Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Năng lực tiếng Pháp của học sinh trung học phổ thông dưới tác động của một số nhân tố xã hội: Nghiên cứu trường hợp trường chuyên Hà Nội Amsterdam và trường Chu Văn An" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Nga thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam) dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đỗ Việt Hùng, thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học, mã số 9229020, bảo vệ năm 2020.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã ban hành Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" nhằm đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ. Dù Việt Nam gia nhập Cộng đồng Pháp ngữ từ năm 1970 và là một trong 88 thành viên chính thức, tiếng Pháp tại Việt Nam hiện đang đối mặt với thực trạng suy giảm vị thế so với sự bùng nổ của tiếng Anh và sự phát triển của các ngoại ngữ khác như tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Đức hay tiếng Tây Ban Nha. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận việc dạy và học tiếng Pháp từ góc độ giáo học pháp, phương pháp giảng dạy hoặc kiểm tra đánh giá. Sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu tổng thể về tác động của các nhân tố xã hội đến quá trình hình thành và phát triển năng lực tiếng Pháp của học sinh là khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết theo đường hướng ngôn ngữ học xã hội.
Mục đích nghiên cứu của luận án là khảo sát năng lực tiếng Pháp thực tế của học sinh trung học phổ thông (THPT) tại một số trường chuyên ở Hà Nội và làm sáng tỏ tác động của các nhân tố xã hội tới năng lực đó, qua đó cung cấp cơ sở nâng cao chất lượng học tiếng Pháp, khôi phục vị thế ngoại ngữ này và hỗ trợ hoạch định chính sách ngoại ngữ phù hợp.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:
- Năng lực tiếng Pháp thực tế của học sinh THPT lớp chuyên và song ngữ tiếng Pháp ở Hà Nội như thế nào?
- Các nhân tố xã hội nào ảnh hưởng đến năng lực tiếng Pháp của học sinh THPT lớp song ngữ và chuyên Pháp tại Hà Nội?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm:
- Năng lực thực tế của học sinh THPT khối lớp song ngữ và chuyên Pháp tại Hà Nội đáp ứng được yêu cầu của Bộ GD&ĐT.
- Các nhân tố xã hội (cá nhân, gia đình, văn hóa - xã hội) có ảnh hưởng đáng kể đến việc hình thành và phát triển năng lực tiếng Pháp của học sinh THPT khối lớp song ngữ và chuyên Pháp tại Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa các mô hình lí thuyết ngôn ngữ học xã hội (năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, biến ngôn ngữ, biến xã hội và mối quan hệ giữa chúng) cùng lí thuyết khung mô tả năng lực ngôn ngữ (Khung tham chiếu Châu Âu - CEFR và Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam - KNLNNVN).
- Khảo sát thực trạng năng lực tiếng Pháp của học sinh THPT lớp chuyên và song ngữ ở Hà Nội.
- Chỉ ra các nhân tố xã hội ảnh hưởng đến năng lực tiếng Pháp của nhóm học sinh này.
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố xã hội ảnh hưởng đến năng lực tiếng Pháp của học sinh THPT lớp song ngữ và chuyên ở Hà Nội. Phạm vi không gian được giới hạn tại thành phố Hà Nội, tập trung vào hai trường tiêu biểu là Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam và Trường THPT Chu Văn An. Đây là hai trường duy nhất tại Hà Nội duy trì đồng thời cả hai mô hình lớp song ngữ và chuyên Pháp, đồng thời năm 2017 đã được trao nhãn hiệu chất lượng LabelFrancEducation (danh hiệu quốc tế trao cho 209 trường trên thế giới vào thời điểm đó). Phạm vi thời gian nghiên cứu toàn diện kéo dài 3 năm (từ tháng 8/2016 đến tháng 8/2019), trong đó giai đoạn khảo sát, điều tra thực địa bằng bảng hỏi và phỏng vấn diễn ra từ tháng 3/2018 đến tháng 4/2019. Khách thể nghiên cứu là toàn bộ 333 học sinh thuộc khối tiếng Pháp của hai trường nêu trên cùng 8 giáo viên trực tiếp giảng dạy tiếng Pháp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong luận án, tác giả tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế trên bốn nhóm nội dung chính:
Thứ nhất, về năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp:
- Trên thế giới, Chomsky (1955, 1965) đặt nền móng với khái niệm năng lực ngôn ngữ (NLNN), đồng nhất với năng lực ngữ pháp (NLNP), phân biệt ngữ năng (competence) mang tính bẩm sinh và ngữ thi (performance) là sự thực thi ngôn ngữ. Halliday (1970, 1972) tiếp cận ngôn ngữ theo ngữ nghĩa xã hội học, nhấn mạnh văn cảnh tình huống. Hội đồng Bộ trưởng Giáo dục Canada (CMEC, 2013) đề xuất đánh giá năng lực ngôn ngữ qua 4 kĩ năng: nghe - nói - đọc - viết. Trái với cách nhìn thuần túy ngữ pháp của Chomsky, Campbell & Wales (1970) cùng Dell Hymes (1971, 1972) đưa ra khái niệm năng lực giao tiếp (NLGT), bổ sung năng lực cảnh huống và năng lực ngôn ngữ xã hội (NLNNXH). Widdowson (1983) phân biệt năng lực (competence) và khả năng (capacity). Canale và Swain (1980), Savignon (1983) cấu trúc hóa NLGT gồm bốn thành tố: NLNP, NLNNXH, năng lực chiến lược (NLCL) và năng lực diễn ngôn (NLDN). Rivers (1973) nhìn nhận học ngôn ngữ là tiến trình từ luyện tập cấu trúc đến sử dụng sáng tạo. Khung CEFR (2001) xác lập NLGT gồm NLNN, NLNNXH và năng lực dụng học (NLDH). Linda Allal (1999) chỉ ra việc tách rời biết và làm trong đánh giá năng lực đã không còn phù hợp.
- Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Khang (1999), Đỗ Bá Quý (2005, 2009), Dư Ngọc Ngân (2016) ủng hộ việc lấy NLGT làm trọng tâm. Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế (2009) vận dụng NLGT cho kiểm tra đánh giá tiếng Pháp, trong khi Bộ GD&ĐT (2009, 2010) xem NLNN (ngữ pháp, từ vựng) và NLGT (4 kĩ năng) là hai phạm trù song song trong phân phối chương trình.
Thứ hai, về năng lực tiếng Pháp:
- Trên thế giới, Trung tâm đánh giá ngôn ngữ Canada (2006) và CMEC (2013) xây dựng chuẩn cấp độ tiếng Pháp cho người nhập cư và người học ngoại ngữ hai. Các luận án tiến sĩ như Rouhollah Rahmatian (1996) nghiên cứu thụ đắc tiếng Pháp ở sinh viên Iran qua so sánh cấu trúc với tiếng Ba Tư; Mutta (1999) khảo sát năng lực từ vựng tiếng Pháp ở sinh viên Phần Lan qua kĩ năng viết.
- Tại Việt Nam, Nguyễn Phương Nga (2012) nghiên cứu phát triển kĩ năng diễn đạt nói cho học sinh tiểu học song ngữ; Nguyễn Việt Anh (2012) nghiên cứu kiểm tra, đánh giá năng lực viết tiếng Pháp ở bậc đại học.
Thứ ba, về đánh giá năng lực ngôn ngữ:
- Đối với tiếng Việt: Vũ Thị Thanh Hương (2006) và Hoàng Quốc (2015) xác định đánh giá năng lực dựa trên bốn kĩ năng nghe - nói - đọc - viết; Nguyễn Thị Hiên (2014) nhấn mạnh năng lực sử dụng từ ngữ trong hoạt động giao tiếp thực tế.
- Đối với ngoại ngữ: Nguyễn Mai Hương (2013), Phạm Thu Hà (2017) và Vũ Thị Thanh Hương (2013) đều thống nhất đánh giá toàn diện bốn kĩ năng nghe - nói - đọc - viết.
Thứ tư, về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực ngoại ngữ:
- Trên thế giới: José-Luis Wolfs (2001) nêu các yếu tố định hướng, cảm xúc, tuổi thiếu niên; David Singleton (2003) và Grzegorz Markowski (2008) phân tích biến số độ tuổi; Véronique (2009) bàn về tiếp xúc ngôn ngữ và bối cảnh; Atlan (1997, 2000) dựa trên mô hình biến của Naiman et al. phân tích biến người học, bối cảnh và tác động của công nghệ thông tin; Savard (2019) nghiên cứu động lực, tuổi tác và ứng dụng công nghệ.
- Tại Việt Nam: Nguyễn Văn Khang (1999) chỉ ra ảnh hưởng của hoàn cảnh gia đình và sự từng trải xã hội; Vũ Thị Thanh Hương (2013) nêu yếu tố lớp học và điều kiện gia đình; Nguyễn Lân Trung (2015) liệt kê tuổi, giới, tài chính, xã hội; Hoàng Quốc (2015) phân tích sự khác biệt về giới tính và môi trường gia đình ở học sinh người Hoa; Nguyễn Phương Nga (2012) phân tích động cơ qua lớp học, trường học, gia đình và xã hội; Bùi Ngọc Quang (2016) nghiên cứu yếu tố tự học ở sinh viên song ngữ.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác lập: Hầu hết các công trình đã công bố đều tiếp cận các yếu tố ảnh hưởng dưới góc độ giáo học pháp để tối ưu hóa phương pháp dạy học hoặc đánh giá riêng lẻ từng kĩ năng. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện bốn kĩ năng tiếng Pháp của học sinh THPT dưới tác động của các nhân tố xã hội (cá nhân, gia đình, văn hóa - xã hội) theo khung phân tích ngôn ngữ học xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án vận dụng lý thuyết ngôn ngữ học xã hội với trọng tâm là nghiên cứu mối quan hệ giữa biến ngôn ngữ và biến xã hội. Luận án tiếp thu quan điểm của Dell Hymes (1971, 1972) và Campbell & Wales (1970) về năng lực giao tiếp, kết hợp với các tiêu chí mô tả của Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) và Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (KNLNNVN). Biến ngôn ngữ trong nghiên cứu là năng lực tiếng Pháp của học sinh, được đo lường qua bốn kĩ năng giao tiếp (nghe hiểu, diễn đạt nói, đọc hiểu, diễn đạt viết) và kiến thức ngôn ngữ. Biến xã hội được chia thành ba nhóm: đặc điểm cá nhân (độ tuổi, giới tính, thời điểm bắt đầu học, động cơ, thái độ, trải nghiệm, hoạt động tự học), đặc điểm gia đình (hoàn cảnh gia đình, sự hiện diện của người biết tiếng Pháp, bối cảnh sử dụng ngôn ngữ tại nhà, định hướng của cha mẹ), và đặc điểm văn hóa - xã hội (công nghệ thông tin, điều kiện kinh tế - xã hội, cơ hội việc làm, môi trường giao tiếp với người nước ngoài).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp chặt chẽ giữa định lượng và định tính:
- Phương pháp định lượng:
- Công cụ thu thập: Bảng hỏi gồm 3 phần chính. Phần 1 gồm 9 câu hỏi về thông tin cá nhân và gia đình. Phần 2 gồm 25 câu hỏi khảo sát 4 kĩ năng: nghe (6 câu), nói (11 câu), đọc hiểu (4 câu), viết (4 câu). Phần 3 gồm 15 câu hỏi chung về các hoạt động tiếng Pháp. Thang đo tần suất sử dụng 5 mức độ cơ bản (rất thường xuyên, khá thường xuyên, bình thường, khá không thường xuyên, không thường xuyên), kết hợp một số thang đo 3 hoặc 7 mức độ.
- Thử nghiệm công cụ: Tiến hành điều tra thử bảng hỏi trên mẫu 10 học sinh lớp chuyên Pháp Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ trước khi triển khai chính thức.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm EpiData để quản lý và nhập liệu; chuyển dữ liệu sang phần mềm SPSS để làm sạch, thống kê mô tả (tính tần suất, điểm trung bình) và phân tích tương quan nhằm xác định mối liên hệ giữa các biến số độc lập (nhân tố xã hội) và biến số phụ thuộc (năng lực tiếng Pháp).
- Phương pháp định tính:
- Phỏng vấn sâu cá nhân: Áp dụng đối với 8 giáo viên giảng dạy tiếng Pháp tại hai trường nghiên cứu, sử dụng câu hỏi mở nhằm tìm hiểu môi trường sư phạm, chương trình học và đánh giá của giáo viên về học sinh.
- Thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussion): Thực hiện trên 3 nhóm học sinh tương ứng với ba khối 10, 11, 12 (mỗi nhóm gồm 6 học sinh). Nhóm được tổ chức không thuần nhất về giới tính, hoàn cảnh gia đình có người biết tiếng Pháp hay không, và trải nghiệm từng đi đến các nước thuộc Cộng đồng Pháp ngữ nhằm thu thập dữ liệu đa chiều, khách quan.
- Kĩ thuật hỗ trợ: Ghi âm có sự đồng ý của đối tượng, ghi chép nhanh thông tin phi ngôn ngữ và quan sát trực tiếp thái độ, hành vi của học sinh trong môi trường trường học.
- Phương pháp bổ trợ: Nghiên cứu tài liệu và thống kê so sánh đối chiếu.
Nguồn tư liệu và dữ liệu khảo sát định lượng được tổng hợp trong bảng mẫu sau:
| Khối lớp / Năm sinh |
Học sinh Nam |
Học sinh Nữ |
Tổng số học sinh |
| Lớp 10 (Sinh năm 2003) |
55 |
86 |
141 |
| Lớp 11 (Sinh năm 2002) |
40 |
67 |
105 |
| Lớp 12 (Sinh năm 2001) |
33 |
52 |
87 |
| Tổng cộng |
128 |
205 |
333 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận liên quan đến luận án
Chương 1 làm rõ bức tranh tổng quan nghiên cứu và xây dựng nền tảng lý luận cho đề tài:
- Phân tích sự chuyển dịch từ quan niệm năng lực ngôn ngữ thuần túy cú pháp của Chomsky sang quan niệm năng lực giao tiếp gắn với văn cảnh xã hội của Hymes, Campbell & Wales, Canale & Swain, và CEFR.
- Tổng kết các nghiên cứu về đánh giá năng lực ngôn ngữ và các nhân tố tác động đến quá trình thụ đắc ngoại ngữ trong và ngoài nước, từ đó xác lập các biến ngôn ngữ xã hội cần khảo sát.
- Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: năng lực ngôn ngữ (NLNN), năng lực giao tiếp (NLGT), năng lực ngữ pháp (NLNP), năng lực ngôn ngữ xã hội (NLNNXH), năng lực chiến lược (NLCL), năng lực diễn ngôn (NLDN), biến ngôn ngữ, biến xã hội, cùng hai bộ khung chuẩn đánh giá là CEFR và KNLNNVN.
Chương 2: Mô tả năng lực tiếng Pháp của học sinh trung học phổ thông (Trường hợp trường THPT chuyên Hà Nội Amsterdam và trường THPT Chu Văn An)
Chương 2 trình bày số liệu thống kê mô tả chi tiết về thực trạng năng lực tiếng Pháp của 333 học sinh thuộc hai trường khảo sát qua 27 bảng số liệu và 10 biểu đồ:
- Đặc trưng mẫu và bối cảnh: Gần 100% học sinh theo học tiếng Pháp từ lớp 1 trong Chương trình song ngữ / tiếng Pháp tăng cường của Bộ GD&ĐT. Tỉ lệ nữ sinh (205 em) cao hơn nam sinh (128 em). Số lượng học sinh giảm dần từ lớp 10 (141 em) xuống lớp 12 (87 em) do một bộ phận học sinh đi du học sớm sau lớp 10 hoặc lớp 11.
- Kĩ năng nghe hiểu: Khảo sát tần suất nghe ở lớp, tham gia hoạt động nghe ngoài lớp học theo tuổi và giới tính, mức độ hiểu khi nghe các chủ điểm yêu thích, những trở ngại khó khăn và kết quả điểm số nghe hiểu thường đạt (Bảng 2.2 đến 2.6, Biểu đồ 2.4).
- Kĩ năng nói và giao tiếp: Phân tích tần suất giao tiếp ở lớp theo giới tính và khối học; không gian và đối tượng giao tiếp tại trường, tại gia đình và ngoài xã hội; kết quả điểm nói thường đạt và mức độ nhận thức về tầm quan trọng của giao tiếp (Bảng 2.7 đến 2.17, Biểu đồ 2.5).
- Kĩ năng đọc hiểu: Đánh giá mức độ hiểu văn bản, tần suất đọc sách báo truyện tiếng Pháp, các rào cản từ vựng, ngữ pháp khi đọc và điểm đọc hiểu thường đạt (Bảng 2.18 đến 2.21, Biểu đồ 2.6).
- Kĩ năng viết: Thống kê tần suất viết, các khó khăn và lỗi sai phổ biến (ngữ pháp, liên kết câu, vốn từ) cùng điểm viết định kì của học sinh (Bảng 2.22 đến 2.25, Biểu đồ 2.7).
- Đánh giá tổng hợp: Tự đánh giá mức độ thành thạo 4 kĩ năng theo độ tuổi, khối lớp và giới tính; kết quả đạt được chung 4 kĩ năng và tỉ lệ học sinh đạt các chứng chỉ quốc tế DELF, DALF (Bảng 2.26, 2.27, Biểu đồ 2.8 đến 2.10).
Chương 3: Những nhân tố xã hội ảnh hưởng đến năng lực tiếng Pháp của học sinh trung học phổ thông (Trường hợp trường THPT chuyên Hà Nội Amsterdam và trường THPT Chu Văn An)
Chương 3 phân tích định lượng tương quan và tổng hợp cứ liệu phỏng vấn định tính để chứng minh tác động của 3 nhóm nhân tố xã hội qua 9 bảng tương quan và 4 biểu đồ:
- Nhóm nhân tố đặc điểm cá nhân: Phân tích tương quan giữa tỷ lệ học sinh đạt năng lực tiếng Pháp loại khá trở lên với thời điểm bắt đầu học ngoại ngữ (học sớm từ tiểu học mang lại kết quả vượt trội), động cơ học tập, thái độ đối với tiếng Pháp, ý thức tự học và trải nghiệm thực tế của bản thân (Bảng 3.1 đến 3.3, Biểu đồ 3.1, 3.2).
- Nhóm nhân tố đặc điểm gia đình: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố gia đình có người biết tiếng Pháp, việc duy trì sử dụng tiếng Pháp trong sinh hoạt tại gia đình, bối cảnh giao tiếp tại nhà, và tác động từ định hướng của cha mẹ (định hướng do sở thích hoặc định hướng để chuẩn bị đi du học Pháp) đến kết quả đạt loại khá tốt của học sinh (Bảng 3.4 đến 3.6, Biểu đồ 3.3).
- Nhóm nhân tố đặc điểm văn hóa - xã hội: Khảo sát mức độ ảnh hưởng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập, điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất, nhận thức về cơ hội việc làm tương lai, cùng tần suất và cơ hội giao tiếp xã hội với người nước ngoài / người bản ngữ (Bảng 3.7 đến 3.9, Biểu đồ 3.4).
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận việc nghiên cứu năng lực tiếng Pháp nói riêng và năng lực ngoại ngữ nói chung của học sinh THPT theo đường hướng ngôn ngữ học xã hội.
- Nghiên cứu kiểm nghiệm thực nghiệm mối quan hệ giữa các biến xã hội (tuổi, giới tính, hoàn cảnh gia đình, môi trường văn hóa - xã hội) với biến ngôn ngữ (năng lực 4 kĩ năng tiếng Pháp), góp phần bổ sung cứ liệu thực tế cho lý thuyết ngôn ngữ học xã hội về thụ đắc ngoại ngữ.
Về mặt thực tiễn:
- Luận án cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu xác thực về thực trạng năng lực tiếng Pháp của học sinh thuộc chương trình tiếng Pháp tăng cường hệ 12 năm tại hai trường THPT chất lượng cao ở Hà Nội.
- Cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà sư phạm và các nhà hoạch định chính sách giáo dục trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, đổi mới phương pháp giảng dạy và phương thức kiểm tra đánh giá theo hướng giao tiếp thực chất.
- Góp phần khẳng định thực trạng và vị trí của tiếng Pháp trong hệ thống giáo dục Việt Nam, tạo tiền đề để triển khai các giải pháp khôi phục và củng cố vị thế của ngoại ngữ này trong bối cảnh hợp tác giáo dục giữa Việt Nam và Cộng hòa Pháp.
Về kiến nghị và giải pháp:
- Luận án đề xuất các cơ quan quản lý giáo dục cần đánh giá đúng vai trò của các nhân tố xã hội để xây dựng môi trường ngôn ngữ thuận lợi, tăng cường hoạt động giao lưu văn hóa và tạo cơ hội tiếp xúc thực tế với người bản ngữ.
- Khuyến khích gia đình phối hợp cùng nhà trường trong việc định hướng, xây dựng môi trường sử dụng ngoại ngữ và phát huy năng lực tự học của học sinh thông qua các phương tiện công nghệ thông tin.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung vào nhóm trường tốp đầu có điều kiện học tập và giảng dạy tốt nhất tại Hà Nội (Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam và Trường THPT Chu Văn An), chưa mở rộng khảo sát ở các trường THPT không chuyên hoặc các địa phương khác có điều kiện kinh tế - xã hội kém thuận lợi hơn.
- Về thời gian điều tra thực địa, do phải kết thúc thu thập dữ liệu vào tháng 4/2019 để kịp tiến độ hoàn thành luận án (trước khi năm học kết thúc một tháng), một bộ phận học sinh khối 12 chưa tham gia đầy đủ các kì thi lấy chứng chỉ quốc tế DELF/DALF vốn thường diễn ra vào cuối năm học để phục vụ đăng ký xét tuyển đại học nước ngoài.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô khảo sát sang các trường THPT thuộc các phân tầng chất lượng khác nhau và tại nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước nhằm so sánh toàn diện mức độ tác động của các biến xã hội đến năng lực tiếng Pháp trong các hoàn cảnh kinh tế - xã hội đa dạng.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ học xã hội và Phương pháp giảng dạy ngoại ngữ: Luận án cung cấp khung phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng (bảng hỏi, EpiData, SPSS) và định tính (thảo luận nhóm tập trung FGD, phỏng vấn sâu cá nhân), đóng vai trò như một tài liệu tham khảo về kĩ thuật thiết kế công cụ và phân tích biến số ngôn ngữ xã hội.
- Đối với giáo viên giảng dạy tiếng Pháp tại các trường THPT: Hệ thống bảng số liệu chi tiết về khó khăn, lỗi sai trong kĩ năng nghe, nói, đọc, viết ở Chương 2 là tư liệu thực chứng giúp giáo viên điều chỉnh bài giảng sát với thực tế của học sinh.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục thuộc Bộ GD&ĐT: Kết quả phân tích về các biến số gia đình, định hướng du học, công nghệ thông tin và cơ hội việc làm ở Chương 3 cung cấp luận cứ thực tiễn để đánh giá hiệu quả Đề án Ngoại ngữ quốc gia và chương trình giảng dạy tiếng Pháp song ngữ.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án khảo sát trên quy mô mẫu như thế nào và tại sao lại chọn hai trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam và THPT Chu Văn An?
Luận án khảo sát toàn bộ 333 học sinh khối tiếng Pháp (128 nam, 205 nữ từ lớp 10 đến lớp 12) và 8 giáo viên dạy tiếng Pháp. Tác giả chọn hai trường này vì đây là hai trường duy nhất tại Hà Nội duy trì cả lớp chuyên và lớp song ngữ tiếng Pháp, đạt chứng nhận quốc tế LabelFrancEducation năm 2017, có điều kiện học tập tốt nhất để làm rõ tác động của các nhân tố xã hội đối với nhóm học sinh học tiếng Pháp từ lớp 1.
-
Bảng hỏi điều tra định lượng của luận án được thiết kế gồm những nội dung nào?
Bảng hỏi gồm 3 phần: Phần 1 có 9 câu hỏi về thông tin cá nhân và gia đình; Phần 2 có 25 câu hỏi chuyên sâu về 4 kĩ năng (nghe 6 câu, nói 11 câu, đọc 4 câu, viết 4 câu); Phần 3 có 15 câu hỏi chung về hoạt động sử dụng tiếng Pháp. Thang đo tần suất chủ yếu là thang 5 mức độ từ rất thường xuyên đến không thường xuyên.
-
Tại sao tác giả lại áp dụng phương pháp thảo luận nhóm tập trung (FGD) cho học sinh thay vì phỏng vấn sâu từng cá nhân?
Qua đợt điều tra thử, tác giả nhận thấy phỏng vấn sâu cá nhân học sinh THPT dễ gặp tình trạng các em rụt rè không cung cấp đủ thông tin hoặc quá khiêm tốn khi tự nhận xét. Phương pháp thảo luận nhóm tập trung (3 nhóm, mỗi nhóm 6 em thuộc từng khối lớp, cơ cấu không thuần nhất về giới tính, hoàn cảnh gia đình và trải nghiệm đi nước ngoài) tạo ra sự tương tác, phản biện chéo giữa các học sinh, giúp thu thập thông tin khách quan, đa chiều và chính xác hơn.
-
Những nhóm nhân tố xã hội nào được xác định có tác động đến năng lực tiếng Pháp của học sinh?
Luận án phân tích 3 nhóm nhân tố: Đặc điểm cá nhân (thời điểm bắt đầu học ngoại ngữ, động cơ, thái độ, trải nghiệm cá nhân, ý thức tự học); Đặc điểm gia đình (gia đình có người biết tiếng Pháp, bối cảnh sử dụng ngôn ngữ tại nhà, định hướng của cha mẹ vì sở thích hoặc vì chuẩn bị du học); và Đặc điểm văn hóa - xã hội (yếu tố công nghệ thông tin, điều kiện kinh tế - xã hội, cơ hội việc làm, môi trường giao tiếp thực tế với người nước ngoài).
-
Các phần mềm nào được tác giả sử dụng trong quá trình xử lý số liệu điều tra?
Tác giả sử dụng phần mềm EpiData để thiết lập biểu mẫu, quản lý và nhập dữ liệu thô từ 333 bảng hỏi; sau đó chuyển dữ liệu sang phần mềm SPSS để làm sạch biến số, tính toán các chỉ số thống kê mô tả (tần suất, điểm trung bình) và thực hiện phân tích tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Nga là công trình nghiên cứu hệ thống về năng lực tiếng Pháp của học sinh THPT tại Hà Nội dưới lăng kính ngôn ngữ học xã hội. Bằng việc kết hợp phương pháp định lượng qua điều tra bảng hỏi xử lý trên SPSS và phương pháp định tính qua thảo luận nhóm tập trung cùng phỏng vấn sâu, tác giả đã mô tả thực trạng bốn kĩ năng ngôn ngữ và chứng minh sự tác động của các nhân tố cá nhân, gia đình và văn hóa - xã hội tới kết quả học tập của học sinh. Công trình đóng góp cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa biến ngôn ngữ và biến xã hội, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ đổi mới phương pháp giảng dạy và hoạch định chính sách phát triển tiếng Pháp tại Việt Nam.