Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Bệnh học ung thư. Các giai đoạn phát triển của bệnh ung thư.
Nguyên nhân gây ung thư. Các liệu pháp điều trị ung thư. Tình hình bệnh ung thư trên thế giới và Việt Nam. Công nghệ nano và ứng dụng.
Hệ dẫn thuốc cấu trúc nano. Đặc điểm của hạt nano. Nghiên cứu về vật liệu nano phục vụ y học tại Viêt Nam. Khái quát về β-cyclodextrin .1 Cấu trúc của β-cyclodextrin .2 Tính chất của β-cyclodextrin.3 Ứng dụng của β-cyclodextrin.
Alpha-mangostin, chất kháng ung thư tiềm năng từ vỏ quả măng cụt (Garcinia mangostana L. Đặc điểm sinh học. Các chất xathone trong măng cụt. Tác dụng sinh học của các chất xanthone trong cây măng cụt.
Alpha- mangostin từ vỏ của quả măng cụt (Garcinia mangostana L). Ý tưởng nghiên cứu của đề tài. 28 Chương 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP. Dòng tế bào ưng thư và các điều kiện nuôi.
Nguyên liệu thực vật. Hóa chất, thiết bị. Phương pháp nghiên cứu. 31 3 download by : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nguyễn Trung Hợp 2.
Tinh sạch AMG từ vỏ quả măng cụt. Tạo hạt nano polyme micelle bọc AMG (nanomangostin) và đánh giá các đặc trưng của hạt. Hoạt tính gây độc lên dòng tế bào ung thư phổi A549. Đánh giá sự thâm nhập của hạt NMG vào tế bào.
Đánh giá ảnh hưởng của NMG đến kích thước nhân tế bào. Xử lý thống kê. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu quy trình tinh sạch AMG từ vỏ quả măng cụt.
Tách chiết phân đoạn có chứa AMG từ vỏ quả măng cụt. Tinh sạch AMG từ vỏ quả măng cụt. Chế tạo hạt nano polymer bọc mangostin (nanomangostin)-NMG. Tổng hợp hạt NMG.
Tối ưu hóa các thông số tạo hạt NMG. 48 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 Tài liệu tiếng Việt.
57 Tài liệu tiếng Anh. 58 Nguồn trích dẫn URL. 61 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 64 4 download by : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nguyễn Trung Hợp DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN Bảng Trang Bảng 1.
Công thức hóa học một số xanthone có trong vỏ quả 24 măng cụt Bảng 3. Độ sạch của chế phẩm α-mangostine so với chất chuẩn 41 Bảng 3. Số liệu phân tích phổ 1H và 13C của AMG đã tinh sạch 43 Bảng 3. Đánh giá hiệu quả mang AMG của các chất nghiên cứu 48 Bảng 3.
Ảnh hưởng của tỉ lệ trộn của chất mang β - cyclodextrin 49 và AMG lên các thông số hạt 5 download by : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nguyễn Trung Hợp DANH MỤC CÁC HÌNH SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN Hình Trang Hình 1. Các ưu điểm của hệ dẫn thuốc nano 15 Hình 1. Các yếu tố ảnh hưởng tới hệ dẫn thuốc 16 Hình 1. Hình minh họa cấu trúc các loại nano dẫn thuốc 17 Hình 1.
Hình ảnh minh họa cấu trúc phân tử β-cyclodextrin 19 Hình 1. Quả măng cụt 23 Hình 1. Công thức cấu tạo alpha – mangostin 27 Hình 3. Sắc ký đồ phân đoạn chiết vỏ quả măng cụt trong ethanol 37 và n-hexane sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng Hình 3.
Sắc ký đồ phân đoạn n-hexane sử dụng phương pháp sắc 38 ký lớp mỏng Hình 3. Sắc ký cột silica gel phân đoạn chiết n-hexane của vỏ quả 39 măng cụt với hệ dung môi rửa chiết n-hexane: acetone theo tỉ lệ (3:1) Hình 3. Sắc ký đồ AMG tinh sạch từ vỏ quả măng cụt với hệ dung 40 môi hexane: acetone (3:1 v/v). Sắc ký đồ AMG tinh sạch từ vỏ quả măng cụt với hệ dung 40 môi TEAF (5:3:1:1 v/v) Hình 3.
Sắc ký đồ HPLC của chất tinh sạch sau khi qua các cột sắc 40 ký silicagel đo trên máy Hitachi – DAD L2455 6 download by : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nguyễn Trung Hợp Hình 3. Phổ Proton (A) và 13C (B) của chất AMG đo trên máy 42 NMR Bruker, Avance 500 Hình 3. Phổ MS của chất AMG đo trên máy LC-MS, Avance 44 500 Hình 3. Cấu trúc hóa học của AMG (C24H26O6).
Sơ đồ qui trình tinh sạch AMG từ vỏ quả măng cụt 45 Hình 3. Dung dịch NMG thu được sử dụng chất mang β- 49 cyclodextrin Hình 3. Kích thước hạt NMG đo trên máy DLS 50 Hình 3. Ảnh chụp FE-SEM hạt NMG 50 Hình 3.
Ảnh chụp kính hiển vi đồng tụ quét laser hạt NMG 50 Hình 3. Thế zeta của hạt nanomangostin đo trên máy DLS 3. Hoạt tính gây độc tế bào của NMG tan trong nước lên 52 dòng tế bào ung thư A549 Hình 3. Khả năng xâm nhập của NMG vào tế bào ung thư phổi 53 (A).
Hình thái nhân tế bào khi xử lý với AMG và NMG 54 7 download by : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nguyễn Trung Hợp MỞ ĐẦU Theo thống kê của Bộ Y tế, hàng năm, Việt Nam có khoảng 150.000 người mắc bệnh ung thư mới và khoảng 75.000 người tử vong vì căn bệnh này. Công bố của tổ chức Y tế thế giới (WHO) 4/2014 cho thấy Việt Nam thuộc thuộc nhóm thứ hai các quốc gia dẫn đầu về tỉ lệ mắc bệnh này. Phần lớn các bệnh nhân ung thư ở Việt Nam (khoảng 70%) chỉ đến bệnh viện điều trị khi đã quá muộn, khiến cho cơ hội chữa khỏi bệnh rất thấp. Theo thống kê, tỷ lệ chữa khỏi bệnh ung thư ở Việt Nam là 35%.
Ung thư đang là nguyên nhân thứ hai gây tử vong ở Việt Nam và thực sự là mối quan tâm của cả quốc gia. Hiện nay, các loại thuốc điều trị ung thư thường không mang lại hiệu quả mong muốn do một số nguyên nhân như tính hướng đích đặc hiệu chưa cao và hiệu quả thâm nhập khối u kém vì khả năng hòa tan của thuốc thấp. Đặc biệt, những thuốc tự nhiên đang được sử dụng hiện nay trong điều trị ung thư như paclitaxel, doxorubixin, curcumin, có tính tan rất kém (ví dụ curcumin chỉ đạt 0,001%), vì thế khả năng xâm nhập khối u cũng như điều trị bệnh rất hạn chế. Ứng dụng công nghệ nano vào y học bằng cách dùng các dạng vật liệu ở kích thước nano để tương tác với yếu tố sinh học ở mức tế bào hay xuống thấp hơn nữa ở cấp phân tử, ví dụ dẫn thuốc đến các tế bào bệnh và chẩn đoán bệnh ở mức phân tử đã được chứng minh là tăng tính sinh khả dụng, hướng đích, giảm liều dùng nhờ khả năng bảo vệ dược chất và giảm thải trừ thuốc trong cơ thể.
Măng cụt (Garcinia mangostana L) là thực vật được trồng phổ biến ở các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Vỏ quả chứa hàm lượng lớn các chất xanthone (có thể đạt đến 0,2%), là những chất thuộc nhóm phenol, có nhiều đặc tính sinh học quí. Alpha-mangostin (AMG) là một dẫn xuất xanthone tự nhiên phổ biến nhất ở vỏ quả măng cụt. Chất này đã được chứng 8 download by : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nguyễn Trung Hợp minh là có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm và ức chế sự phát triển của các dòng tế bào ung thư rất cao.
Phân tích in vitro cũng khẳng định chất này ức chế sự tăng sinh của tế bào ung thư ruột HT-29 với IC50 khoảng 6–12 μM đồng thời làm giảm sự biểu hiện của BcL-2 DNA β-catenin. AMG cảm ứng apoptosis ở các tế bào ung thư đã được nhiều nghiên cứu khẳng định. AMG đưa vào cơ thể theo đường uống cũng làm giảm sự phát triển của khối u ở chuột. Các nghiên cứu gần đây của Nguyen và cộng sự [20] cho thấy AMG có khả năng ức chế có hiệu quả sự hình thành biofilm của vi khuẩn gây sâu răng ở người là Streptococcus mutans.
Ngoài ra, AMG còn có tác dụng ức chế hoạt tính enzyme HIV-1 protease với nồng độ IC50 là khoảng 5,1 M. Vì thế, việc nghiên cứu và ứng dụng chất này đã và đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học trong suốt hơn một thập kỷ qua. Tuy nhiên, cũng giống như curcumin và paclitaxel, khả năng hòa tan chất này trong nước rất thấp (chỉ đạt 0,0002%), do đó đã hạn chế lớn hoạt tính sinh học của nó. Cho đến nay, ngoài việc nghiên cứu tổng hợp những dẫn suất mới của nó để tăng cường tính tan và hiệu quả tác dụng thì cũng đã bắt đầu xuất hiện một số nghiên cứu trên thế giới về việc nâng cao tính tan của AMG sử dụng phương pháp tạo hạt nano (nanomangostin) để xử lý các bệnh liên quan đến ung thư.
Các kết quả thu được là rất khả quan nhưng vẫn cần phải có những nghiên cứu tiếp tục đi sâu hơn nữa nhằm tạo được hệ hạt tối ưu, có tính sinh, khả dụng cao, có khả năng ứng dụng thực tiễn. Đề tài luận văn này nhằm tạo hạt nano polymer bọc mangostin (nanomangostin) để làm tăng tính tan và sinh khả dụng của chất AMG, tạo cơ sở để ứng dụng chúng trong xử lý các bệnh ung thư. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Bệnh học ung thư 9 download by : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nguyễn Trung Hợp Ung thư là căn bệnh của tế bào, đơn vị của cơ thể sống.
Đây là một thuật ngữ để chỉ một nhóm các bệnh liên quan đến việc các tế bào tăng trưởng một cách bất thường, thoát khỏi mọi cơ chế kiểm soát của cơ thể, gây tổn hại đến các tế bào bình thường và cuối cùng khiến cơ thể bị tử vong [14]. Bình thường, các tế bào của cơ thể phát triển, phân chia và chết một cách trật tự theo quy định của cơ thể (gọi là chết theo chương trình - Apoptosis). Khi bị ung thư, tế bào phân chia bất thường, không kiểm soát tạo thành các khối u, di căn khắp cơ thể gọi là ung thư [12]. Ung thư là vấn đề sức khỏe của con người trên toàn thế giới và là một trong nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu.
Hiện nay đã phân thành 5 loại ung thư theo nguồn gốc tế bào: i)Ung thư biểu mô Carcinoma: là loại ung thư phổ biến nhất, chiếm tới 80% tổng số loại ung thư. Chúng được sinh ra từ các tế bào biểu mô, là loại tế bào bao phủ các bề mặt của da và cơ quan nội tạng; ii)Ung thư Sarcoma:là loại ung thư xuất hiện từ những thay đổi trong tế bào của cơ bắp, xương, mỡ, hoặc mô liên kết; iii)Ung thư Leukaemia: là dạng ung thư các tế bào bạch cầu ác tính; iv)Ung thư Lymphoma và Myelmas: là dạng ung thư của tế bào thuộc hệ thống miễn dịch như hệ bạch huyết, tủy xương; v)Ung thư hệ thống thần kinh: là dạng ung thư bắt nguồn từ các mô của não và tủy sống [12].