ĐẶT VẤN ĐỀ Theo GLOBOCAN, ung thư phổi là loại ung thư được chẩn đoán thường xuyên nhất vào năm 2022, gây ra gần 2,5 triệu ca mắc mới, chiếm 1/8 bệnh ung thư trên toàn thế giới (12,4 % tổng số ca ung thư trên toàn cầu) [9]. Tại Việt Nam, hơn 80 % trường hợp ung thư phổi là ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) và phần lớn các trường hợp (khoảng 89 %) được phát hiện ở giai đoạn muộn (IIIB và IV) [29]. Nintedanib là một thuốc điều trị tại đích ức chế tyrosine kinase được sử dụng để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) [16]. Biệt dược của Nintedanib với chỉ định kết hợp docetaxel để điều trị NSCLC là VARGATEF (hãng phẩm Boehringger Ingelheim) [14].
Ngoài ra nintedanib còn được sử dụng trong điều trị xơ phổi vô căn với tên biệt dược OFEV [14]. Nintedanib gắn kết cạnh tranh vào vị trí adenosin triphosphat (ATP) của các thụ thể liên quan đến sự hình thành mạch, ức chế con đường truyền tín hiệu xuống nhờ có cấu trúc 2-indolinon. Sự kết hợp giữa nintedanib và docetaxel đã cho thấy sự cải thiện đáng kể về tỷ lệ sống sót trong điều trị NSCLC di căn và được các nước châu Âu công nhận là liệu pháp thay thế sau thất bại điều trị với hoá trị liệu [12]. Nintedanib vẫn đang trong thời gian bảo hộ độc quyền, các công bố về phương pháp tổng hợp nintedanib còn hạn chế mà hiệu quả của nintedanib phụ thuộc chặt chẽ vào quá trình tổng hợp các chất trung gian, đặc biệt là indolin, một thành phần thiết yếu trong cấu trúc hóa học của thuốc.
Tại Việt Nam, đã có nghiên cứu của tác giả Nguyễn Vân Anh, Lương Thị Khánh Ly tiến hành tổng hợp được trung gian indolin trong quy trình điều chế nintedanib quy mô phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, hiệu suất của quy trình tổng hợp trung gian indolin thấp 74,8 %, quy mô của thí nghiệm nhỏ 3 g/mẻ [2], [4].Với mục tiêu tối ưu hóa quy trình tổng hợp và nâng cấp quy mô tổng hợp các chất trung gian này, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu nâng cấp quy mô điều chế một số chất trung gian trong quy trình tổng hợp nintedanib” với mục tiêu chính: - Nâng quy mô điều chế 3 chất trung gian trong quá trình tổng hợp nintedanib từ nguyên liệu acid 4-clorobenzoic: acid 4-cloro-3-nitrobenzoic, methyl 4-cloro-3- nitrobenzoat, dimethyl 2-(4-(methoxycarbonyl)-2-nitrophenyl)malonat. Tổng quan về nintedanib 1. Đặc điểm cấu trúc - Cấu trúc hóa học (Hình 1.
Công thức cấu tạo của nintedanib - Tên khoa học: methyl (Z)-3-[[[4-[N-methyl-2-(4-methylpiperazin-1-yl) acetamido]phenyl]amino]phenylmethylen]-2-oxoindolin-6-carboxylat. - Công thức phân tử: C31H33N5O4. - Khối lượng phân tử: 539,62 g/mol (dạng base tự do); 649,76 g/mol (dạng muối dược dụng esylat). - Thành phần khối lượng các nguyên tố dạng base tự do (Bảng 1.
Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử nintedanib Nguyên tố C H N O % (m) 69,00 6,16 12,98 11,86 1. Tính chất lý hóa - Cảm quan: bột kết tinh màu vàng [15]. - Nhiệt độ nóng chảy: dạng muối esylat: 305 ± 5 C [8]. - Độ tan: Dạng base: tan kém trong nước (< 0,001 mg/mL ở pH ≥ 7) [8].
Dạng muối esylat: tan tốt trong nước (> 20 mg/mL), độ tan tăng ở pH thấp [27]. - pK a : pK a1 = 7,9 ± 0,2, pK a2 = 2,1 ± 0,2 [8]. Chỉ định - Điều trị xơ phổi vô căn [34]. - Điều trị bệnh phổi kẽ liên quan đến xơ cứng hệ thống [34].
- Điều trị bệnh phổi kẽ xơ hóa mạn tính với kiểu hình tiến triển [34]. 2 - Chỉ định kết hợp với docetaxel để điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ, di căn hoặc tái phát của mô học khối u ung thư biểu mô tuyến sau hóa trị liệu đầu tiên [35]. Các phương pháp tổng hợp nintedanib hiện nay Phương pháp của G. Roth và cộng sự (2009) Sơ đồ 1.
Tổng hợp nintedanib theo phương pháp của G. Roth và cộng sự Phương pháp này sử dụng nguyên liệu ban đầu là methyl 3-nitrobenzoat (1), bao gồm 5 giai đoạn [26]. Đầu tiên, thực hiện phản ứng alkyl hóa 1 với methyl cloroacetat, với xúc tác t-BuOK ở nhiệt độ thấp, thu được methyl 4-(2-methoxy-2-oxoethyl)-3- nitrobenzoat (2), hiệu suất 63,0 %. Sau đó, khử hóa 2 bằng tác nhân H2, xúc tác Pd/C, áp suất cao và tại nhiệt độ phòng trong dung môi AcOH, sản phẩm thu được là methyl 2-oxoindolin-6-carboxylat (4), hiệu suất 98,0 %.
Thực hiện acyl hóa 4 với Ac2O ở nhiệt độ 130 C trong 8 giờ, thu được methyl 1-acetyl-2-oxoindolin-6-carboxylat (5), hiệu suất 75,0 %. Tiếp đó, chất 5 được cho phản ứng với trimethylorthobenzoat (6), dung môi Ac2O ở nhiệt độ 120 C, thu được methyl (E)-1-acetyl-3- (methoxy(phenyl)methylen)-2-oxoindolin-6-carboxylat (7). Cuối cùng, tiến hành phản ứng giữa chất 7 và N-(4-aminophenyl)-N-methyl-2-(4-methylpiperazin-1-yl)acetamid (8) trong dung môi DMF ở nhiệt độ 80 C, sau đó thêm piperidin và hạ nhiệt độ của khối phản ứng về nhiệt độ phòng, thu được nintedanib, hiệu suất 77,0 %. Ưu điểm: phản ứng tạo 4 có hiệu suất cao 98,0 %, phản ứng acyl hóa 4 sử dụng Ac2O là tác nhân sẵn có, dễ kiếm.
Nhược điểm: phản ứng khử hóa 3 bằng H2 sử dụng xúc tác đắt tiền (Pd/C). 3 Phương pháp của J. Merten và cộng sự (2012) Sơ đồ 1. Tổng hợp nintedanib theo phương pháp của J.
Merten và cộng sự Quy trình trải qua 7 giai đoạn, từ acid 4-cloro-3-nitrobenzoic (9), tiến hành phản ứng ester hóa với SOCl2 và MeOH tạo methyl 4-cloro-3-nitrobenzoat (10), hiệu suất 88,8 % [22]. Alkyl hóa 10 bằng dimethyl malonat (11), xúc tác natri methoxid trong N- methyl-2-pyrrolidon (NMP) tạo dimethyl 2-(4-(methoxycarbonyl)-2-nitrophenyl) malonat (12), hiệu suất 86,0 %. Khử hóa 12 bằng H2, xúc tác Pd/C trong AcOH, điều kiện nhiệt độ 45 C, áp suất 40-50 psi, sau đó nâng nhiệt độ lên 115 C tạo methyl 2- oxoindolin-6-carboxylat (4), hiệu suất 87,2 %. Acyl hóa 4 bằng tác nhân anhydrid cloroacetic (13), dung môi toluen thu được methyl 1-(2-cloroacetyl)-2-oxoindolin-6- carboxylat (14), hiệu suất 93,5 %.
Đun hồi lưu 14 với trimethylorthobenzoat (6) trong toluen, anhydrid acetic tạo methyl (Z)-1-(2-cloroacetyl)-3-[methoxy(phenyl)methylen]- 2-oxoindolin-6-carboxylat (15), hiệu suất 91,7 %. Deacyl hóa 15 trong KOH và MeOH, nhiệt độ 63 C, thu đc methyl (Z)-3-[methoxy (phenyl) methylen]-2-oxoindolin-6- carboxylat (16), hiệu suất 94,6 %. Hồi lưu 16 với N-(4-aminophenyl)-N-methyl-2-(4- methylpiperazin-1-yl)acetamid (8) trong methanol thu được nintedanib, hiệu suất 89,0 %. 4 Ưu điểm: các phản ứng trong quy trình có hiệu suất tương đối cao đều trên 86 %, hiệu suất toàn quy trình đạt 48 %.
Nhược điểm: phản ứng acyl hóa 4 thực hiện với tác nhân anhydrid cloroacetic (13) là tác nhân không có sẵn, quy trình tổng hợp tác nhân này phức tạp. Phương pháp của Xu Xuenong (2015) Sơ đồ 1. Tổng hợp nintedanib theo phương pháp của Xu Xuenong Trong phương pháp này, tác giả thực hiện phản ứng ngưng tụ giữa methyl 3-nitro- 4-(2-oxo-2-phenoxyethyl)benzoat (17) với trimethylorthobenzoat (6) thu được methyl(E)-4-(3-(benzyloxy)-1-methoxy-3-oxo-1-phenylprop-1-en-2-yl)-3-nitrobenzoat (18) [30]. Phản ứng của 18 với N-(4-aminophenyl)-N-methyl-2-(4-methyl piperazin-1- yl)acetamid (8) trong dioxan, xúc tác Li2CO3 tạo ra methyl (Z)-4-(3-(benzyloxy)-1-((4- (N-methyl-2-(4-methylpiperazin-1-yl)acetamido)phenyl)amino)-3-oxo-1-phenylprop- 1-en-2-yl)-3-nitrobenzoat (19).
Khử hóa 19 thu được nintedanib. Ưu điểm: quy trình trải qua ít giai đoạn (3 giai đoạn), các phản ứng có hiệu suất tương đối cao trên 70 %. Nhược điểm: sử dụng nguyên liệu methyl 3-nitro-4-(2-oxo-2-phenoxy ethyl)benzoat (17) không có sẵn, khó kiếm. Phương pháp của V.
Arava và cộng sự (2017) Phương pháp này có 4 giai đoạn chính, đi từ methyl 2-oxoindolin-6-carboxylat (4), tác giả tiến hành phản ứng acyl hóa 4 với benzoyl clorid (17) trong dung môi isopropanol, xúc tác là natri methoxid, ở nhiệt độ -5 C, tạo ra sản phẩm methyl-3- (hydroxy(phenyl)methylen)-2-oxoindolin-6-carboxylat (18), hiệu suất 61 % [6]. N-acyl hóa 18 bằng acetic anhydrid, xúc tác là pyridin, tạo ra săn phẩm methyl-3- (acetoxy(phenyl)methylen)-1- acetyl-2-oxoindolin-6-carboxylat (19). Phản ứng của 19 5 với N-(4-aminophenyl)-2-cloro-N-methylacetamid (20) trong DMF, ở 60 - 65 C, tạo ra 21, hiệu suất 75 %. Thực hiện phản ứng thế clo của 21 bằng N-methyl piperazin (22) thu được nintedanib, hiệu suất 94 %.4 Tổng hợp nintedanib theo phương pháp của V.
Arava và cộng sự Ưu điểm: quy trình phản ứng trải qua ít giai đoạn (4 giai đoạn). Nhược điểm: phản ứng acyl hóa 4 tạo 18 không chọn lọc, có thể acyl hóa vào cả C3 và N làm xuất hiện nhiều tạp, nhiệt độ phản ứng không dễ dàng. Phương pháp của L. Zeng và cộng sự (2020) Sơ đồ 1.
Tổng hợp nintedanib theo phương pháp của L. Zeng và cộng sự Từ nguyên liệu ban đầu là methyl 4-cloro-3-nitrobenzoat (10), tiến hành alkyl hóa với methyl 3-oxo-3-phenylpropanoat (23) trong dung môi AcOH và DMF, xúc tác K2CO3 thu được methyl 4-(1-methoxy-1,3-dioxo-3-phenylpropan-2-yl)-3-nitrobenzoat (24), hiệu suất 92 % [31]. Khử hóa 24 bằng H2/Pd trong EtOAc tạo ra 3-benzoyl-2- oxoindolin-6-methyl format (25), hiệu suất 72 %. Thực hiện phản ứng ngưng tụ giữa 25 6 với N-(4-aminophenyl)-N-methyl-2-(4-methylpiperazin-1-yl)acetamid (8) trong toluen thu được nintedanib, hiệu suất 64 %.
Ưu điểm: quy trình tổng hợp trải qua ít giai đoạn (3 giai đoạn), sử dụng trực tiếp hợp phần aryl ortho-ester là methyl 3-oxo-3-phenylpropanoat (23) làm tác nhân để tạo khung indolin, giúp rút ngắn được 4 giai đoạn so với phương pháp của J. Nhược điểm: tác giả sử dụng nguyên liệu đắt tiền là methyl 4-cloro-3-nitrobenzoat (10) và methyl 3-oxo-3-phenylpropanoat (23). Giai đoạn khử hóa 24 có thể tạo ra sản phẩm phụ, làm giảm hiệu suất, khó tinh chế để thu được sản phẩm chính tinh khiết. Phương pháp của Marek Lukáš và cộng sự (2021) Sơ đồ 1.
Tổng hợp nintedanib theo Marek Lukáš và cộng sự Quy trình gồm 3 giai đoạn: tổng hợp thioamid, tổng hợp methyl 3-bromooxindol- 6-carboxylat (29), phản ứng ghép nối Eschenmoser tạo nintedanib [21]. Giai đoạn 1: 4- (piperidin-1-ylmethyl)anilin (26) phản ứng với benzoyl clorua xúc tác TEA trong dung môi DCM tạo N-[4-(piperidin-1-yl methyl)phenyl]benzamid (27), thion hóa 27 với phức hợp P4S10-pyridin (Py2P2S5) trong pyridin sôi tạo N-[4-(Piperidin-1-ylmethyl)phenyl] thiobenzamid (28), hiệu suất là 86 %. Giai đoạn 2: Brom hóa methyl oxindol-6- carboxylat (4) bằng CuBr2 trong dung môi EtOAc khan và CHCl3 tạo methyl 3- bromooxidol-6-carboxylat (29), hiệu suất là 86 %. Giai đoạn 3: chuyển 28 thành dạng hydro clorua, sau đó thực hiện phản ứng Eschenmoser với 29 trong dung môi ACN, hiệu suất là 81 %.
Ưu điểm: hiệu suất các giai đoạn cao (> 80 %), hiệu suất quy trình cao (76 %), điều kiện tiến hành đơn giản. Nhược điểm: quy trình tổng hợp có nhiều giai đoạn, tác nhân Py2P2S5 đắt tiền, không sẵn có, khó kiếm, quy trình xử lý phức tạp. Tổng quan về các chất trung gian trong quá trình tổng hợp nintedanib Từ các phương pháp tổng hợp nintedanib, có thể thấy hầu hết các quy trình đều đi qua khung indolin. Như vậy, khung indolin đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp nintedanib.
Methyl 4-cloro-3-nitrobenzoat (10) 10 là chất trung gian trong quá trình tổng hợp nintedanib, quy trình của J. Meten và cộng sự năm 2012, L. Zeng và cộng sự năm 2020 đều đi qua trung gian này [22], [31]. - Cấu trúc hóa học (Hình 1.
Công thức cấu tạo của 10 - Công thức phân tử: C8H6O4NCl. - Phân tử khối: 215,5 g/mol. Một số phương pháp tổng hợp 10: - Theo J. Merten và cộng sự (2012) [22]: Sơ đồ 1.