NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CHẤT LƢỢNG TINH TRÙNG ĐẾN KẾT QUẢ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Sản phụ khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

2024

182
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Định nghĩa về vô sinh

2.2. Tình hình và nguyên nhân vô sinh nam trên thế giới và trong nước

2.3. Giải phẫu cơ quan sinh dục nam và sinh lý liên quan đến quá trình sinh tinh

2.3.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục nam

2.3.2. Đặc điểm sinh lý liên quan đến quá trình sinh tinh

2.3.3. Nội tiết sinh tinh

2.4. Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản trong điều trị vô sinh nam

2.5. Xét nghiệm tinh dịch đồ và sự toàn vẹn DNA tinh trùng

2.5.1. Xét nghiệm tinh dịch đồ

2.5.2. Đại cương về phân mảnh DNA của tinh trùng

2.6. Các nghiên cứu liên quan

2.6.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.6.2. Nghiên cứu trong nước

3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

3.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu:

3.2.2. Các bước tiến hành nghiên cứu

3.2.3. Thu thập số liệu nghiên cứu

3.2.4. Thăm khám lâm sàng

3.2.5. Quy trình kỹ thuật IVF/ICSI

3.2.6. Quy trình xét nghiệm tinh dịch đồ theo thường quy của trung tâm Hỗ trợ sinh sản Bệnh viện Đại học Y Hà Nội có dựa theo WHO 2010, WHO 2021

3.2.7. Quy trình kỹ thuật xét nghiệm xác định mức độ phân mảnh DNA của tinh trùng (Halosperm) theo thường quy của của trung tâm di truyền và gen Đại học Y Hà Nội

3.2.8. Các biến số và chỉ số nghiên cứu

3.2.9. Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu

3.2.10. Kết quả nghiên cứu

3.2.11. Một số thuật ngữ và định nghĩa trong luận án

3.2.12. Xử lý và phân tích số liệu

3.2.13. Đạo đức trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả về mối liên quan giữa đặc điểm hình thái tinh trùng và kết quả ICSI

4.1.1. Đặc điểm lâm sàng người chồng của 2 nhóm hình thái tinh trùng

4.1.2. Mối liên quan giữa hình thái tinh trùng với mật độ tinh trùng và tỷ lệ tinh trùng di động

4.1.3. Đặc điểm lâm sàng của người vợ trong 2 nhóm hình thái tinh trùng

4.1.4. Mối liên quan của kết quả noãn - phôi với hình thái tinh trùng

4.1.5. Kết quả sau mỗi chu kỳ chuyển phôi

4.1.6. Sự phân bố tỉ lệ có thai, không có thai của 2 nhóm hình thái tinh trùng

4.1.7. Kết quả của chu kỳ chuyển phôi tươi và chuyển phôi đông lạnh

4.2. Kết quả về mối liên quan giữa phân mảnh DNA của tinh trùng và đặc điểm hình thái của tinh trùng

4.2.1. Đặc điểm của người chồng trong từng nhóm DFI

4.2.2. Sự phân bố mức độ phân mảnh DNA tinh trùng trong các nhóm tinh trùng tham gia xét nghiệm Halosperm

4.2.3. Ngưỡng giá trị phân mảnh DNA trong chẩn đoán vô sinh

4.2.4. Mối liên quan giữa tỷ lệ phân mảnh DNA của tinh trùng và kết quả IVF/ICSI

4.2.5. Đặc điểm người vợ trong 3 nhóm DFI

4.2.6. Đặc điểm người chồng trong 3 nhóm DFI của tinh trùng

4.2.7. Kết quả noãn và phôi của 3 nhóm DFI

4.2.8. Kết quả chuyển phôi của 3 nhóm phân mảnh DNA của tinh trùng

4.2.9. So sánh đặc điểm bệnh nhân có thai và không có thai trong nhóm xét nghiệm Halosperm

4.2.10. Đặc điểm bệnh nhân có thai lâm sàng và không có thai lâm sàng trong nhóm xét nghiệm Halosperm

4.2.11. Đặc điểm bệnh nhân có thai diễn tiến và không có thai diễn tiến trong nhóm xét nghiệm Halosperm

4.2.12. Đặc điểm bệnh nhân sảy thai và không sảy thai trong nhóm xét nghiệm Halosperm

5. Bàn luận về mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

5.1. Bàn luận về mục tiêu nghiên cứu:

5.2. Bàn luận về đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

5.3. Bàn luận về mối liên quan giữa hình thái tinh trùng và kết quả ICSI

5.3.1. Đặc điểm 2 nhóm hình thái tinh trùng

5.3.2. Mối liên quan giữa hình thái tinh trùng và mật độ tinh trùng:

5.3.3. Mối liên quan giữa hình thái tinh trùng và tỉ lệ tinh trùng di động

5.3.4. Đặc điểm lâm sàng người vợ của 2 nhóm hình thái tinh trùng

5.3.5. Kết quả noãn- phôi của 2 nhóm hình thái tinh trùng

5.3.6. Kết quả chuyển phôi/ 1 chu kỳ của 2 nhóm hình thái tinh trùng

5.3.7. Sự phân bố tỉ lệ có thai, không có thai trong 2 nhóm hình thái tinh trùng

5.3.8. Kết quả của các chu kỳ chuyển phôi tươi và chuyển phôi đông lạnh

5.4. Mối liên quan giữa mức độ phân mảnh DNA của tinh trùng với hình thái tinh trùng

5.4.1. Đặc điểm người chồng trong từng nhóm DFI

5.4.2. Mối liên quan giữa phân mảnh DNA của tinh trùng và mật độ tinh trùng hay tỉ lệ tinh trùng di động

5.4.3. Đặc điểm phân mảnh DNA tinh trùng trong nhóm hình thái tinh trùng tham gia xét nghiệm Halosperm

5.4.4. Sự phân bố mức độ phân mảnh DNA tinh trùng trong các nhóm hình thái tinh trùng xét nghiệm Halosperm

5.4.5. Ngưỡng giá trị DFI trong chẩn đoán vô sinh

5.4.6. Đặc điểm lâm sàng của người vợ trong 3 nhóm DFI

5.4.7. Đặc điểm người chồng trong 3 nhóm DFI

5.4.8. Ảnh hưởng của mức độ phân mảnh DNA tinh trùng lên thụ tinh và chất lượng phôi

5.4.9. Mối liên quan giữa mức độ phân mảnh DNA tinh trùng và kết quả chuyển phôi

5.4.10. Bình luận về giá trị DFI trung bình

5.4.11. Bàn luận về 2 nhóm có thai, không có thai

5.4.12. Bàn luận về 2 nhóm có thai lâm sàng và không có thai lâm sàng

5.4.13. Bàn luận về 2 nhóm có thai diễn tiến và không có thai diễn tiến

5.4.14. Bàn luận về 2 nhóm sảy thai và không sảy thai

5.5. Bàn luận về đóng góp mới và hạn chế của nghiên cứu

5.5.1. Đóng góp mới của nghiên cứu

5.5.2. Những hạn chế của nghiên cứu

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ảnh Hưởng Chất Lượng Tinh Trùng Đến IVF

Vô sinh là một vấn đề cấp bách trong xã hội hiện đại, ảnh hưởng đến hạnh phúc của nhiều cặp vợ chồng. Thành công của IVF phụ thuộc vào cả yếu tố noãn và chất lượng tinh trùng. Nghiên cứu này tập trung vào yếu tố nam giới, khi tỷ lệ vô sinh nam ngày càng tăng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng vô sinh nam chiếm khoảng 50% trong số 15% các cặp vợ chồng gặp vấn đề sinh sản trên toàn thế giới. Khoảng 25% các cặp vợ chồng vô sinh không rõ nguyên nhân là do hạn chế của các xét nghiệm hiện tại. Đánh giá chính xác vai trò của nam giới trong việc đảm bảo các thế hệ tương lai khỏe mạnh là vô cùng quan trọng. Theo tài liệu, việc đánh giá đúng vai trò của nam giới trong việc tạo ra những thế hệ tương lai khỏe mạnh bằng thụ tinh trong ống nghiệm, không rối loạn di truyền gen, nhiễm sắc thể, không mắc bệnh bẩm sinh là vô cùng phức tạp.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Chất Lượng Tinh Trùng IVF

Nghiên cứu này tập trung vào vai trò của tinh trùng trong quá trình IVF, một yếu tố thường bị bỏ qua so với các yếu tố nữ. Việc hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của chất lượng tinh trùng có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ thành công của IVF. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết phải đánh giá kỹ lưỡng các thông số tinh trùng để tối ưu hóa kết quả thụ tinh trong ống nghiệm.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thành Công IVF Theo Nghiên Cứu

Nghiên cứu đề cập đến nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thành công của IVF, bao gồm hình thái tinh trùng, độ di động tinh trùng, DNA tinh trùng, và các yếu tố liên quan đến chất lượng trứng. Việc xem xét tổng thể các yếu tố này sẽ giúp các bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất cho từng cặp vợ chồng.

II. Vấn Đề Tinh Trùng Dị Dạng Ảnh Hưởng IVF Ra Sao

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của hình thái tinh trùngphân mảnh DNA tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm, vẫn còn nhiều tranh cãi. Bất thường về hình thái tinh trùngphân mảnh DNA tinh trùng ở mức độ nào thì ảnh hưởng đến kết quả ICSI? Có mối liên quan gì giữa hình thái tinh trùngphân mảnh DNA tinh trùng? Hoặc phân mảnh DNA tinh trùng ảnh hưởng đến kết quả có thai trong ICSI như thế nào? Đây là những câu hỏi mà chưa có nghiên cứu nào đầy đủ ở Việt Nam. Một nghiên cứu khác cho thấy không có mối liên quan giữa các nhóm tinh trùng dị dạng và tỷ lệ thụ tinh hoặc tỷ lệ phôi tốt trong chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm.

2.1. Sự Phụ Thuộc Của Kết Quả IVF Vào Khả Năng Sửa Chữa Của Noãn

Nghiên cứu chỉ ra rằng ảnh hưởng thực sự của chất lượng tinh trùng rất khó tách biệt trong các nghiên cứu lâm sàng, vì sự phân mảnh DNA của tinh trùng còn phụ thuộc vào khả năng sửa chữa của noãn bào. Khả năng sửa chữa của noãn bào trước khi trở thành hợp tử vẫn còn là điều bí ẩn và gây ra nhiều tranh luận trái ngược nhau. Điều này làm phức tạp việc đánh giá chính xác tác động của tinh trùng lên kết quả cuối cùng của IVF.

2.2. Mối Liên Hệ Giữa Phân Mảnh DNA Tinh Trùng Và Kết Quả ICSI

Một số nghiên cứu cho rằng mức độ phân mảnh DNA của tinh trùng có liên quan đến kết quả ICSI, chỉ số phân mảnh tinh trùng cao làm giảm tỉ lệ thụ tinh, giảm chất lượng phôi tốt, làm chậm sự phân chia của hợp tử, giảm tỉ lệ làm tổ, giảm tỉ lệ có thai, giảm tỉ lệ thai lâm sàng, tăng tỉ lệ sảy thai. Tuy nhiên, các nghiên cứu Meta-analysis khác lại cho rằng phân mảnh DNA của tinh trùng không liên quan đến kết quả của ICSI.

III. Halosperm Phương Pháp Đánh Giá Tinh Trùng Trước IVF

Có nhiều phương pháp đánh giá mức độ phân mảnh DNA của tinh trùng như TUNEL, SCD, COMET. Tuy nhiên, các bác sỹ lâm sàng gặp khó khăn trong việc lựa chọn phương pháp xét nghiệm phân mảnh DNA của tinh trùng nào là tốt nhất. Xét nghiệm Halosperm là một phương pháp đơn giản, phù hợp, độ chính xác tương đối, độ nhậy, độ đặc hiệu cao, chi phí rẻ, dễ thực hiện. Vì vậy, nghiên cứu tập trung vào phương pháp này.

3.1. Ưu Điểm Của Xét Nghiệm Halosperm Trong Đánh Giá Tinh Trùng

Nghiên cứu nhấn mạnh tính đơn giản, chi phí hợp lý và độ chính xác tương đối của xét nghiệm Halosperm trong việc đánh giá phân mảnh DNA tinh trùng. Điều này giúp các bác sĩ lâm sàng dễ dàng áp dụng và đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

3.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Đánh Giá Tác Động Tinh Trùng Dị Dạng IVF

Nghiên cứu này hướng đến việc đánh giá mối liên quan giữa đặc điểm hình thái tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm ICSI và đánh giá mối liên quan giữa tỉ lệ phân mảnh DNA của tinh trùng với đặc điểm hình thái tinh trùng và kết quả thụ tinh trong ống nghiệm ICSI.

IV. Giải Pháp Cải Thiện Chất Lượng Tinh Trùng Cho IVF

Để cải thiện kết quả IVF, việc tập trung vào cải thiện chất lượng tinh trùng là rất quan trọng. Điều này bao gồm việc thay đổi lối sống, điều trị các bệnh lý tiềm ẩn và sử dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản tiên tiến. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải thiện chất lượng tinh trùng có thể tăng đáng kể tỷ lệ thụ tinh và mang thai thành công.

4.1. Tác Động Của Lối Sống Đến Chất Lượng Tinh Trùng Trước IVF

Lối sống đóng vai trò quan trọng trong chất lượng tinh trùng. Chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, tránh hút thuốc và hạn chế rượu bia có thể cải thiện đáng kể chất lượng tinh trùng và tăng cơ hội thành công IVF.

4.2. Vai Trò Của Các Kỹ Thuật Hỗ Trợ Sinh Sản Tiên Tiến

Các kỹ thuật như ICSI, IMSI, và PICSI có thể giúp lựa chọn tinh trùng tốt nhất cho IVF, đặc biệt trong các trường hợp chất lượng tinh trùng kém. Các kỹ thuật này giúp tăng cơ hội thụ tinh thành công và phát triển phôi khỏe mạnh.

V. Kết Quả Mối Liên Hệ DNA Tinh Trùng Và Thành Công ICSI

Nghiên cứu này phân tích mối liên hệ giữa các đặc điểm của tinh trùng, đặc biệt là hình thái tinh trùngphân mảnh DNA, với kết quả của quá trình ICSI. Kết quả cho thấy có mối tương quan đáng kể giữa các thông số này và tỷ lệ thụ tinh thành công, chất lượng phôi, và tỷ lệ mang thai. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá kỹ lưỡng chất lượng tinh trùng trước khi tiến hành IVF.

5.1. Đánh Giá Hình Thái Tinh Trùng Mật Độ Tinh Trùng

Nghiên cứu đánh giá mối liên quan giữa hình thái tinh trùngmật độ tinh trùng đến kết quả ICSI. Nghiên cứu tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến tỷ lệ thụ tinh và chất lượng phôi. Việc đánh giá kỹ lưỡng sẽ mang đến kết quả hỗ trợ tốt nhất cho quá trình điều trị IVF.

5.2. Nghiên Cứu Tỷ Lệ Phân Mảnh DNA Và Khả Năng Có Thai

Nghiên cứu này còn phân tích tỷ lệ phân mảnh DNA của tinh trùng và khả năng có thai trong quá trình ICSI. Qua đó, nghiên cứu đi đến những kết luận quan trọng về vai trò của DNA tinh trùng trong việc đảm bảo sự thành công của IVF.

VI. Tương Lai Tối Ưu Chất Lượng Tinh Trùng Trước Thụ Tinh IVF

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc tối ưu hóa chất lượng tinh trùng trước khi thực hiện IVF. Việc áp dụng các phương pháp cải thiện chất lượng tinh trùng và lựa chọn tinh trùng tốt nhất có thể tăng cơ hội thành công và giảm tỷ lệ sảy thai. Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả và cá nhân hóa dựa trên đặc điểm tinh trùng của từng bệnh nhân.

6.1. Hướng Nghiên Cứu Cá Nhân Hóa Trong Điều Trị Vô Sinh Nam

Hướng nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị cá nhân hóa, dựa trên đặc điểm riêng của tinh trùng của từng bệnh nhân. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và tăng cơ hội thành công IVF.

6.2. Phát Triển Các Phương Pháp Cải Thiện Chất Lượng Tinh Trùng

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để phát triển các phương pháp cải thiện chất lượng tinh trùng hiệu quả, bao gồm cả các phương pháp tự nhiên và các can thiệp y tế. Điều này sẽ giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ thành công của IVF và mang lại hy vọng cho nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn.

17/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Vô sinh là vấn đề bức thiết và mang tính thời sự của cuộc sống hiện đại. Thành công trong điều trị vô sinh không chỉ đem lại hạnh phúc cho những cặp vợ chồng khao khát có con của riêng mình mà còn tạo ra sự ổn định, phồn thịnh cho cộng đồng xã hội. Thụ tinh trong ống nghiệm muốn thành công phải bao gồm 2 yếu tố liên quan đến noãn, tinh trùng. Hiện nay trên thế giới và Việt Nam liên quan đến vô sinh đã có nhiều nghiên cứu về yếu tố nữ, nên trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào nghiên cứu yếu tố tinh trùng.

Ngày nay, các nghiên cứu đều ghi nhận rằng tỉ lệ vô sinh nam khá cao, chiếm 50% nguyên nhân vô sinh trong tổng số 15% các cặp vợ chồng trên toàn thế giới gặp phải các vấn đề sinh sản.1,2 25% các cặp vợ chồng vô sinh chưa rõ nguyên nhân là do hạn chế của những xét nghiệm hiện tại.3,4 Đánh giá đúng vai trò của nam giới trong việc tạo ra những thế hệ tương lai khỏe mạnh bằng thụ tinh trong ống nghiệm, không rối loạn di truyền gen, nhiễm sắc thể, không mắc bệnh bẩm sinh.là vô cùng phức tạp. Tinh trùng ảnh hưởng như thế nào đến kết quả ICSI? Đã có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của hình thái tinh trùng và phân mảnh DNA tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm nhưng bất thường về hình thái tinh trùng và phân mảnh DNA tinh trùng ở mức độ nào thì ảnh hưởng đến kết quả ICSI cũng như có mối liên quan gì giữa hình thái tinh trùng và phân mảnh DNA trùng không? hoặc phân mảnh DNA tinh trùng ảnh hưởng đến kết quả có thai trong ICSI như thế nào? là câu hỏi mà chưa có nghiên cứu nào đầy đủ ở Việt Nam nên chúng tôi tập trung nghiên cứu vấn đề này và đây cũng là vấn đề đang gây tranh luận chung của nhiều nhà nghiên cứu.B (2010) thấy không có mối liên quan giữa các nhóm tinh trùng dị dạng theo phân loại của Kuger 1998 với tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ phôi tốt, tỉ lệ làm tổ, tỉ lệ sảy thai, tỉ lệ có thai lâm sàng, tỉ lệ thai sinh sống trong chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm.5 Đôi khi rất khó để tách biệt ảnh hưởng thực sự của chất lượng tinh trùng trong các nghiên cứu lâm sàng, vì sự phân mảnh DNA của tinh trùng còn phụ thuộc vào khả năng sửa chữa của noãn bào trước khi trở thành hợp tử vẫn còn là điều bí ẩn và gây ra nhiều tranh luận trái ngược nhau.6 Một số tác giả cho rằng, mức độ phân mảnh DNA của tinh trùng có liên quan đến kết quả ICSI, chỉ số phân mảnh tinh trùng cao làm giảm tỉ lệ thụ tinh, giảm chất lượng phôi tốt, làm chậm sự phân chia của hợp tử, giảm tỉ lệ làm tổ, giảm tỉ lệ có thai, giảm tỉ lệ thai lâm sàng, tăng tỉ lệ sảy thai.7,8,9 Ngược lại, một số nghiên cứu Meta-analysis khác lại cho rằng, phân mảnh DNA của tinh trùng không liên quan đến kết quả của ICSI.10,11 Có nhiều phương pháp đánh giá mức độ phân mảnh DNA của tinh trùng như TUNEL, SCD, COMET.Thật khó khăn cho các bác sỹ lâm sàng để lựa chọn phương pháp xét nghiệm phân mảnh DNA của tinh trùng nào là tốt nhất. Nhưng nhìn chung, xét nghiệm Halosperm đơn giản, phù hợp, độ chính xác tương đối, độ nhậy, độ đặc hiệu cao, chi phí rẻ, dễ thực hiện. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất lƣợng tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm”, với hai mục tiêu: 1.

Đánh giá mối liên quan giữa đặc điểm hình thái tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm ICSI. Đánh giá mối liên quan giữa tỉ lệ phân mảnh DNA của tinh trùng với đặc điểm hình thái tinh trùng và kết quả thụ tinh trong ống nghiệm ICSI. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Định nghĩa về vô sinh Vô sinh là tình trạng một cặp vợ chồng có quan hệ tình dục thường xuyên, không sử dụng bất kỳ một biện pháp tránh thai nào mà không có thai sau 12 tháng chung sống.

Đối với phụ nữ trên 35 tuổi thời gian này chỉ tính là 6 tháng và chỉ 3 tháng đối với phụ nữ từ 40 tuổi trở lên theo WHO 1999, WHO 2005. Vô sinh nữ là nguyên nhân hoàn toàn về phía người vợ, vô sinh nam là nguyên nhân hoàn toàn về phía người chồng. Vô sinh I (vô sinh nguyên phát) người phụ nữ chưa có thai lần nào, vô sinh II (vô sinh thứ phát) người phụ nữ đã có thai 1 lần dù sảy, đẻ, nạo, hút. Tình hình và nguyên nhân vô sinh nam trên thế giới và trong nƣớc Theo số liệu thống kê năm 2006 cho thấy, khoảng 80 triệu người trên thế giới khó có con và trong đó vô sinh nam chiếm 50%.

12 Đến năm 2008, theo ước tính trong 20 người đàn ông sẽ có 1 người bị vô sinh và nguyên nhân chính gây ra vô sinh nam là do stress oxy hóa, chiếm 30-80% nguyên nhân vô sinh nam trên toàn thế giới.13 Tại Việt Nam theo Trần Thị Trung Chiến (2001) và cộng sự thì vô sinh nam là 66,67%.14 Nguyên nhân chính gây vô sinh nam là do giảm sinh tinh do di truyền, do biến chứng của các bệnh, làm suy giảm chức năng sinh tinh của tinh hoàn hoặc các biến chứng gây viêm tắc đường dẫn tinh.14 Theo nghiên cứu của Aribary (1995), có tới 35,2% vô sinh nam do bất thường tinh dịch đồ. Theo Trần Đức Phấn (2001), các cặp vợ chồng vô sinh có 44% tinh dịch đồ bất thường, còn theo Phạm Như Thảo (2003) tỷ lệ này là 54,4%. Giải phẫu cơ quan sinh dục nam và sinh lý liên quan đến quá trình sinh tinh. Giải phẫu cơ quan sinh dục nam17 1.

Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục nam 1. Cấu tạo tinh hoàn Cơ quan sinh dục nam gồm hai tinh hoàn nằm trong bìu, đường dẫn tinh, các tuyến của đường dẫn tinh và dương vật. Tinh hoàn hình trứng có chiều dài 4,1-5,2cm và chiều rộng 2,5 - 3,3cm, thể tích 15ml đến 30ml.18 Mỗi tinh hoàn có khoảng 150 đến 200 tiểu thuỳ được ngăn cách bằng các vách xơ, mỗi tiểu thuỳ được cấu tạo từ 3 đến 4 ống sinh tinh, có chức năng sản xuất ra tinh trùng. Xen giữa các ống sinh tinh là các tế bào Leydig có chức năng bài tiết testosteron.18 Các ống sinh tinh sẽ đổ vào các ống thẳng, tiếp đến là lưới tinh hay còn gọi là lưới Haller nằm trong trung thất của tinh hoàn.

Mào tinh hoàn Lưới tinh đổ vào khoảng 20 ống ra, các ống ra tiến vào đoạn đầu mào tinh tạo thành các ống mào tinh.19 Mào tinh gồm ba phần: đầu mào tinh có hình tam giác, hơi dày nằm ở sát cực trên của tinh hoàn, thân mào tinh nằm dọc theo tinh hoàn và đuôi mào tinh.20 Theo Clavert và cộng sự (1995), mào tinh rất ít có khả năng đề kháng do vậy rất dễ bị các nhiễm trùng thứ phát sau viêm nhiễm đường tiết niệu và khi bị viêm tắc đường dẫn tinh sẽ dẫn đến vô sinh do không có tinh trùng do tắc nghẽn. Các tuyến phụ của đường dẫn tinh bao gồm túi tinh, tuyến tiền liệt, tuyến hành niệu đạo và các tuyến niệu đạo. Nhiệm vụ của các tuyến này là bài tiết các dịch hoà lẫn với tinh trùng để tạo thành tinh dịch. Ống xa Ống dẫn tinh Đầu mào tinh Lưới tinh tinh Thân mào Ống thẳng tinh tinh Ống sinh Mào tinh tinh Vách giữa các tiểu Đuôi mào thùy tinh Tiểu thùy thùy Bao xơ Hình 1.

Cấu tạo tinh hoàn và mào tinh21,23 6 1. Ống dẫn tinh và ống phóng tinh Ống này bắt đầu từ đuôi mào tinh đến túi tinh dài khoảng 25 cm, hình ống thẳng dày có lớp cơ bọc xung quanh, ống chạy trong thừng tinh và chia làm 3 đoạn: đoạn gần, đoạn xa, đoạn cuối. Đoạn tiếp theo của ống dẫn tinh là ống phóng tinh và nằm trong tiền liệt tuyến. Chức năng của ống dẫn tinh và ống phóng tinh là dẫn tinh trùng và tinh dịch từ túi tinh đến niệu đạo tiền liệt tuyến.

Túi tinh Túi tinh nằm ngay phía trên tiền liệt tuyến, phía sau và dưới bàng quang gần với trực tràng có cùng nguồn gốc bào thai với ống dẫn tinh. Túi tinh bài tiết ra phần lớn lượng tinh dịch, chiếm khoảng 60% khối lượng mỗi lần xuất tinh chứa nhiều fructose, prostaglandin và một số protein có tác dụng làm đông vón tinh dịch. Tuyến tiền liệt Tuyến có hình nón lộn ngược nằm ở đáy bàng quang và bao bọc xung quanh niệu đạo gồm 3 thùy là: thùy phải, thùy trái và thùy giữa. Ống phóng tinh cũng đổ vào niệu đạo tiền liệt tuyến.

Tuyến tiền liệt là một tuyến ngoại tiết có nhiệm vụ bài tiết khoảng 1/3 lượng tinh dịch trong đó có chứa nhiều kẽm, acid citric và cholin. Đặc điểm sinh lý liên quan đến quá trình sinh tinh 1. Quá trình hình thành tinh trùng Quá trình sinh tinh diễn ra liên tục từ lúc bắt đầu dậy thì cho đến tận cuối đời và được chia ra bốn giai đoạn: tinh nguyên bào, tinh bào, tinh tử và tinh trùng trưởng thành. Để trở thành tinh trùng, tinh tử trải qua các hiện tượng biến đổi hình thái.

7 Tinh nguyên bào Tinh bào I Tinh bào II Tinh tử Đầu Trung gian Đuôi Tinh trùng Hình 1. Quá trình hình thành tinh trùng22  Tạo túi cực đầu (1): Bộ Golgi biến đổi tạo thành túi cực đầu, các hạt giàu glycoprotein xuất hiện trong những túi của bộ Golgi.  Tạo mũ cực đầu (2): đặc trưng của giai đoạn này là nhân cô đặc, dẹt ra, túi cực đầu trải rộng ôm lấy nửa cực trước của nhân tạo ra “mũ cực đầu”.  Tạo đoạn cổ và dây trục (3-4): nhờ những biến đổi của hai tiểu thể trung tâm gần và xa di chuyển về phía cực của nhân đối lập với cực có túi cực đầu.

 Loại bỏ bào tương (5): bào tương lan dần về phía sau đuôi tinh trùng, để lại một lớp mỏng xung quanh túi cực đầu, nhân và đoạn cổ tinh trùng. Khối bào tương hơi phình lên, gọi là “giọt bào tương”.  Tinh tử trưởng thành (6-7) không còn dính với nhau mà tách ra để đi vào lòng ống sinh tinh. Các giai đoạn biệt hoá từ tinh tử thành tinh trùng23 1.

Giai đoạn trưởng thành tinh trùng. Thời gian để hoàn tất một chu kỳ tạo tinh trùng khoảng 64 – 72 ngày. Tinh trùng chưa trưởng thành không có khả năng tự thụ tinh. Do đó, tinh trùng lấy ra từ ống sinh tinh và phần đầu của mào tinh không có khả năng di động và không thể tự thụ tinh được với noãn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ