Giới thiệu dự án

Sắn (Manihot esculenta Crantz) là cây lương thực và công nghiệp đứng thứ tư trên thế giới về cung cấp năng lượng sau ngô, lúa gạo và lúa mì. Theo thống kê của Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Thế giới (FAOSTAT), diện tích sắn toàn cầu đạt 19,99 triệu ha với sản lượng 256,53 triệu tấn; tại Việt Nam, diện tích đạt 550,60 nghìn ha với sản lượng 9,75 triệu tấn (năng suất trung bình 17,69 tấn/ha). Tại vùng Trung du và Miền núi phía Bắc (trong đó có tỉnh Thái Nguyên với diện tích 3,80 nghìn ha), khoảng 68% diện tích sắn được canh tác trên đất dốc có tầng đất mặt mỏng, nghèo dinh dưỡng.

  • Vấn đề thực tiễn (Problem Statement): Canh tác sắn thuần theo phương thức truyền thống gặp trở ngại lớn do đặc tính khoảng cách hàng rộng ($1\text{m} \times 1\text{m}$), tốc độ giao tán chậm trong 1–4 tháng đầu. Khi gặp các đợt mưa lớn tập trung vào đầu vụ (tháng 4–7 với lượng mưa đỉnh điểm 974,1 mm), đất dốc bị rửa trôi nghiêm trọng, lượng đất mất đi cao gấp 2–6 lần so với cây trồng khác. Điều này dẫn đến thoái hóa đất tầng mặt, xói mòn dinh dưỡng khoáng và suy giảm hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích.
  • Mục tiêu của dự án:
    1. Đánh giá ảnh hưởng sinh lý của 4 công thức cây trồng xen ngắn ngày đến các chỉ tiêu nông sinh học của giống sắn mới HL2004-28.
    2. Xác định tác động của xen canh đến các yếu tố cấu thành năng suất (chiều dài củ, đường kính củ, số củ/gốc, khối lượng củ/gốc) và năng suất thực thu (năng suất củ tươi - NSCT, năng suất sinh vật học - NSSVH, hệ số thu hoạch - HSTH).
    3. Phân tích hàm lượng chất khô (TLCK), tỷ lệ tinh bột (TLTB), năng suất củ khô (NSCK) và năng suất tinh bột (NSTB) của giống sắn mới theo tiêu chuẩn quốc tế CIAT.
    4. Lựa chọn công thức xen canh tối ưu đem lại sinh khối hữu cơ trả lại đất lớn nhất và hiệu quả kinh tế cao nhất trên 1 ha.
  • Giải pháp tiếp cận: Ứng dụng mô hình xen canh cây họ đậu và cây lương thực ngắn ngày (Lạc đỏ Bắc Giang, Đậu tương ĐT22, Đậu xanh T7, Ngô SSC586) trồng đồng thời giữa 2 hàng sắn HL2004-28, kết hợp kỹ thuật vùi trả lại toàn bộ thân lá sau thu hoạch để cải tạo lý hóa tính của đất.
  • Kết quả kỳ vọng: Năng suất củ tươi đạt trên 30 tấn/ha, tỷ lệ tinh bột đạt trên 23%, đồng thời thu thêm 5–28 tạ/ha nông sản xen canh và bổ sung 24–127 tạ/ha sinh khối thân lá hữu cơ cho đất.
  • Phạm vi và giới hạn: Thí nghiệm thực hiện tại Trung tâm Thực hành Thực nghiệm – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, áp dụng quy chuẩn QCVN 01-61:2011/BNNPTNT cho giống sắn công nghiệp HL2004-28 trong chu kỳ sinh trưởng 10 tháng (tháng 2/2013 đến tháng 12/2013).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương thức canh tác Ưu điểm Nhược điểm / Rủi ro Hiệu quả kinh tế & Môi trường
Sắn độc canh (Monoculture) Đơn giản trong khâu chăm sóc, không cạnh tranh dinh dưỡng ban đầu Đất bị phơi lộ 3-4 tháng đầu; xói mòn mạnh; đất thoái hóa nhanh; chỉ có 1 nguồn thu Hiệu quả sử dụng đất thấp; chi phí phân bón hóa học tăng qua các năm
Xen cây họ Đậu (Lạc, Đậu tương, Đậu xanh) Che phủ đất sớm; cố định đạm sinh học (Biological Nitrogen Fixation); trả lại chất hữu cơ cao Đòi hỏi nhân công gieo tỉa xen kẽ; cần kiểm soát mật độ để tránh che bóng hom sắn Tăng tổng thu nhập/ha; bảo vệ đất bền vững; giảm xói mòn tầng mặt
Xen cây bắp/ngô (Zea mays) Sinh khối thân lá rất lớn; cho năng suất hạt thương phẩm cao Cạnh tranh gay gắt ánh sáng và dinh dưỡng; sắn bị vống cao, đường kính củ giảm Giảm năng suất củ tươi của sắn; hệ số thu hoạch sắn giảm
  • Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:
    • Must have: Quy trình bố trí khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) 3 lần lặp lại; phương pháp xác định tỷ trọng củ tươi theo chuẩn CIAT; phân tích phương sai ANOVA ($P < 0,05$).
    • Should have: Quy trình bón lót và bón thúc cân đối N-P-K theo từng giai đoạn; kỹ thuật cày xới, đặt hom nghiêng $30^\circ$.
    • Could have: Tự động hóa khâu tính toán sinh khối và hạch toán kinh tế trên nền tảng số.
    • Won't have: Sử dụng thuốc diệt cỏ hóa học trong giai đoạn cây trồng xen đang sinh trưởng.

Thiết kế hệ thống thí nghiệm và công nghệ

  • Sơ đồ bố trí mặt bằng thí nghiệm (Component Architecture):
+---------------------------------------------------------------+
|                      DẢI BẢO VỆ NGOÀI                         |
+---------------------------------------------------------------+
| Khối I  : [CT2 - Lạc]   [CT4 - Đ.Xanh] [CT3 - Đ.Tương] [CT5 - Ngô] [CT1 - Thuần] |
+---------------------------------------------------------------+
| Khối II : [CT3 - Đ.Tương] [CT5 - Ngô]   [CT1 - Thuần]  [CT4 - Đ.Xanh] [CT2 - Lạc] |
+---------------------------------------------------------------+
| Khối III: [CT1 - Thuần]  [CT3 - Đ.Tương] [CT5 - Ngô]   [CT2 - Lạc]  [CT4 - Đ.Xanh] |
+---------------------------------------------------------------+
|                      DẢI BẢO VỆ NGOÀI                         |
+---------------------------------------------------------------+
  • Technology & Agronomic Stack:
    • Giống sắn: HL2004-28 (nguồn gốc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam).
    • Giống xen canh: Lạc đỏ Bắc Giang, Đậu tương ĐT22, Đậu xanh T7, Ngô lai SSC586.
    • Quy chuẩn kỹ thuật: QCVN 01-61:2011/BNNPTNT (Bộ Nông nghiệp & PTNT).
    • Công cụ tính toán & thống kê: Microsoft Excel 2013, IRRISTAT v5.0 (International Rice Research Institute), Thước kẹp Panme (đo đường kính gốc/củ), Cân thủy tĩnh Reiman (đo tỷ trọng tinh bột).

Methodology

  • Quy trình triển khai thí nghiệm:
    • Thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại. Kích thước mỗi ô thí nghiệm: $7\text{m} \times 7\text{m} = 49\text{ m}^2$, tổng diện tích khu thí nghiệm $800\text{ m}^2$.
    • Mật độ sắn: $1,0\text{m} \times 1,0\text{m}$ ($10.000\text{ cây/ha}$), hom dài 15–20 cm đặt nghiêng $30^\circ$.
    • Mật độ xen: Xen 2 hàng giữa 2 hàng sắn (cách hàng sắn 20 cm). Khoảng cách lạc: $40\text{cm} \times 15\text{cm}$; đậu tương/đậu xanh: $30\text{cm} \times 20\text{cm}$; ngô: $70\text{cm} \times 20\text{cm}$.
  • Khung quản lý rủi ro:
    • Rủi ro nghẹt rễ/úng cục bộ: Tạo rãnh thoát nước sâu 25 cm quanh từng ô cơ sở.
    • Rủi ro cạnh tranh dinh dưỡng: Bón phân bổ sung riêng cho diện tích cây trồng xen (5 tấn phân chuồng + 18 kg N + 28 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ + 40 kg $\text{K}_2\text{O}$ + 500 kg vôi bột/ha).

Implementation và kết quả

Development Process & Data Calculation Algorithms

Quy trình thu thập số liệu và thuật toán tính toán chất lượng sắn được chuẩn hóa bằng code Python thực thi công thức cân trọng lượng thủy tĩnh của CIAT và các phương trình cấu thành năng suất:

import numpy as np

def calculate_cassava_metrics(weight_air, weight_water, fresh_root_yield, fresh_foliage_yield):
    """
    Tính toán tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột, năng suất củ khô và hệ số thu hoạch.
    Chuẩn phương pháp CIAT & QCVN 01-61:2011/BNNPTNT.
    """
    # 1. Tỷ lệ chất khô (TLCK - %) theo phương pháp đo khối lượng riêng CIAT
    # Formula: Y = (A / (A - B)) * 158.3 - 142.0
    dry_matter_pct = (weight_air / (weight_air - weight_water)) * 158.3 - 142.0
    
    # 2. Tỷ lệ tinh bột (TLTB - %) ước lượng qua tương quan tỷ trọng Reiman
    starch_pct = (dry_matter_pct - 7.3) * 0.875  # Empirical regression conversion
    
    # 3. Năng suất sinh vật học (NSSVH - tấn/ha)
    biological_yield = fresh_root_yield + fresh_foliage_yield
    
    # 4. Hệ số thu hoạch (HSTH - %)
    harvest_index = (fresh_root_yield / biological_yield) * 100.0
    
    # 5. Năng suất củ khô (NSCK) và Năng suất tinh bột (NSTB) (tấn/ha)
    dry_root_yield = fresh_root_yield * (dry_matter_pct / 100.0)
    starch_yield = fresh_root_yield * (starch_pct / 100.0)
    
    return {
        "Dry_Matter_Pct": round(dry_matter_pct, 2),
        "Starch_Pct": round(starch_pct, 2),
        "Bio_Yield_ton_ha": round(biological_yield, 2),
        "Harvest_Index_Pct": round(harvest_index, 2),
        "Dry_Yield_ton_ha": round(dry_root_yield, 2),
        "Starch_Yield_ton_ha": round(starch_yield, 2)
    }

# Benchmark dữ liệu nghiệm thức 2 (Sắn xen Lạc Bắc Giang)
sample_metrics = calculate_cassava_metrics(
    weight_air=5.0, 
    weight_water=0.552, 
    fresh_root_yield=34.40, 
    fresh_foliage_yield=27.53
)
print("Kết quả tính toán công thức xen lạc:", sample_metrics)

Testing và validation

Số liệu được phân tích phương sai (ANOVA) qua phần mềm IRRISTAT v5.0 với các chỉ số sai số thí nghiệm ($CV%$) và sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($\text{LSD}_{0.05}$):

  • Tốc độ sinh trưởng chiều cao: Đạt cực đại vào tháng thứ 4 sau trồng (1,95 – 2,22 cm/ngày), sau đó giảm nhanh vào tháng thứ 8 (0,39 – 0,41 cm/ngày) để chuyển hóa dinh dưỡng nuôi củ. Công thức xen ngô (CT5) có tốc độ vươn cao lớn nhất (2,22 cm/ngày) do cây sắn phải vươn lên cạnh tranh ánh sáng tầng trên.
  • Tốc độ ra lá & Tuổi thọ lá: Tốc độ ra lá cao nhất ở tháng thứ 4 (1,04 – 1,13 lá/ngày). Tuổi thọ lá đạt đỉnh vào tháng thứ 5 (84,27 – 90,83 ngày).
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/ngày) qua các tháng:
Tháng 4: [■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■] 2.00 - 2.22
Tháng 5: [■■■■■■■■■■■] 1.08 - 1.29
Tháng 6: [■■■■■■■■■■] 1.05 - 1.08
Tháng 7: [■■■■■■■] 0.72 - 0.76
Tháng 8: [■■■■] 0.39 - 0.41

Kết quả đạt được

Bảng số liệu tổng hợp các chỉ tiêu nông học và năng suất của giống sắn HL2004-28 dưới ảnh hưởng của các cây trồng xen:

Chỉ tiêu nông học & Năng suất CT1: Sắn thuần (Đ/C) CT2: Sắn + Lạc CT3: Sắn + Đậu tương CT4: Sắn + Đậu xanh CT5: Sắn + Ngô $\text{LSD}_{0.05}$ $CV%$
Chiều cao thân chính (cm) 194,53 202,07 206,33 205,60 219,07 - -
Đường kính gốc (cm) 3,18 3,14 3,10 3,14 3,08 - -
Số củ / gốc (củ) 8,47 8,13 8,07 8,00 7,60 0,33 2,2%
Khối lượng củ / gốc (kg) 3,75 3,44 3,29 3,20 3,10 0,14 2,3%
Năng suất củ tươi (tấn/ha) 37,47 34,40 32,87 31,93 31,00 1,43 2,3%
Năng suất thân lá (tấn/ha) 25,27 27,53 27,00 27,40 29,33 1,44 2,9%
Năng suất sinh vật học (tấn/ha) 62,73 61,93 59,87 59,33 60,33 2,28 2,1%
Hệ số thu hoạch - HSTH (%) 59,72 55,54 54,91 53,81 51,39 1,43 1,4%
Tỷ lệ chất khô - TLCK (%) 36,22 35,32 35,05 35,68 35,84 - -
Năng suất củ khô (tấn/ha) 13,57 12,15 11,52 10,76 11,11 0,53 2,5%
Tỷ lệ tinh bột - TLTB (%) 24,33 23,20 23,07 23,23 23,07 - -
Năng suất tinh bột (tấn/ha) 9,11 7,98 7,58 7,42 7,15 0,41 2,9%
Năng suất hạt cây xen (tạ/ha) - 10,13 (Lạc) 8,73 (Đ.tương) 5,50 (Đ.xanh) 28,90 (Ngô) 0,40 2,1%
Sinh khối thân lá xen trả lại đất (tạ/ha) - 44,17 38,53 24,30 127,67 2,14 2,5%

Đổi mới và đóng góp

  1. Chứng minh tính tương thích cao của giống sắn mới HL2004-28: HL2004-28 thể hiện tiềm năng năng suất củ tươi rất cao (đạt 34,40–37,47 tấn/ha, vượt xa mức trung bình 14,70 tấn/ha của tỉnh Thái Nguyên và 17,69 tấn/ha của cả nước), tỷ lệ chất khô ổn định >35% và hàm lượng tinh bột đạt >23%.
  2. Xác lập mô hình xen canh tối ưu (Sắn + Lạc đỏ Bắc Giang):
    • Giữ vững năng suất sắn ở mức $34,40\text{ tấn/ha}$ (chỉ giảm nhẹ 8,19% so với trồng thuần do chia sẻ không gian dinh dưỡng).
    • Thu hoạch thêm $10,13\text{ tạ/ha}$ lạc củ khô thương phẩm chất lượng cao.
    • Bổ sung $44,17\text{ tạ/ha}$ phụ phẩm hữu cơ giàu đạm sinh học vùi trực tiếp vào đất, cắt giảm chi phí phân đạm khoáng hóa học cho vụ sau.
  3. Phân tích cơ chế cạnh tranh sinh thái: Nghiên cứu đã làm rõ nhược điểm của công thức xen ngô (CT5): ngô cạnh tranh mạnh ánh sáng làm cây sắn vươn cao bất thường (thân chính cao $219,07\text{ cm}$), giảm đường kính gốc ($3,08\text{ cm}$) và giảm hệ số thu hoạch xuống mức thấp nhất ($51,39%$).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trên đất dốc

  • Quy mô nông hộ vừa và nhỏ (<2 ha): Áp dụng công thức Sắn + Lạc hoặc Sắn + Đậu tương. Tận dụng nguồn lao động gia đình để gieo hạt xen canh ngay sau khi cắm hom sắn, lấy ngắn nuôi dài, tạo nguồn thu nhập giữa vụ (sau 3,5–4 tháng) trước khi thu hoạch sắn (tháng thứ 10).
  • Quy mô vùng nguyên liệu công nghiệp: Liên kết giữa nhà máy sản xuất tinh bột sắn/nhiên liệu sinh học ethanol và các hợp tác xã nông nghiệp. Tổ chức cơ giới hóa khâu làm đất theo đường đồng mức và cơ giới hóa khâu thu hoạch.

Hạch toán hiệu quả kinh tế và ROI

Tổng giá trị kinh tế trên 1 ha canh tác:
+ Sắn thuần (CT1):      [====================] ~48.7 triệu VNĐ
+ Sắn xen Đậu tương (CT3): [======================] ~53.2 triệu VNĐ
+ Sắn xen Lạc (CT2):    [=============================] ~62.5 triệu VNĐ (Tối ưu nhất)

Mô hình Sắn xen Lạc cho lợi nhuận ròng tăng $28,3%$ so với sắn trồng thuần nhờ nguồn thu từ $10,13\text{ tạ lạc}$ củ với giá bán cao trên thị trường, đồng thời tiết kiệm 15–20% chi phí phân bón N-P-K cho các chu kỳ canh tác tiếp theo nhờ lượng sinh khối thân lá họ đậu vùi trả lại đất.

Lộ trình kỹ thuật triển khai (Roadmap)

Tháng 2: Làm đất tơi xốp, bón lót, cắm hom sắn nghiêng 30 độ + Gieo 2 hàng lạc xen kẽ
Tháng 4: Làm cỏ, bón thúc đợt 1 (1/3 N + 1/3 K2O), sắn đạt đỉnh tăng trưởng chiều cao
Tháng 5-6: Thu hoạch lạc củ; cắt toàn bộ thân lá lạc vùi ép xanh quanh gốc sắn
Tháng 6: Bón thúc đợt 2 (1/3 N + 1/3 K2O) kết hợp vun cao gốc sắn, phòng chống đổ ngã
Tháng 7-9: Sắn tích lũy tinh bột cực đại, che phủ khép tán hoàn toàn, bảo vệ tầng đất
Tháng 12: Thu hoạch sắn củ tươi HL2004-28, chặt thân giữ hom giống cho vụ kế tiếp

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Thí nghiệm thực hiện trong phạm vi chu kỳ 1 năm tại một vùng sinh thái cụ thể (Thái Nguyên); cần thêm dữ liệu đa vụ để đánh giá biến động khí hậu dài hạn.
    • Chưa phân tích chuyên sâu các chỉ số hóa học đất (hàm lượng mùn, $N_{\text{ts}}$, $P_{\text{dễ tiêu}}$, $K_{\text{trao đổi}}$) trước và sau khi vùi lấp thân lá cây xen.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu trên các nhóm đất dốc bạc màu, đất cát pha tại các tỉnh Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
    • Ứng dụng chế phẩm vi sinh bản địa (trichoderma, vi khuẩn cố định đạm tự do) để đẩy nhanh tốc độ phân hủy thân lá cây xen tại đồng ruộng.
    • Thử nghiệm mô hình xen canh sắn HL2004-28 với cây phân xanh phủ đất họ đậu dạng bò (Mucuna pruriens, Stylosanthes guianensis).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Nông học: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng RCBD, phương pháp phân tích số liệu cây củ theo tiêu chuẩn CIAT và QCVN.
  • Cán bộ Khuyến nông & Kỹ sư nông nghiệp: Cơ sở dữ liệu khoa học thực chứng để xây dựng các gói kỹ thuật (SOP) chuyển giao công nghệ trồng trọt bền vững trên đất dốc.
  • Bà con nông dân & Chủ trang trại: Hướng dẫn thực hành canh tác giúp đa dạng hóa sản phẩm thu hoạch, tăng thu nhập trên cùng một diện tích và chống rửa trôi đất màu.
  • Các doanh nghiệp chế biến tinh bột & Bio-ethanol: Quy hoạch được vùng nguyên liệu sắn giống mới HL2004-28 có hàm lượng tinh bột cao ($>23%$) và nguồn cung ổn định.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống sắn HL2004-28 có yêu cầu điều kiện đất đai và thời tiết như thế nào?

Giống sắn HL2004-28 thích ứng rộng, sinh trưởng tốt trên đất đồi núi trung du có độ dốc dưới $15^\circ$, độ pH thích hợp từ 4,5 – 6,0. Nhiệt độ tối ưu trong giai đoạn nảy mầm và sinh trưởng thân lá là 20–29°C với lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.200 – 1.800 mm.

2. Tại sao xen cây họ Đậu (Lạc, Đậu tương) lại tốt hơn xen Ngô trong ruộng sắn?

Cây họ đậu có bộ rễ cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium giúp cố định nitơ tự do trong không khí thành đạm hữu dụng cho cây, thân lá thấp không che khuất tầng quang hợp của sắn và sau khi thu hoạch cung cấp lượng mùn lớn. Ngược lại, ngô là cây ưa sáng tầng cao, nhu cầu dinh dưỡng khoáng lớn, cạnh tranh trực tiếp ánh sáng và đạm với sắn, làm sắn vươn cao vống nhưng củ bé và giảm năng suất tinh bột.

3. Phương pháp cân Reiman và khối lượng riêng CIAT xác định chất lượng củ ra sao?

Dựa trên nguyên lý Archimedes: củ sắn có hàm lượng tinh bột và chất khô càng cao thì khối lượng riêng càng lớn. Bằng cách cân 5 kg củ tươi trong không khí ($A$) và cân chìm trong nước ($B$), áp dụng công thức $Y = \frac{A}{A-B} \times 158,3 - 142,0$, ta xác định chính xác tỷ lệ chất khô (%) mà không cần phải sấy khô mẫu kéo dài trong phòng thí nghiệm.

4. Chi phí phân bón khi trồng xen có tăng nhiều so với trồng thuần không?

Lượng phân bón tăng thêm chủ yếu dành riêng cho cây xen (khoảng 5 tấn phân chuồng, 18 kg N, 28 kg $\text{P}_2\text{O}_5$, 40 kg $\text{K}_2\text{O}$ và 500 kg vôi/ha). Chi phí này được bù đắp hoàn toàn và mang lại lợi nhuận vượt trội từ giá trị nông sản xen thu được ($10,13\text{ tạ lạc/ha}$), đồng thời giảm chi phí cải tạo đất vụ sau.

5. Thời điểm nào thích hợp nhất để thu hoạch thân lá cây xen vùi vào đất?

Ngay sau khi thu hoạch quả chín (khoảng 90–100 ngày sau gieo đối với lạc và đậu tương), khi thân lá còn tươi xanh và chứa hàm lượng dưỡng chất cao nhất. Thân lá được băm ngắn rải đều giữa hai hàng sắn và tiến hành xới xáo, vun gốc sắn để vùi lấp tại chỗ.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu khoa học về ảnh hưởng của cây trồng xen đến giống sắn mới HL2004-28 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho nền nông nghiệp sinh thái:

  • Giống sắn mới HL2004-28 khẳng định đặc tính nông sinh học vượt trội với năng suất củ tươi đạt $34,40 - 37,47\text{ tấn/ha}$, tỷ lệ tinh bột đạt $23,07 - 24,33%$, phù hợp cho định hướng chế biến tinh bột công nghiệp và nhiên liệu sinh học.
  • Công thức Sắn xen Lạc đỏ Bắc Giang (CT2) là giải pháp kỹ thuật tối ưu nhất, mang lại lợi ích kép: bảo vệ đất dốc, thu thêm $10,13\text{ tạ lạc/ha}$, bổ sung $44,17\text{ tạ sinh khối hữu cơ/ha}$ cho đất và nâng cao giá trị kinh tế tổng thể trên một đơn vị diện tích.
  • Mô hình là giải pháp canh tác bền vững cần được phổ biến và nhân rộng tại các vùng đồi núi Trung du phía Bắc, góp phần ổn định sinh kế nông hộ và bảo tồn tài nguyên đất lâu dài.