Giới thiệu dự án

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), sản lượng khai thác cá ngừ của Việt Nam đạt khoảng 600.000 tấn/năm, trong đó cá ngừ vằn (Katsuwonus pelamis) chiếm hơn 50% tổng nguồn lợi cá nổi nhưng chủ yếu được xuất khẩu thô hoặc đóng hộp giá trị gia tăng thấp. Mặc dù sở hữu hàm lượng protein vượt trội (>24%), giàu axit béo omega-3 (DHA, EPA) và khoáng chất thiết yếu (Fe, Se), việc thương mại hóa cá ngừ quy mô vừa và nhỏ trong nước đối mặt với hai thách thức kỹ thuật lớn: mùi tanh đặc trưng do hợp chất Trimethylamine (TMA) và cấu trúc cơ thịt bở, kém đàn hồi sau chế biến nhiệt.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để tận dụng nguồn protein sinh học chất lượng cao từ cá ngừ vằn nhằm chế biến ra sản phẩm thực phẩm tiện lợi, có thời hạn bảo quản tự nhiên dài, cấu trúc săn chắc và triệt tiêu mùi tanh khó chịu. Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ trong quá trình lên men lactic đến sản phẩm lạp xưởng cá ngừ" do kỹ sư Dương Thị Xuân (Khoa Công nghệ Thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) thực hiện đã giải quyết bài toán trên bằng cách ứng dụng chủng vi khuẩn lactic (Lactobacillus plantarum) để sinh tổng hợp axit hữu cơ, chuyển hóa amin bay hơi và cải thiện cấu trúc nhũ tương thịt.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Đánh giá toàn diện các chỉ tiêu hóa lý, hóa sinh của nguyên liệu cá ngừ vằn đông lạnh theo tiêu chuẩn Việt Nam.
  2. Xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu giữa hệ nguyên liệu chính (thịt cá ngừ, thịt nạc lợn, mỡ lợn) và nguyên liệu phụ gia vị.
  3. Tuyển chọn chủng vi khuẩn lactic khởi động (starter culture) có hoạt tính lên men và khả năng khử TMA tốt nhất.
  4. Tối ưu hóa các thông số công nghệ: tỷ lệ cấy vi khuẩn giống ($CFU/kg$), nhiệt độ và thời gian lên men.
  5. Kiểm chứng chất lượng thành phẩm thông qua hệ thống đo đạc cơ lý, hóa sinh và đánh giá cảm quan hội đồng theo TCVN 3215-79.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dòng cá ngừ vằn (Katsuwonus pelamis) đánh bắt tại vùng biển Việt Nam, kết hợp vỏ bọc collagen nhân tạo đường kính 23 mm trong điều kiện chế biến bán công nghiệp tại phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ chế biến.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Các phương pháp chế biến và bảo quản lạp xưởng truyền thống hiện nay chủ yếu dựa vào thịt heo/bò với hàm lượng chất béo bão hòa cao và phụ gia bảo quản hóa học (nitrit/nitrat). Việc thay thế bằng thịt cá đòi hỏi công nghệ kiểm soát vi sinh và khử mùi chuyên sâu.

Giải pháp công nghệ Ưu điểm Nhược điểm / Rủi ro Mức độ phù hợp với cá ngừ
Lạp xưởng khô truyền thống (Thịt heo) Cấu trúc dai giòn, mùi thơm quen thuộc, hạn dùng dài. Hàm lượng lipid cao (>55%), nguy cơ tim mạch, không tận dụng được nguồn đạm thủy sản. Thấp (Không giải quyết được mùi tanh nếu thay thịt cá).
Chế biến nhiệt / Xông khói trực tiếp Khử mùi tanh bề mặt nhanh nhờ khói gỗ, dễ áp dụng. Cơ thịt cá ngừ bị khô xác, mất nước nhanh, vị chát đắng nếu kiểm soát nhiệt không chuẩn. Trung bình (Cấu trúc protein cá bị biến tính cứng).
Lên men Lactic chủ động (Starter Culture) Khử triệt để TMA, tạo vị chua dịu hài hòa, ức chế vi sinh vật gây thối, giữ trọn Omega-3. Đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt mật độ giống, nhiệt độ và độ ẩm lên men. Tối ưu (Rất cao)

Dựa trên ma trận phân tích yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW):

  • Must-have (Bắt buộc): Giảm hàm lượng TMA xuống dưới ngưỡng cảm quan ($<3.0\text{ mg}/100\text{g}$), pH đạt 5.60 – 5.65, tỷ lệ protein thành phẩm $\ge 20%$.
  • Should-have (Nên có): Tối ưu hóa tỷ lệ cá ngừ $\ge 60%$ trong khối thịt chính, độ cứng đạt ngưỡng 48 – 52 N.
  • Could-have (Có thể có): Tạo màu đỏ tự nhiên bằng bột điều màu (annatto) thay thế hoàn toàn phẩm màu tổng hợp.
  • Won't-have (Không sử dụng): Phụ gia nitrit/nitrat vô cơ nồng độ cao và chất bảo quản hóa học gốc benzoat.

Thiết kế hệ thống

Quy trình công nghệ chế biến lạp xưởng cá ngừ lên men được chuẩn hóa thành một chuỗi vận hành khép kín, tối ưu hóa các tương tác sinh hóa và động học lên men.

[Nguyên liệu Cá ngừ vằn] ──> [Rã đông (4-6°C, 21h)] ──> [Fillet & Xay thô] ──┐
[Thịt nạc heo (20%)]     ──> [Rửa sạch & Xay thô] ──────────────────────────┼──> [Phối trộn đồng hóa]
[Thịt mỡ heo (20%)]      ──> [Rửa nước ấm 50°C & Cắt hạt lựu] ──────────────┘          │
                                                                                       │ <── Gia vị, Tinh bột biến tính (5%)
                                                                                       │ <── Lactobacillus plantarum (10^9 CFU/kg)
                                                                                       ▼
[Thành phẩm] <── [Đóng gói chân không] <── [Sấy (60°C, 13h)] <── [Châm/Rửa] <── [Lên men (11-14°C, 48h)] <── [Nhồi vỏ Collagen]

Danh mục thiết bị và thông số kỹ thuật:

  • Thiết bị đo pH điện cực: Mettler Toledo S220 (Độ chính xác $\pm 0.01$).
  • Máy phân tích cấu trúc / đo độ cứng: Mark-10 ESM303 (Mỹ), vận hành với tốc độ $50\text{ mm/phút}$, đầu nén hình trụ $\varnothing 10\text{ mm}$, độ đâm sâu $10\text{ mm}$.
  • Máy so màu quang phổ: Konica Minolta Chroma Meter CR-400 (Hệ màu CIE $L^, a^, b^*$).
  • Máy quang phổ hấp thụ phân tử: UV-Vis Spectrophotometer UV-1800 (Shimadzu) tại bước sóng $410\text{ nm}$.
  • Hệ thống chưng cất đạm Kjeldahl và chiết béo Soxhlet bán tự động.

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm cổ điển kết hợp bố trí thí nghiệm nhân tố (Factorial Experimental Design), lặp lại từ 2 đến 3 lần nhằm đảm bảo tính tái lập. Dữ liệu thực nghiệm được xử lý thống kê thông qua ANOVA một nhân tố và so sánh giá trị trung bình bằng Tukey test trên phần mềm chuyên dụng:

  • Phân tích dữ liệu & Đồ thị: Minitab v16.2Microsoft Excel 2016.
  • Mức ý nghĩa thống kê: $\alpha = 0.05$ (độ tin cậy $95%$).
gantt
    title Tiến độ triển khai nghiên cứu công nghệ lạp xưởng cá ngừ
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Chuẩn bị & Đánh giá
    Phân tích nguyên liệu cá ngừ đông lạnh :2021-12-01, 30d
    section Tối ưu hóa Phối trộn
    Thí nghiệm 1 - Tỷ lệ nguyên liệu chính   :2022-01-01, 25d
    Thí nghiệm 2 - Tỷ lệ gia vị phụ trợ      :2022-01-26, 25d
    section Công nghệ Lên men
    Thí nghiệm 3 - Tuyển chọn chủng LAB      :2022-02-20, 30d
    Thí nghiệm 4 - Tỷ lệ bổ sung giống       :2022-03-22, 25d
    Thí nghiệm 5 - Động học nhiệt độ/thời gian:2022-04-16, 35d
    section Đánh giá & Hoàn thiện
    Phân tích hóa lý, cảm quan TCVN         :2022-05-21, 30d
    Tổng hợp dữ liệu & Viết báo cáo          :2022-06-20, 15d

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chuyển hóa sinh hóa của phản ứng lên men và khử mùi tanh được định lượng thông qua các mô hình chuyển hóa axit hữu cơ và amin.

Trong thịt cá ngừ, Trimethylamine oxide (TMAO) bị vi khuẩn gây ươn hỏng khử thành Trimethylamine (TMA): $$(CH_3)_3NO \xrightarrow{\text{Vi khuẩn khử}} (CH_3)_3N$$

Khi cấy chủng vi khuẩn lactic đồng hình (Lactobacillus plantarum), cơ chế khử mùi kép diễn ra:

  1. Lên men đường sucrose tạo axit lactic làm giảm pH môi trường: $$C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{L. plantarum}} 2CH_3\text{CH(OH)COOH}$$
  2. Môi trường axit chuyển hóa TMA dạng bay hơi thành muối amoni hòa tan không bay hơi, đồng thời L. plantarum đồng hóa TMA như một nguồn nitơ phục vụ tăng sinh khối: $$(CH_3)_3N + CH_3\text{CH(OH)COOH} \rightarrow \left[(CH_3)_3\text{NH}\right]^+ + CH_3\text{CH(OH)COO}^-$$

Dưới đây là thuật toán mô hình hóa quá trình tính toán hàm lượng đạm tổng số và mật độ vi sinh vật trong sản phẩm:

import numpy as np

def calculate_kjeldahl_protein(v_sample: float, v_blank: float, n_acid: float, sample_weight: float) -> float:
    """
    Tính hàm lượng Protein thô theo tiêu chuẩn TCVN 3705-90.
    v_sample: Thể tích H2SO4 chuẩn độ mẫu (ml)
    v_blank: Thể tích H2SO4 chuẩn độ mẫu trắng (ml)
    n_acid: Nồng độ đương lượng H2SO4 (0.1 N)
    sample_weight: Khối lượng mẫu (g)
    """
    f_conversion = 6.25  # Hệ số chuyển đổi đạm đối với thủy sản/thịt
    nitrogen_content = ((v_sample - v_blank) * 0.0014 * 100) / sample_weight
    protein_percent = nitrogen_content * f_conversion
    return round(protein_percent, 2)

def calculate_tma_concentration(absorbance_410nm: float, v_extract: float, v_aliquot: float, weight: float) -> float:
    """
    Tính hàm lượng TMA-N (mg/100g) theo phương pháp đo quang AOAC 971-14.
    Đường chuẩn: y = 0.0104x + 0.0105
    """
    slope = 0.0104
    intercept = 0.0105
    # Nồng độ TMA-N trong dung dịch đo (microgram/ml)
    c_tma_ug = (absorbance_410nm - intercept) / slope
    # Quy đổi về mg TMA-N / 100g mẫu thịt
    tma_mg_per_100g = (c_tma_ug * 1e-3 * v_extract * 100) / (v_aliquot * weight)
    return round(tma_mg_per_100g, 4)

# Kiểm chứng tính toán thực tế cho mẫu lạp xưởng tối ưu
protein_result = calculate_kjeldahl_protein(v_sample=28.2, v_blank=0.2, n_acid=0.1, sample_weight=0.1)
tma_result = calculate_tma_concentration(absorbance_410nm=0.0358, v_extract=10.0, v_aliquot=2.0, weight=5.0)
print(f"Hàm lượng Protein: {protein_result}% | Hàm lượng TMA-N: {tma_result} mg/100g")

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành thử nghiệm so sánh 3 chủng vi khuẩn lactic (L. farciminis H4.1, L. plantarum H6.2, L. pentosus H9.2) ở cùng mật độ khởi đầu $10^9\text{ CFU/kg}$.

  Hàm lượng TMA (mg/100g) theo chủng LAB
  3.0 ┌────────────────────────────────────────┐
      │  2.82                                  │
  2.5 │ ▓▓▓▓▓▓▓▓             2.44              │  2.91
      │ ▓▓▓▓▓▓▓▓           ▓▓▓▓▓▓▓▓            │ ▓▓▓▓▓▓▓▓
  2.0 │ ▓▓▓▓▓▓▓▓           ▓▓▓▓▓▓▓▓            │ ▓▓▓▓▓▓▓▓
      │ ▓▓▓▓▓▓▓▓           ▓▓▓▓▓▓▓▓            │ ▓▓▓▓▓▓▓▓
  1.5 │ ▓▓▓▓▓▓▓▓           ▓▓▓▓▓▓▓▓            │ ▓▓▓▓▓▓▓▓
      │ ▓▓▓▓▓▓▓▓           ▓▓▓▓▓▓▓▓            │ ▓▓▓▓▓▓▓▓
  0.0 └────────────────────────────────────────┘
        L. farciminis     L. plantarum        L. pentosus

Bảng tổng hợp số liệu đo lường thực nghiệm:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị đo L. farciminis (H4.1) L. plantarum (H6.2) L. pentosus (H9.2) Mức ý nghĩa ($p$-value)
Độ cứng cơ học $\text{N}$ $53.63 \pm 2.29^{\text{a}}$ $49.00 \pm 2.65^{\text{a}}$ $51.93 \pm 1.40^{\text{a}}$ $> 0.05$ (Không khác biệt)
Độ pH sau lên men - $5.66 \pm 0.06^{\text{a}}$ $5.61 \pm 0.01^{\text{b}}$ $5.67 \pm 0.06^{\text{a}}$ $< 0.05$ (Khác biệt rõ rệt)
Hàm lượng TMA $\text{mg}/100\text{g}$ $2.82 \pm 0.16^{\text{b}}$ $2.44 \pm 0.05^{\text{a}}$ $2.91 \pm 0.19^{\text{b}}$ $< 0.05$ (Giảm mạnh nhất)
Độ ẩm thành phẩm $%$ $27.10 \pm 0.25^{\text{a}}$ $26.84 \pm 0.17^{\text{a}}$ $26.84 \pm 0.07^{\text{a}}$ $> 0.05$
Độ sáng $L^*$ - $32.50 \pm 1.93$ $30.51 \pm 1.93$ $32.88 \pm 2.33$ $> 0.05$
Độ đỏ $a^*$ - $5.30 \pm 0.71$ $4.99 \pm 1.02$ $4.48 \pm 0.99$ $> 0.05$
Cảm quan - Mùi Điểm / 5 $3.84$ $4.08$ $3.96$ Chuẩn TCVN 3215-79
Cảm quan - Vị Điểm / 5 $4.08$ $4.20$ $3.96$ Chuẩn TCVN 3215-79
Tổng điểm cảm quan Thang 20 $12.72$ $12.92$ $12.56$ Mức Đạt yêu cầu

Kết quả đạt được

  1. Công thức phối trộn nguyên liệu chuẩn hóa:
    • Nguyên liệu chính: $60%$ thịt cá ngừ vằn, $20%$ thịt nạc lợn, $20%$ mỡ lợn khổ thái hạt lựu.
    • Phụ gia & Gia vị (% theo khối lượng thịt chính): $10%$ đường saccarose, $2%$ muối NaCl tinh khiết, $3%$ rượu Mai Quế Lộ, $5%$ tinh bột biến tính, $0.9%$ tiêu đen xay, $0.75%$ bột hạt điều màu.
  2. Thông số động học lên men và sấy chín:
    • Chủng giống bổ sung: Lactobacillus plantarum với mật độ tối ưu $10^9\text{ CFU/kg}$.
    • Chế độ lên men: Nhiệt độ $11 - 14^\circ\text{C}$, thời gian $48\text{ giờ}$ (pH ổn định ở $5.61$, ức chế hoàn toàn vi khuẩn sinh bọt khí).
    • Chế độ làm khô: Châm kim thoát ẩm, rửa nước ấm $55^\circ\text{C}$ và sấy nhiệt gió cưỡng bức tại $60^\circ\text{C}$ trong $13\text{ giờ}$.
  3. Chất lượng dinh dưỡng và an toàn thực phẩm:
    • Hàm lượng protein đạt $24.68%$ ở nguyên liệu thô và duy trì $>22%$ trong thành phẩm.
    • Hàm lượng TMA giảm từ $4.04\text{ mg}/100\text{g}$ (cá fillet ban đầu) xuống còn $2.44\text{ mg}/100\text{g}$ (giảm $39.6%$ tổng lượng TMA, thấp hơn $91.8%$ so với ngưỡng ươn hỏng quy chuẩn $30\text{ mg}/100\text{g}$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng công nghệ lên men vi sinh đồng hình trên nền đạm cá biển: Thay vì sử dụng phương pháp ướp muối mặn truyền thống làm mất giá trị cảm quan, việc ứng dụng Lactobacillus plantarum đã tạo ra chuỗi phản ứng axit hóa có kiểm soát, giúp hạ thế oxy hóa khử và làm bất hoạt enzym khử amin của vi khuẩn gây ươn hỏng.
  2. Cải thiện cấu trúc nhũ tương thịt cá - thịt heo: Việc phối trộn $60%$ cá ngừ với $20%$ nạc heo và $5%$ tinh bột biến tính đã tạo ra mạng lưới gel protein-tinh bột bền vững, khắc phục hiện tượng bở nát (vụn xốp) của cơ thịt cá ngừ sau khi xử lý nhiệt.
  3. So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm:
Tiêu chí Lạp xưởng thịt heo truyền thống Xúc xích cá ngừ tiệt trùng Lạp xưởng cá ngừ lên men (L. plantarum)
Nguồn đạm chính Thịt nạc heo ($19%$ protein) Thịt cá ngừ ($24%$ protein) Thịt cá ngừ ($60%$) + Nạc heo ($20%$)
Khử mùi tanh Không có mùi tanh cá Sử dụng hương liệu che mùi Khử sinh học nhờ Lactic ($39.6%$ TMA)
Hàm lượng béo xấu Rất cao ($40 - 55%$ lipid bão hòa) Thấp ($<5%$) Trung bình ($15 - 20%$, giàu Omega-3)
Cấu trúc cảm quan Dai giòn tự nhiên Mềm mịn dạng nhũ tương paste Chắc, đàn hồi ($49.0\text{ N}$), có độ cắn

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản sản xuất thực tế

Quy trình nghiên cứu sẵn sàng chuyển giao cho các cơ sở chế biến thủy hải sản tại các tỉnh duyên hải miền Trung (Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên) nhằm đa dạng hóa chuỗi sản phẩm giá trị gia tăng từ nguồn cá ngừ vằn đánh bắt quanh năm.

[Vùng nguyên liệu Duyên hải Miền Trung] 
                 │ (Đánh bắt & Cấp đông trên tàu)
                 ▼
[Nhà máy chế biến Thủy sản đạt chuẩn HACCP/ISO 22000]
                 │ (Sơ chế, Phối trộn, Lên men theo quy trình)
                 ▼
[Phân phối chuỗi bán lẻ & Siêu thị] ──> [Người tiêu dùng cá nhân & Nhà hàng]

Đánh giá hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Giá thành nguyên liệu: Cá ngừ vằn nguyên liệu có chi phí cạnh tranh ($40.000 - 60.000\text{ VNĐ/kg}$) so với nạc heo ($90.000 - 110.000\text{ VNĐ/kg}$), giúp hạ giá thành nguyên liệu thô đầu vào từ $20 - 25%$.
  • Thời hạn hoàn vốn dự kiến (ROI): 14 – 18 tháng đối với dây chuyền sản xuất quy mô $500\text{ kg/ngày}$.
  • Thị trường mục tiêu: Người tiêu dùng trẻ, người có chế độ ăn lành mạnh (healthy eating), người cần bổ sung Omega-3 nhưng không thích mùi tanh của cá biển tươi.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Nhiệt độ lên men tối ưu ($11 - 14^\circ\text{C}$) đòi hỏi hệ thống phòng lạnh hoặc tủ ủ có điều hòa chính xác, làm tăng chi phí tiêu thụ điện năng so với lên men ở nhiệt độ phòng.
  • Nghiên cứu chưa khảo sát toàn diện sự biến đổi của chỉ số peroxide (chỉ số oxy hóa chất béo) trong suốt quá trình bảo quản dài hạn ($>3\text{ tháng}$).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Khảo sát bổ sung chất chống oxy hóa tự nhiên (chiết xuất trà xanh, polyphenol thực vật) để bảo vệ chuỗi axit béo không no DHA/EPA khỏi bị oxy hóa khi sấy.
  • Thử nghiệm bao gói khí biến đổi (MAP - Modified Atmosphere Packaging) kết hợp màng bọc ăn được nhằm kéo dài thời hạn bảo quản lên 6 – 12 tháng ở điều kiện nhiệt độ thường.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Công nghệ Thực phẩm: Nắm vững phương pháp luận thực nghiệm vi sinh ứng dụng, kỹ thuật đo quang TMA-N và quy trình đánh giá cảm quan thực phẩm chuẩn mực.
  • Kỹ sư R&D tại các doanh nghiệp thủy sản: Có sẵn bộ thông số kỹ thuật (Formulation, Fermentation Kinetics) đã được kiểm chứng để nhân rộng quy mô thử nghiệm pilot.
  • Doanh nghiệp chế biến thủy sản: Nâng cao giá trị thương mại cho cá ngừ vằn từ $30 - 45%$, giải quyết bài toán tiêu thụ thủy sản mùa cao điểm.
  • Người tiêu dùng: Tiếp cận sản phẩm thực phẩm giàu vi chất dinh dưỡng, ít béo xấu, an toàn và có hương vị thơm ngon mới lạ.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu thiết bị tối thiểu để triển khai sản xuất quy mô pilot là gì?

Cơ sở cần trang bị: Máy xay thịt thô (lỗ sàng $5 - 8\text{ mm}$), máy trộn trục vít chân không, máy đùn định lượng nhồi xúc xích, phòng/tủ lên men kiểm soát nhiệt ẩm ($10 - 15^\circ\text{C}$, $\text{RH } 75 - 85%$) và lò sấy đối lưu nhiệt độ $60^\circ\text{C}$.

2. Vì sao phải giữ nhiệt độ lên men ở $11 - 14^\circ\text{C}$ thay vì nhiệt độ phòng ($30^\circ\text{C}$)?

Ở $11 - 14^\circ\text{C}$, L. plantarum vẫn sinh trưởng tốt và sinh axit lactic ổn định, trong khi các vi khuẩn gây thối rữa và vi khuẩn sinh khí ($H_2S, CO_2$) bị ức chế hoàn toàn, ngăn ngừa hiện tượng lạp xưởng bị phình vỏ hoặc chua gắt đột ngột.

3. Vỏ collagen nhân tạo có bị rách vỡ trong quá trình lên men và sấy không?

Vỏ collagen đường kính $23\text{ mm}$ có độ co giãn và chịu lực nén cơ học tốt. Khi kết hợp thao tác châm lỗ kim thoát ẩm và nhúng rửa nước ấm $50 - 60^\circ\text{C}$, vỏ sẽ ôm sát khối thịt mà không bị bục rách trong suốt $13\text{ giờ}$ sấy ở $60^\circ\text{C}$.

4. Sản phẩm bảo quản được bao lâu sau khi đóng gói chân không?

Sản phẩm đóng gói hút chân không trong bao bì PA/PE có thể bảo quản ổn định từ $1.5 - 2\text{ tháng}$ ở nhiệt độ mát ($4 - 8^\circ\text{C}$) và lên đến $6\text{ tháng}$ ở điều kiện đông lạnh ($-18^\circ\text{C}$).

5. Việc sử dụng vi khuẩn lactic có làm mất mùi thơm đặc trưng của lạp xưởng không?

Không. Ngược lại, axit lactic sinh ra kết hợp với este thơm trong rượu Mai Quế Lộ và tinh dầu tiêu đen tạo nên hương thơm chua dịu, loại bỏ hoàn toàn mùi tanh nồng của cá ngừ vằn, giúp nâng tổng điểm cảm quan mùi vị lên mức xuất sắc ($>4.0/5.0$).


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi khoa học và hiệu quả thực tiễn cao của việc ứng dụng chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum trong sản xuất lạp xưởng cá ngừ vằn. Với tỷ lệ phối trộn $60%$ cá ngừ, $20%$ thịt nạc lợn, $20%$ mỡ lợn kết hợp công nghệ lên men lạnh ($11 - 14^\circ\text{C}$ trong $48\text{ giờ}$), sản phẩm không chỉ loại bỏ được $39.6%$ hàm lượng amin bay hơi TMA mà còn đạt cấu trúc săn chắc ($49.0\text{ N}$) và giá trị dinh dưỡng cao ($>22%$ protein). Đây là giải pháp công nghệ giá trị giúp nâng tầm nông thủy sản Việt Nam, mở ra hướng đi bền vững cho ngành chế biến thực phẩm tiện lợi trong tương lai.