Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nhận diện an toàn xã hội ở cộng đồng đô thị hiện nay (Nghiên cứu trường hợp tại phường Bồ Đề - quận Long Biên – thành phố Hà Nội)" của tác giả Bùi Quang Khánh (ngành Xã hội học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam trải qua hơn 30 năm Đổi mới với những bước chuyển biến kinh tế - xã hội sâu sắc. Từ một quốc gia nghèo, Việt Nam vươn lên thành nước có thu nhập trung bình khá với quy mô dân số đạt 96,5 triệu người và GDP bình quân đầu người đạt 2.700 USD vào năm 2019 (theo số liệu World Bank dẫn trong văn bản). Khu vực đô thị đóng vai trò đầu tàu kinh tế, tạo ra khoảng 70% GDP cả nước và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cũng làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn: diện tích và mật độ dân số mở rộng gây quá tải hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ y tế, văn hóa sinh hoạt truyền thống nông thôn chưa thích ứng kịp với lối sống thị dân, cùng các rủi ro xã hội phát sinh trong quá trình chuyển đổi sinh kế.
Trong bối cảnh đó, các vấn đề gây mất an toàn xã hội (ATXH) tại đô thị trở nên nổi cộm. Tác giả nhận định các công trình nghiên cứu trước đây đa phần tiếp cận ATXH dưới các góc độ chuyên ngành đơn nhất như luật học, tội phạm học, dịch tễ học hoặc tâm lý học mà thiếu đi cái nhìn tổng thể từ góc độ xã hội học. Vì vậy, đề tài được triển khai nhằm nhận diện thực trạng an toàn xã hội tại cấp độ vi mô, tập trung vào ba vấn đề cốt lõi gắn liền với đời sống dân sinh: an toàn giao thông (ATGT), an toàn thực phẩm (ATTP), cùng an toàn lao động và kiểm soát dịch bệnh Covid-19.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nhận diện chung về vấn đề an toàn xã hội ở cộng đồng đô thị hiện nay qua khảo sát tại phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và an toàn xã hội ở cộng đồng đô thị hiện nay thông qua khảo sát tại địa bàn phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Mục tiêu 2: Nhận diện ý kiến của người dân về các khía cạnh an toàn xã hội ở cộng đồng đô thị hiện nay qua khảo sát tại địa bàn phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Mục tiêu 3: Đánh giá hệ quả về an toàn xã hội mang lại đối với cá nhân và cộng đồng đô thị hiện nay thông qua khảo sát tại địa bàn phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nhận diện các khía cạnh an toàn xã hội trong cộng đồng đô thị hiện nay.
- Khách thể nghiên cứu: Người dân trong cộng đồng đô thị tại phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba khía cạnh cụ thể là an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động và phòng chống dịch bệnh Covid-19.
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2021; tiến hành điều tra, khảo sát thực tiễn trong năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết xã hội học kinh điển, hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước và các công trình thực nghiệm liên quan:
- Lý thuyết Sinh thái học xã hội (Robert Park & Ernest W. Burgess - Trường phái Chicago): Tác giả vận dụng khái niệm "sinh thái nhân văn", mô hình các vòng tròn đồng tâm và cơ chế cạnh tranh không gian đô thị để xác định vị trí của phường Bồ Đề trong quá trình phát triển đô thị. Vị trí ven trung tâm, cửa ngõ thủ đô tạo ra các "hốc sinh thái" với đặc điểm cư dân chuyển đổi từ nông nghiệp sang lối sống đô thị, chịu tác động trực tiếp từ biến đổi hạ tầng và môi trường sống.
- Lý thuyết Kiểm soát xã hội (Ivan Nye, 1958): Dựa trên ba cơ chế kiểm soát gồm kiểm soát trực tiếp (chế tài, thưởng phạt của pháp luật và cơ quan chức năng), kiểm soát gián tiếp (ảnh hưởng của gia đình, cộng đồng) và kiểm soát nội bộ (lương tâm, chuẩn mực đạo đức cá nhân). Lý thuyết này giải thích hành vi tuân thủ hoặc làm lệch chuẩn của cư dân trong trật tự an toàn giao thông và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Khái niệm Vốn xã hội (Robert Putnam, 2000): Đề cập đến giá trị của mạng lưới xã hội, niềm tin và sự hợp tác tương hỗ; ứng dụng để phân tích vai trò của liên kết cộng đồng trong việc thiết lập "vốn xã hội an toàn".
- Hệ thống văn bản pháp lý và chính sách:
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2021 - 2030 (Đại hội Đảng lần thứ XIII).
- Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 (Chính phủ, 2020) với 5 trụ cột: Quản lý nhà nước, Kết cấu hạ tầng, Phương tiện giao thông, Người tham gia giao thông, và Ứng phó sau tai nạn.
- Luật Giao thông đường bộ 2008 (Điều 4 với 6 nguyên tắc hoạt động giao thông); Nghị định 36-CP (1995).
- Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030; Luật An toàn thực phẩm 2010 (Điều 4 quy định áp dụng các hệ thống chuẩn hóa GMP, GAP, GHP, HACCP).
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015; Chỉ thị 16/CT-TTg năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách phòng chống dịch Covid-19; Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007; Luật Quy hoạch đô thị 2009; Nghị định 96/2016/NĐ-CP.
- Hệ thống khái niệm thao tác hóa: An toàn xã hội (theo định nghĩa của Nghị viện Na Uy và Nghị định 96/2016/NĐ-CP), An toàn giao thông, Vệ sinh an toàn thực phẩm, An toàn lao động, Việc làm, Dịch bệnh, Văn hóa đô thị (tiếp cận theo Trần Ngọc Khánh), Đô thị (theo Max Weber và Luật Quy hoạch đô thị 2009), Cộng đồng (theo Joseph Fichter).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, báo cáo của Thanh tra Sở Giao thông Vận tải Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội, cổng thông tin và báo cáo kinh tế - xã hội của UBND phường Bồ Đề.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Khảo sát bằng bảng hỏi định lượng: Chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 74$ cư dân trên địa bàn phường Bồ Đề theo danh sách hộ gia đình, bao gồm đa dạng cơ cấu độ tuổi, giới tính và nghề nghiệp.
- Phỏng vấn sâu (PVS): Thực hiện $n = 10$ cuộc phỏng vấn, gồm 01 cuộc với Tổ trưởng tổ dân phố nhằm nắm bắt trật tự quản lý cấp cơ sở và 09 cuộc với người dân sinh sống tại địa phương.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Nhập liệu và phân tích dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS; phân tích dữ liệu định tính thông qua trích đoạn phỏng vấn được trình bày dưới dạng các hộp thông tin (box).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Giới thiệu
Phần mở đầu đặt nền móng cho toàn bộ khóa luận khi chỉ ra mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế đô thị và những lỗ hổng trong quản lý xã hội tại Việt Nam sau thời kỳ Đổi mới. Tác giả nêu rõ lý do lựa chọn nghiên cứu trường hợp tại phường Bồ Đề - một địa bàn ven sông Hồng có tốc độ chuyển đổi nông thôn sang đô thị kiểu mới rất nhanh, tập trung nhiều đầu mối giao thông và dịch vụ dân sinh. Từ đó, phần này xác định hệ thống mục tiêu chung, ba mục tiêu cụ thể, đối tượng, khách thể và giới hạn không gian, thời gian nghiên cứu.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện các nền tảng lý thuyết và nguồn tư liệu thực nghiệm:
- Phân tích Lý thuyết Sinh thái học xã hội của Robert Park và Ernest Burgess, làm rõ sự hình thành các hốc sinh thái đô thị do cạnh tranh không gian; phân tích Lý thuyết Kiểm soát xã hội của Ivan Nye với ba hình thức kiểm soát hành vi lệch chuẩn; khái quát lý thuyết Vốn xã hội của Robert Putnam.
- Điểm qua các nghiên cứu quốc tế, tiêu biểu là công trình của Joannes Chliaoutakis (2020) về bạo lực đối tác thân mật (IPV) tại Angola và Hoa Kỳ, cùng nghiên cứu so sánh văn hóa an toàn đường bộ giữa tài xế ở Na Uy và Hy Lạp.
- Trình bày hệ thống chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước qua các chiến lược quốc gia và đạo luật chuyên ngành (giao thông, an toàn thực phẩm, an toàn lao động, phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm).
- Tổng hợp số liệu thứ cấp năm 2021: Tình hình tai nạn giao thông cả nước 6 tháng đầu năm 2021 (6.007 vụ tai nạn, làm 3.092 người chết); số liệu thanh tra giao thông Hà Nội 4 tháng đầu năm 2021 (xử lý 6.951 trường hợp vi phạm); số liệu kiểm tra an toàn thực phẩm Hà Nội đầu năm 2021 (thành lập 828 đoàn kiểm tra, xử lý 4.568 cơ sở vi phạm); báo cáo cung ứng thực phẩm của Sở NN-PTNT Hà Nội (nhu cầu của 10,33 triệu dân thành phố, tỷ lệ nhập thịt bò 80,7%, rau củ 34,9%, điều phối 786 chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn và 113 kho lạnh); tác động của dịch Covid-19 đến thị trường lao động (quý III/2021 cả nước có hơn 1,8 triệu người thiếu việc làm và hơn 1,7 triệu người thất nghiệp).
- Định nghĩa rõ ràng 9 khái niệm then chốt làm công cụ phân tích xã hội học.
Phần 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày căn cứ lựa chọn địa bàn phường Bồ Đề (thành lập năm 2004, diện tích 379,92 ha, dân số tính đến tháng 1/2021 gồm 23 tổ dân phố, 8.134 hộ gia đình với trên 32.000 người; có 40 cơ quan nhà nước, 125 doanh nghiệp, 225 cơ sở dịch vụ). Tác giả mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu khảo sát bảng hỏi ($n = 74$) và phỏng vấn sâu ($n = 10$). Khung phân tích được thiết kế liên kết giữa các biến số độc lập (đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương, đặc điểm nhân khẩu nhóm xã hội) với biến số phụ thuộc (nhận thức về an toàn giao thông, an toàn thực phẩm, an toàn lao động - dịch bệnh và các hệ quả xã hội phát sinh).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận:
- Khái quát địa bàn: Phường Bồ Đề có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 19%/năm, dịch chuyển theo hướng thương mại - dịch vụ. Công tác quản lý trật tự đô thị và phòng chống dịch bệnh ghi nhận các đợt ra quân của công an, tổ tự quản; kiểm tra thay thế 27 bóng chiếu sáng, 07 tấm đan hố ga hư hỏng để đảm bảo hạ tầng.
- Đặc điểm nhân khẩu học mẫu khảo sát ($n = 74$): Về cơ cấu độ tuổi, nhóm từ 30 đến 39 tuổi chiếm 45,9% (34 người), nhóm trên 40 tuổi chiếm 52,6% (35 người), nhóm dưới 30 tuổi chiếm 6,7% (5 người). Về giới tính, nữ giới chiếm 59,5% (44 người), nam giới chiếm 40,5% (30 người). Trình độ học vấn của người tham gia khảo sát ở mức cao với 45% tốt nghiệp đại học, 20% có trình độ trung cấp/cao đẳng, 32% trình độ THPT trở xuống và 3% có trình độ sau đại học. Phân bổ nghề nghiệp ghi nhận nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ cao nhất với 27%, bên cạnh các nhóm công chức/viên chức, lao động tự do, công nhân, buôn bán và nội trợ.
- Đánh giá của cư dân về các khía cạnh an toàn xã hội:
- An toàn giao thông: Hệ thống giao thông được đầu tư mở rộng nhưng còn tình trạng can thiệp chồng chéo giữa các bên quy hoạch, hạ tầng xuống cấp cục bộ; ý thức chấp hành luật giao thông của người dân chưa đồng bộ với tốc độ phát triển hạ tầng.
- An toàn thực phẩm: Mạng lưới phân phối phát triển từ chợ dân sinh đến các siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi; công tác cấp phép có tiến bộ nhưng vẫn tồn tại nguy cơ từ thực phẩm không rõ nguồn gốc, thói quen dễ dãi của người tiêu dùng và động cơ trục lợi kinh tế của người kinh doanh.
- An toàn lao động và dịch bệnh Covid-19: Giai đoạn giãn cách xã hội kéo dài theo Chỉ thị 16 khiến thu nhập và việc làm của người lao động bị đứt gãy nghiêm trọng; nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh tác động trực tiếp đến an sinh đời sống.
- Hệ quả và kênh truyền thông: Mất an toàn xã hội gây bất an tâm lý, tổn hại kinh tế cá nhân và làm suy giảm trật tự văn minh cộng đồng. Người dân tiếp cận thông tin chủ yếu qua truyền thông đại chúng, mạng xã hội và hệ thống loa truyền thanh cơ sở; từ đó đề xuất các giải pháp tuyên truyền phù hợp.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu tổng hợp các dữ liệu thực nghiệm phản ánh trung thực thực trạng an toàn xã hội tại phường Bồ Đề và bối cảnh đô thị Hà Nội giai đoạn 2020 - 2021:
| Chỉ số nhân khẩu học / Thực trạng khảo sát |
Giá trị số lượng |
Tỷ lệ phần trăm (%) |
| Cơ cấu độ tuổi khảo sát ($n=74$) |
|
|
| - Dưới 30 tuổi |
5 người |
6,7% |
| - Từ 30 đến 39 tuổi |
34 người |
45,9% |
| - Trên 40 tuổi |
35 người |
52,6% |
| Cơ cấu giới tính khảo sát ($n=74$) |
|
|
| - Nữ giới |
44 người |
59,5% |
| - Nam giới |
30 người |
40,5% |
| Trình độ học vấn ($n=74$) |
|
|
| - Sau Đại học |
- |
3,0% |
| - Đại học |
- |
45,0% |
| - Trung cấp / Cao đẳng |
- |
20,0% |
| - THPT trở xuống |
- |
32,0% |
| Nghề nghiệp chính |
|
|
| - Nhân viên văn phòng |
- |
27,0% |
| - Các ngành nghề khác (công chức, tự do, buôn bán...) |
- |
73,0% |
Bên cạnh dữ liệu điều tra thực địa, tác giả đối chiếu với các số liệu thứ cấp cụ thể:
- Về công tác kiểm soát an toàn thực phẩm tại Hà Nội năm 2021: Toàn thành phố tổ chức 828 đoàn kiểm tra (719 đoàn liên ngành), tiến hành kiểm tra 18.064 lượt cơ sở, phát hiện và xử lý 4.568 cơ sở vi phạm (phạt tiền 3.137 cơ sở). Thành phố duy trì 786 chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn phối hợp cùng 21 tỉnh thành và 113 kho lạnh chuyên dụng (dung tích 42.000 $\text{m}^3$) để ổn định nguồn cung cho 10,33 triệu dân.
- Về trật tự an toàn giao thông: Trong 4 tháng đầu năm 2021, Thanh tra GTVT Hà Nội đã lập biên bản 6.951 trường hợp vi phạm, tạm giữ 79 phương tiện và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 492 trường hợp; riêng vận tải khách xử lý 2.264 trường hợp.
- Về lao động và an sinh trong đại dịch Covid-19: Đợt dịch thứ tư đẩy tỷ lệ thất nghiệp quý III/2021 của cả nước lên cao; khu vực thành thị chịu ảnh hưởng nặng nhất với tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi là 5,54% và thất nghiệp thanh niên (15-24 tuổi) lên tới 12,71%. Tại Hà Nội, trong 9 tháng đầu năm 2021, thành phố đã giải quyết việc làm cho 116.100 lao động (đạt 72,5% kế hoạch), giải quyết trợ cấp thất nghiệp cho 55.000 người với kinh phí 1,3 nghìn tỷ đồng.
Đóng góp của khóa luận:
- Tác giả tự nêu đóng góp mới khi là một trong những đề tài xã hội học tiên phong tích hợp đồng thời ba vấn đề nóng bỏng (giao thông, thực phẩm, việc làm trong dịch bệnh) vào cùng một khung phân tích an toàn xã hội tại cấp cơ sở.
- Cung cấp góc nhìn thực chứng về sự chuyển đổi lối sống của cư dân ven đô: sự đầu tư hạ tầng đồng bộ của Nhà nước chỉ phát huy hiệu quả khi đi kèm với việc nâng cao ý thức tuân thủ và văn hóa sinh hoạt văn minh của người dân.
- Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ nguyện vọng của cư dân: nâng cấp và duy tu thường xuyên hạ tầng giao thông cơ sở, siết chặt truy xuất nguồn gốc thực phẩm tại các chợ dân sinh, đa dạng hóa các gói hỗ trợ việc làm hậu Covid-19 và đổi mới phương thức truyền thông thông qua mạng xã hội kết hợp tổ dân phố.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp còn hạn chế ($n = 74$ bảng hỏi và 10 phỏng vấn sâu) do thời gian nghiên cứu có hạn và chịu tác động trực tiếp của các quy định giãn cách xã hội phòng chống dịch bệnh Covid-19, gây khó khăn cho việc tiếp xúc diện rộng.
- Địa bàn khảo sát bó hẹp trong phạm vi một phường (phường Bồ Đề, quận Long Biên) - mang tính chất của vùng ven đô chuyển dịch lên đô thị kiểu mới, do đó tính đại diện để khái quát hóa cho toàn bộ các mô hình không gian đô thị khác (như vùng đô thị lõi lịch sử hay các đô thị ngoại vi đặc thù) còn ở mức độ nhất định.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hướng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn đô thị có đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau trên địa bàn Hà Nội để tiến hành nghiên cứu so sánh.
- Tiếp tục theo dõi và đo lường sự phục hồi về an toàn việc làm, sinh kế của người lao động trong trạng thái bình thường mới sau đại dịch Covid-19.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng học thuật và thực tiễn sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Xã hội học, Đô thị học, Quản lý xã hội: Có thể tham khảo phương pháp áp dụng các lý thuyết kinh điển (Lý thuyết Sinh thái học xã hội của Robert Park, Lý thuyết Kiểm soát xã hội của Ivan Nye, Lý thuyết Vốn xã hội của Robert Putnam) vào việc giải quyết một bài toán xã hội học đô thị đương đại.
- Người nghiên cứu các đề tài tương tự về An toàn xã hội: Cung cấp khung phân tích thao tác hóa khái niệm từ chính sách, quy chuẩn pháp luật sang các chỉ báo đo lường thực nghiệm (an toàn giao thông, thực phẩm, lao động).
- Cán bộ quản lý chính quyền đô thị cấp cơ sở (UBND phường, tổ dân phố): Cung cấp tư liệu thực tế về nhận thức, phản hồi của người dân đối với công tác duy tu hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm và quản lý trật tự xã hội trên địa bàn phường ven đô đang trong tiến trình đô thị hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiếp cận vấn đề an toàn xã hội đô thị qua những khía cạnh cụ thể nào?
Thay vì tiếp cận toàn diện tất cả các khía cạnh của trật tự an toàn xã hội, tác giả tập trung đi sâu vào ba trụ cột dân sinh thiết yếu nhất tại cộng đồng đô thị gồm: An toàn giao thông, An toàn vệ sinh thực phẩm, và An toàn lao động gắn với bối cảnh phòng chống dịch bệnh Covid-19.
2. Địa bàn phường Bồ Đề có những đặc điểm không gian và dân cư gì đặc thù được tác giả lựa chọn?
Phường Bồ Đề được thành lập năm 2004, chuyển đổi từ xã nông nghiệp lên phường đô thị, có diện tích 379,92 ha và quy mô dân số trên 32.000 người (tháng 1/2021). Đây là cửa ngõ giao thông kết nối ngoại thành với trung tâm Hà Nội qua cầu Chương Dương, có tốc độ tăng trưởng kinh tế 19%/năm, sở hữu sự đan xen giữa lối sống truyền thống và hạ tầng đô thị hiện đại.
3. Cơ cấu mẫu khảo sát sơ cấp của nghiên cứu được ghi nhận như thế nào về học vấn và độ tuổi?
Mẫu khảo sát gồm 74 người dân; trong đó nhóm từ 30 đến 39 tuổi chiếm 45,9%, nhóm trên 40 tuổi chiếm 52,6%, và nhóm dưới 30 tuổi chiếm 6,7%. Về học vấn, người có trình độ đại học chiếm tỷ lệ lớn nhất với 45%, tiếp đến là THPT trở xuống (32%), trung cấp/cao đẳng (20%) và sau đại học (3%).
4. Dữ liệu thứ cấp trong văn bản phản ánh tác động của đại dịch Covid-19 tới lao động đô thị như thế nào?
Báo cáo của Tổng cục Thống kê dẫn trong khóa luận cho thấy đợt dịch thứ tư đã đẩy số người thiếu việc làm quý III/2021 lên hơn 1,8 triệu người; tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi tại khu vực thành thị tăng lên mức 5,54% và thất nghiệp trong thanh niên thành thị đạt mức cao kỷ lục 12,71%.
5. Nghiên cứu sử dụng những lý thuyết xã hội học nào để lý giải nhận thức và hành vi an toàn của cư dân?
Tác giả sử dụng Lý thuyết Sinh thái học xã hội của Robert Park và Ernest Burgess (Trường phái Chicago) để giải thích sự phân bố không gian và các áp lực sinh thái đô thị; đồng thời dùng Lý thuyết Kiểm soát xã hội của Ivan Nye (với 3 cơ chế kiểm soát trực tiếp, gián tiếp, nội bộ) để giải thích sự tuân thủ các quy tắc an toàn của người dân.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Quang Khánh đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có căn cứ thực nghiệm về thực trạng an toàn xã hội tại cộng đồng đô thị phường Bồ Đề, quận Long Biên trong giai đoạn 2020 - 2021. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý thuyết sinh thái học đô thị, lý thuyết kiểm soát xã hội với dữ liệu khảo sát 74 cư dân và các nguồn thống kê vĩ mô, công trình đã làm rõ những bất cập đan xen giữa hạ tầng kỹ thuật, ý thức chấp hành và quản lý dân sinh trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Các phát hiện và kiến nghị của đề tài mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách quản lý trật tự xã hội và phát triển đô thị bền vững tại cấp cơ sở.