nhất trong v ng 800 năm qua tại Bắc Bán cầu. Trong giai đoạn 1992 - 2011, một lƣợng băng lớn đã bị tan chảy ở Greenland và Nam Cực và dƣờng nhƣ trong giai đoạn 2002 - 2011, quá trình tan băng đã xảy ra với tốc độ lớn hơn. Trong giai đoạn 1901 - 2010, mức nƣớc biển đã dâng trung bình trên toàn cầu là 0,19m (0,17 - 0,21m) với tốc độ trung bình 1,7 mm/năm (1,5 - 1,9 mm/năm). Tốc độ dâng của nƣớc biển từ giữa thế kỷ 19 đã cao hơn tốc độ dâng trung bình trong 2000 năm trƣớc [29].
Về nguyên nhân, IPCC cho rằng, phát thải hí nhà ính do con ngƣời là nguyên nhân chính gây ra của sự ấm lên toàn cầu và biến đổi khí hậu. Phát thải hí nhà ính đã tăng lên ể từ thời kỳ tiền công nghiệp, chủ yếu do tăng trƣởng kinh tế, tăng dân số và hiện nay đang ở mức cao hơn bao giờ hết. Nồng độ trong khí quyển của các loại hí CO2, CH4 và N2O đạt tới mức cao chƣa từng có trong ít nhất 800.000 năm qua và đều có mức tăng lớn kể từ năm 1750, tƣơng ứng là 40%, 150% và 20%. Tổng lƣợng hí nhà ính do con ngƣời thải ra trong giai đoạn 2000 - 2010 là cao nhất trong lịch sử nhân loại và đạt 49 (± 4.5) GtCO2eq /năm trong năm 2010 [29].
Biến đổi khí hậu đã và đang gây ra những tác động tiêu cực tới các hệ thống tự nhiên, nhân tạo và con ngƣời trên toàn thế giới. Sự thay đổi về nhiệt độ, luan.la download by : skknchat@gmail.la lƣợng mƣa đã gây ra sa mạc hóa, hạn hán, lũ lụt…, gây tác hại cho tài nguyên nƣớc, tài nguyên đất, ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội. Mực nƣớc biển dâng cao đe dọa làm ngập chìm các hòn đảo, các khu vực đất thấp, làm thay đổi toàn bộ đời sống, sinh hoạt của con ngƣời.