Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm kefir đậu phộng

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm kefir đậu phộng, phân tích nguyên liệu, quy trình sản xuất và điều kiện bảo quản.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

135
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nội dung của đồ án

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.6. Tổng quan về Kefir

1.6.1. Giới thiệu

1.6.2. Hệ vi sinh vật

1.7. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7.1. Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị sử dụng

1.7.2. Thiết bị sử dụng

1.7.3. Nội dung nghiên cứu

1.7.4. Quy trình sản xuất sữa đậu phộng

1.7.5. Sơ đồ quy trình sản xuất sữa đậu phộng

1.7.6. Thuyết minh quy trình

1.7.7. Quy trình sản xuất kefir đậu phộng

1.7.8. Quy trình công nghệ sản xuất kefir đậu phộng

1.7.9. Thuyết minh quy trình

1.7.10. Bố trí thí nghiệm

1.7.11. Khảo sát ảnh hưởng của lượng đường bổ sung trong dịch sữa đến chất lượng sản phẩm kefir đậu phộng

1.7.12. Khảo sát ảnh hưởng của lượng gelatin đến chất lượng sản phẩm Kefir đậu phộng

1.7.13. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên men đến thời gian và chất lượng của sản phẩm

1.7.14. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ cấy giống đến chất lượng kefir đậu phộng

1.7.15. Đánh giá chất lượng của sản phẩm kefir đậu phộng

1.7.16. Phương pháp phân tích

1.7.16.1. Phương pháp xác định thành phần hóa học
1.7.16.2. Phương pháp xác định hàm lượng tro
1.7.16.3. Phương pháp xác định hàm lượng protein
1.7.16.4. Phương pháp xác định hàm lượng chất béo
1.7.16.5. Phương pháp xác định độ pH
1.7.16.6. Phương pháp đo cấu trúc kefir
1.7.16.7. Phương pháp xác định tính lưu biến sản phẩm kefir
1.7.16.8. Đo quang phổ hồng ngoại biến đổi chuỗi Fourier
1.7.16.9. Kính hiển vi điện tử quét (SEM)
1.7.16.10. Phương pháp xử lý số liệu

1.8. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1.8.1. Kết quả xác định thành phần hóa học nguyên liệu

1.8.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng đường đến độ pH, tính lưu biến của sản phẩm kefir đậu phộng

1.8.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của lượng đường đến độ pH của sản phẩm kefir đậu phộng

1.8.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của lượng đường trong dịch sữa đậu phộng đến tính lưu biến của sản phẩm kefir

1.8.5. Ứng suất cắt

1.8.6. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng gelatin đến cấu trúc và chất lượng sản phẩm kefir đậu phộng

1.8.7. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của gelatin đến tính lưu biến của kefir đậu phộng

1.8.8. Ứng suất cắt

1.8.9. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của gelatin đến đặc tính cấu trúc của kefir đậu phộng

1.8.10. Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian lên men và chất lượng sản phẩm kefir đậu phộng

1.8.11. Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian lên men

1.8.12. Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ lên men đến tính lưu biến của sản phẩm kefir đậu phộng

1.8.13. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ cấy giống đến độ pH, thời gian lên men, tính lưu biến, hình ảnh chụp SEM của sản phẩm kefir đậu phộng

1.8.14. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ cấy giống đến độ pH và thời gian lên men của sản phẩm

1.8.15. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ giống đến tính lưu biến của sản phẩm kefir đậu phộng

1.8.16. Ứng suất cắt

1.8.17. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ giống đến hình ảnh chụp SEM của sản phẩm kefir đậu phộng

1.8.18. Đánh giá chất lượng kefir thành phẩm (bổ sung 3% saccharose và 0)

1.8.19. Một số chỉ tiêu hóa học của thành phẩm kefir đậu phộng

1.8.20. Các nhóm chức hóa học (FTIR)

1.8.21. Hình ảnh chụp SEM

1.9. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chất lượng kefir và yếu tố ảnh hưởng

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá chất lượng kefir từ đậu phộng, một nguồn nguyên liệu phổ biến tại Việt Nam. Các yếu tố ảnh hưởng như hàm lượng đường, gelatin, tỉ lệ cấy giống, nhiệt độ và thời gian lên men được khảo sát để tối ưu hóa quy trình sản xuất. Kết quả cho thấy, kefir đậu phộng có tiềm năng trở thành sản phẩm thực phẩm giàu dinh dưỡng và có lợi cho sức khỏe.

1.1. Tác động của nguyên liệu

Đậu phộng được chọn làm nguyên liệu chính do giá trị dinh dưỡng cao và tính sẵn có. Thành phần hóa học của đậu phộng bao gồm protein, chất béo, và các vitamin thiết yếu, tạo nền tảng cho chất lượng thực phẩm của kefir. Việc sử dụng kefir probiotic từ đậu phộng không chỉ làm đa dạng hóa sản phẩm mà còn mang lại lợi ích sức khỏe như hỗ trợ tiêu hóa và tăng cường miễn dịch.

1.2. Quy trình sản xuất kefir

Quy trình sản xuất kefir từ đậu phộng bao gồm các bước chính: chuẩn bị dịch sữa đậu phộng, bổ sung đường và gelatin, cấy giống vi sinh vật, và lên men. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố như nhiệt độ và thời gian lên men giúp cải thiện đặc tính dinh dưỡng và cấu trúc của sản phẩm.

II. Phân tích cảm quan và đánh giá chất lượng

Phân tích cảm quanđánh giá chất lượng là các bước quan trọng trong nghiên cứu. Các chỉ tiêu như độ pH, tính lưu biến, và cấu trúc gel được đo lường để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Kết quả cho thấy, mẫu kefir đậu phộng với 3% đường và 0.5% gelatin có cấu trúc đồng nhất và được đánh giá cao nhất.

2.1. Phương pháp phân tích

Các phương pháp như đo pH, phân tích cấu trúc bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM), và quét phổ FTIR được sử dụng để đánh giá chất lượng kefir. Kết quả SEM cho thấy sự phân bố đồng đều của gel và khả năng liên kết mạng lưới protein, trong khi phổ FTIR xác nhận sự tương đồng giữa mẫu nghiên cứu và mẫu đối chứng.

2.2. Kết quả đánh giá

Mẫu kefir đậu phộng với 3% đường và 0.5% gelatin đạt được độ ổn định cao, không bị tách lớp, và có cấu trúc mịn. Thành phần dinh dưỡng của sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 7030:2009, khẳng định tiềm năng ứng dụng trong thực tế.

III. Ứng dụng và ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu không chỉ cung cấp thông số công nghệ cho sản xuất kefir đậu phộng mà còn mở ra hướng phát triển mới cho ngành công nghiệp thực phẩm. Sản phẩm này có thể được sản xuất ở quy mô công nghiệp, góp phần đa dạng hóa thị trường thực phẩm lên men tại Việt Nam.

3.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đóng góp vào việc hiểu biết sâu hơn về quá trình lên men kefir từ nguồn nguyên liệu thực vật. Đây là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về kefir và vi sinh vật, cũng như ứng dụng của chúng trong thực phẩm chức năng.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Quy trình sản xuất kefir đậu phộng có thể được áp dụng trong các nhà máy sản xuất thực phẩm, tạo ra sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm lên men tại Việt Nam.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Sữa là một dạng thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng, từ nguyên liệu khởi đầu là sữa, người ta đã chế biến ra vô vàng các sản phẩm với các cấu trúc, trạng thái, hương vị khác nhau. Nhằm làm phong phú cho các dòng sản phẩm cũng như kéo dài thời gian bảo quản nhiều dòng sữa chua lên men (fermented milks hoặc culture milks) ra đời. Sản phẩm được lên men bởi nhóm lactic hoặc tổ hợp vi khuẩn lactic và nấm men. Ngoài mùi vị đặc trưng, sữa chua lên men còn cung cấp nguồn dinh dưỡng thiết yếu hỗ trợ nhiều vấn đề tiêu hóa, chống lão hóa, giảm kích thước khối u…Các sản phẩm này rất đa dạng như yoghurt, kefir, koumiss… Kefir là một loại sữa lên men nằm trong nhóm fermented milks (FP Rattray và Connell, 2011).

Trong quá trình các loại vi khuẩn phát triển lactose trong sữa nuôi dưỡng các hạt Kefir, cho phép chúng phát triển đồng thời sẽ làm thay thế mùi vị, cấu trúc sánh mịn, hương vị thơm ngon. Đặc biệt các nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra rằng kefir có đặc tính chống ung thư, kháng khuẩn, giảm cholesterol và điều hòa hệ vi sinh vật đường ruột (FP Rattray và Connell, 2011). Kefir là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam, kefir là dạng sản phẩm mới.

Nhằm thúc đẩy sự phát triển của các sản phẩm kefir tại thị trường trong nước, chúng tôi đã nghiên cứu dòng sản phẩm này. Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành khảo sát về tỉ lệ cấy giống vi sinh vật, thời gian, nhiệt độ của quá trình lên men để tạo ra sản phẩm có mùi vị, cấu trúc ổn định nhất của kefir đậu phộng. Sản phẩm kefir đậu phộng tạo ra sự mới lạ và làm phong phú thêm cho các dòng kefir hiện có trên thị trường. Với những ý tưởng đó chúng tôi đã thực hiện đề tài với nội dung như sau: “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm kefir đậu phộng”.

Mục tiêu nghiên cứu Sản phẩm kefir đậu phộng được nghiên cứu tại phòng thí nghiệm với mục đích: - Đưa ra được một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của kefir đậu phộng: lượng đường và gelatin bổ sung, tỉ lệ cấy giống, nhiệt độ lên men, thời gian lên men. 1 - Đưa ra quy trình hoàn chỉnh để sản xuất sản phẩm kefir đậu phộng. Nội dung của đồ án Đề hoàn thành đề tài “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm kefir đậu phộng”. Chúng tôi thực hiện các công việc sau: - Tổng quan về nguyên liệu, thành phần hóa học và đặc tính sinh học của đậu phộng.

- Tổng quan về hạt kefir, giá trị dinh dưỡng và chức năng của kefir. - Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng đường trong dịch sữa đến độ pH, tính lưu biến của sản phẩm kefir đậu phộng. - Khảo sát ảnh hưởng hàm lượng gelatin đến độ pH, tính lưu biến, cấu trúc sản phẩm kefir đậu phộng. - Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian lên men và chất lượng kefir đậu phộng.

- Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ cấy giống đến độ pH, thời gian lên men, tính lưu biến, hình ảnh chụp SEM của sản phẩm kefir đậu phộng. - Đánh giá chất lượng của sản phẩm kefir đậu phộng. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm kefir đậu phộng. - Hạt kefir - Đậu phộng.

Phạm vi nghiên cứu - Trong nghiên cứu này chúng tôi thực hiện khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố như bổ sung đường, bổ sung gelatin, tỉ lệ cấy giống, nhiệt độ và thời gian lên men từ nguyên liệu sữa đậu phộng. - Nghiên cứu được thực hiện tại phòng thí nghiệm của ngành Công nghệ Thực phẩm, khoa Công nghệ Hóa học và thực phẩm, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học 2 - Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp một số thông số công nghệ cho thực nghiệm sản xuất kefir đậu phộng. - Tính mới của đề tài là sử dụng nguồn sữa thực vật để sản xuất kefir.

Tạo ra sản phẩm kefir đậu phộng có giá trị dinh dưỡng. - Đề tài góp phần tạo cơ sở cho các nghiên cứu về sản xuất kefir sử dụng hoàn toàn từ đậu phộng tự nhiên. Ý nghĩa thực tiễn - Quy trình sản xuất kefir đậu phộng có thể sử dụng như tài liệu tham khảo cho nghiên cứu, học tập về quá trình lên men kefir. - Quy trình chế biến sản phẩm này có khả năng ứng dụng trong quy mô sản xuất công nghiệp để tạo lên dòng sản phẩm kefir từ thực vật.

Tổng quan về Kefir 2. Giới thiệu Sữa lên men Kefir là một sản phẩm có từ rất lâu, nguyên liệu có thể là sữa bò, sữa cừu hoặc sữa dê. Theo Oberman và Libudzisz (1998), đầu tiên kefir được lên men trong những túi làm bằng da thú hoặc bằng gỗ sồi. Trong những giai đoạn tiếp theo Kefir đã trở thành những sản phẩm quen thuộc của các nước Đông Âu và ngày càng được sản xuất với quy mô công nghiệp (Lê Văn Việt Mẫn, 2010).

Kefir là một loại đồ uống từ sữa truyền thống có nguồn gốc từ các vùng Caucasian và Đông Âu, được sản xuất bằng cách bổ sung trực tiếp hạt kefir vào sữa. Kefir là một môi trường cộng sinh của các vi sinh vật và có đặc điểm bao gồm protein, lipid, polysaccharide hòa tan được gọi là kefiran, là nơi tồn tại của hệ vi sinh vật bao gồm vi khuẩn lactic, vi khuẩn acetic và nấm men (Gulitz và cộng sự, 2011). Các vi sinh vật này chịu trách nhiệm cho quá trình lên acid, ethanol của sữa, tạo ra sản phẩm sữa lên men với các đặc tính độc đáo. Sản phẩm này cũng có một lịch sử lâu dài về các tác dụng có lợi cho sức khỏe, góp phần đáng kể về việc tăng việc tiêu thụ kefir và sự quan tâm đến các sản phẩm này ở một số nước phương Tây (Nor, 2021).

Theo lịch sử của lên men lần đầu tiên có thể được phát hiện một cách tình cờ, khi mọi người trải nghiệm hương vị của thực phẩm lên men (Prajapati và Nair, 2008). Tuy nhiên, lên men thực phẩm như sữa đã trở thành một phương pháp bảo quản phổ biến trước khi được bảo quản ở nhiệt độ thấp hoặc các quy trình bảo quản như đóng hộp và ủ chín được phát triển nhằm kéo dài thời gian sử dụng (Gulitz và cộng sự, 2011). Từ truyền thống kefir được lên men trong túi da như một một cách giúp bảo quản sữa và từ đó dẫn đến việc sản xuất hạt Kefir và bắt đầu truyền thống sản xuất kefir lâu đời. Tại Châu Âu Kefir có những tên khác nhau như Kephir, Kiaphur, Kefyr, Kesphir, Kepi, Keppe (Arslan, 2015).

Sản xuất Kefir truyền thống đã cung cấp sản lượng thương mại tại nhiều quốc gia. Điều này đã giúp tăng lượng tiêu thụ Kefir khẳng định sự có lợi cho sức khỏe. Việc sử dụng kefir có liên quan đến một số đặc tính tang cường sức khỏe như tác dụng kháng khuẩn, miễn 4 dịch, hạ cholesterol và được sử dụng phổ biến ở khu vực Đông Âu để điều trị các rối loạn tiêu hóa khác nhau (Farnworth, 2005). Các sản phẩm sữa lên men đóng một vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống của mọi người trên thế giới, nó giúp tạo một loạt các tác dụng sinh lý và điều trị bao gồm kích thích hệ thống miễn dịch.

Kefir là hỗn hợp nấm men- vi khuẩn có thể làm biến đổi sữa nhờ một hệ vi sinh vật phức tạp bao gồm vi khuẩn sản xuất acid lactic (LAB), acid acetic và nấm men cùng phát triển cộng sinh trong môi trường sữa, hỗn hợp vi sinh vật phức tạp này tạo ra sản phẩm lên men đặc biệt (Vinderola và cộng sự, 2005). Sữa chua Kefir có trạng thái đồng nhất, độ đặc vừa phải, có vị chua (pH 4,2-4.6) và có mùi thơm tự nhiên của men Kefir (Otles và cộng sự, 2003). Hệ vi sinh vật Trong sản xuất Kefir, người ta sử dụng tổ hợp giống vi sinh vật dưới dạng hạt kefir, hình dạng không ổn định và thường kết chùm với nhau tạo thành các hình dạng tượng tự hoa chou-fleur (Lê Văn Việt Mẫn, 2004). Hạt kefir có kích thước khoảng 1-2mm đến 3-6 mm đôi khi có đường kính lên đến 2-15 mm có bề mặt gồ ghề, phức tạp không đều nhau (Koroleva, 1991).

Hạt kefir là một hỗn hợp phức tạp của vi khuẩn lactic và nấm men trong một liên kết chặt chẽ. Chúng được đặc trưng bởi hình thức không đều, bề mặt gấp khúc và không bằng phẳng, có màu trắng hoặc hơi vàng. Chúng dai, đàn hồi và có vị acid đặc trưng (Bottazzi, 1994). 5 Hệ vi sinh vật cơ bản có chứa lactococci, lactobacilli, nấm men và vi khuẩn acetic (Rea và cộng sự 1996; Bottazzi và cộng sự 1994).

Ngoài các tế bào vi sinh vật, hạt Kefir còn chứa protein chiếm khoảng 30% tổng chất khô và carbohydrate từ 25-50% (Lê Văn Việt Mẫn, 2010). Nhóm vi khuẩn lactic lactobacilli chiếm khoảng 65-80% tổng số vi sinh vật trong hạt Kefir. Chúng gồm những loài ưa nhiệt, thực hiện quá trình lên men lactic theo cơ chế lên men đồng hình lẫn dị hình. Nhóm vi khuẩn lactic lactococci chiếm 20% tổng số tế bào.

Riêng nấm men chiếm 5-10% tổng số vi sinh vật trong hạt gồm những loài lên men được lẫn loài không lên men được đường lactose. Các loài nấm men lên men được đường lactose thường được tìm thấy tại các vị trí gần bề mặt của hạt Kefir. Ngược lại, các loài nấm men không lên men được đường lactose được tìm thấy ở các vị trí sâu bên trong tâm hạt (Lê Văn Việt Mẫn, 2004). Nhiều báo cáo nêu rằng hạt Kefir được tạo thành từ 108-109 cfu/ml LAB 105-106 cfu/ml nấm men và trong 105-106 cfu/ml vi khuẩn acid acetic (Garrote và cộng sự, 2001; Koroleva, 1991).

Hệ vi sinh vật cơ bản của hạt Kefir bao gồm LAB như liên cầu khuẩn Leuconostoc lactobacilli (đồng hình và dị hình), Lactococci và vi khuẩn acid acetic cũng như nấm men (Rea và cộng sự, 1996; Bottazzi và cộng sự, 1994) tất cả được kết hợp với nhau bằng cách hòa tan trong nước polysaccharide được gọi là Kefiran (Kosakowski, 1977) bao gồm glucose và galactose (Yokoi và cộng sự, 1991). Trong hạt kefir, polysaccharide chính là kefiran, là một heteropolysaccharide được cấu tạo bởi tỉ lệ glucose và galactose gần bằng nhau và chủ yếu được sản xuất bởi Lactobacillus kefiranofaciens (Zajesk và cộng sự, 2011). Kefiran, là exopolysaccharide hòa tan trong nước được sản xuất bởi vi sinh vật có trong hạt kẻo, là một glucogalactan có một số đặc tính thúc đẩy sức khỏe (J. Piermaria và cộng sự, 2011).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khảo sát yếu tố ảnh hưởng chất lượng kefir đậu phộng là một nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố tác động đến chất lượng của kefir được sản xuất từ đậu phộng. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình sản xuất, các yếu tố như nhiệt độ, thời gian lên men, và tỷ lệ nguyên liệu ảnh hưởng đến hương vị, kết cấu, và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ thực phẩm và sản xuất các sản phẩm lên men từ thực vật.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm Đồ án tìm hiểu quy trình sản xuất đồ hộp cá nục sốt cà chua và đề ra biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu về quy trình sản xuất và cải thiện chất lượng đồ hộp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của bột nhào lạnh đông và định hướng ứng dụng vào sản xuất bánh mì cũng là một tài liệu đáng chú ý, tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bột nhào. Cuối cùng, Đồ án hcmute ảnh hưởng của enzyme transglutaminase đến chất lượng phô mai tươi trong quá trình bảo quản cung cấp thêm góc nhìn về vai trò của enzyme trong quá trình sản xuất và bảo quản thực phẩm.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm và ứng dụng trong sản xuất!