Khóa luận quản trị kinh doanh mối quan hệ giữa năng lược kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trường hợp nghiên cứu tại vnpt thừa thiên huế

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu kinh doanh mối quan hệ giữa năng lược kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Đại Học Huế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.6.2. Kích thước mẫu và Phương pháp chọn mẫu

1.6.3. Phương pháp phân tích số liệu

1.7. Thang đo các biến nghiên cứu

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm và vai trò của doanh nhân

2.1.1. Khái niệm doanh nhân

2.1.2. Vai trò của doanh nhân đối với phát triển kinh tế và xã hội

2.1.3. Vai trò của doanh nhân đối với doanh nghiệp

2.2. Năng lực kinh doanh của doanh nhân

2.2.1. Khái niệm năng lực

2.2.2. Khái niệm năng lực kinh doanh và một số mô hình nghiên cứu năng lực kinh doanh của doanh nhân

2.2.2.1. Khái niệm năng lực kinh doanh
2.2.2.2. Một số mô hình nghiên cứu về năng lực kinh doanh của doanh nhân

2.2.3. Khái niệm kết quả kinh doanh

2.3. Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1. Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu về sự ảnh hưởng của năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI VNPT THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Tổng quan tại VNPT Thừa Thiên Huế

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Các dịch vụ viễn thông-Công nghệ thông tin chủ yếu của VNPT Thừa Thiên Huế

3.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của VNPT Thừa Thiên Huế

3.1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

3.1.4.1. Chức năng và địa bàn hoạt động của VNPT Thừa Thiên Huế
3.1.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

3.1.5. Khái quát về số lượng và cơ cấu đội ngũ của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

3.1.6. Kết quả kinh doanh của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015 – 2017

3.2. Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế

3.2.1. Đặc điểm của đối tượng khảo sát

3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá

3.2.2.1. Phân tích nhân tố khám phá biến độc lập
3.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc

3.2.3. Đánh giá của nhân viên về năng lực kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế

3.2.3.1. Đánh giá của nhân viên về năng lực định hướng chiến lược
3.2.3.2. Đánh giá của nhân viên về năng lực cam kết
3.2.3.3. Đánh giá của nhân viên về năng lực phân tích-sáng tạo
3.2.3.4. Đánh giá của nhân viên về năng lực nắm bắt cơ hội
3.2.3.5. Đánh giá của nhân viên về năng lực tổ chức lãnh đạo
3.2.3.6. Đánh giá của nhân viên về năng lực thiết lập mối quan hệ
3.2.3.7. Đánh giá của nhân viên về năng lực học tập
3.2.3.8. Đánh giá của nhân viên về năng lực cá nhân

3.2.4. Xem xét mối tương quan giữa các biến nghiên cứu

3.2.5. Phân tích hồi quy đa biến cho mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

3.2.5.1. Kết quả hồi quy đa biến

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN TẠI VNPT THỪA THIÊN HUẾ

4.1. Giải pháp nâng cao năng lực định hướng chiến lược

4.2. Giải pháp nâng cao năng lực cam kết

4.3. Giải pháp nâng cao năng lực phân tích-sáng tạo

4.4. Giải pháp nâng cao năng lực nắm bắt cơ hội

4.5. Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức – lãnh đạo

4.6. Giải pháp nâng cao năng lực thiết lập mối quan hệ

4.7. Giải pháp nâng cao năng lực học tập

4.8. Giải pháp nâng cao năng lực cá nhân

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực kinh doanh và kết quả doanh nghiệp tại VNPT Thừa Thiên Huế

Năng lực kinh doanh là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Tại VNPT Thừa Thiên Huế, năng lực này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả doanh nghiệp mà còn phản ánh sự phát triển bền vững trong ngành viễn thông. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả doanh nghiệp, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm năng lực kinh doanh và vai trò của nó

Năng lực kinh doanh được định nghĩa là khả năng của doanh nhân trong việc phát triển và quản lý doanh nghiệp. Vai trò của năng lực này không chỉ dừng lại ở việc tạo ra doanh thu mà còn bao gồm việc xây dựng thương hiệu và duy trì mối quan hệ với khách hàng.

1.2. Kết quả doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng

Kết quả doanh nghiệp thường được đo bằng doanh thu và lợi nhuận. Các yếu tố như năng lực lãnh đạo, chiến lược kinh doanh và sự hài lòng của khách hàng đều có tác động lớn đến kết quả này.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế

Mặc dù VNPT Thừa Thiên Huế đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực kinh doanh. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ.

2.1. Cạnh tranh trong ngành viễn thông

Ngành viễn thông đang chứng kiến sự gia tăng của nhiều đối thủ mới, điều này tạo ra áp lực lớn cho VNPT Thừa Thiên Huế trong việc duy trì thị phần và phát triển dịch vụ.

2.2. Thay đổi công nghệ và nhu cầu khách hàng

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin yêu cầu VNPT Thừa Thiên Huế phải liên tục cập nhật và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao năng lực kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế

Để nâng cao năng lực kinh doanh, VNPT Thừa Thiên Huế cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình làm việc và phát triển chiến lược kinh doanh linh hoạt.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực kinh doanh. Việc trang bị kiến thức và kỹ năng cho nhân viên sẽ giúp họ làm việc hiệu quả hơn.

3.2. Cải tiến quy trình làm việc

Cải tiến quy trình làm việc giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu lãng phí. VNPT Thừa Thiên Huế cần xem xét lại các quy trình hiện tại để tìm ra những điểm cần cải thiện.

IV. Kết quả nghiên cứu về năng lực kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu cho thấy rằng năng lực kinh doanh của giám đốc doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh của VNPT Thừa Thiên Huế. Các yếu tố như năng lực định hướng chiến lược và khả năng nắm bắt cơ hội được đánh giá cao.

4.1. Đánh giá năng lực của giám đốc doanh nghiệp

Đánh giá năng lực của giám đốc doanh nghiệp cho thấy họ có khả năng định hướng chiến lược tốt, điều này giúp VNPT Thừa Thiên Huế phát triển bền vững.

4.2. Tác động của năng lực kinh doanh đến kết quả

Năng lực kinh doanh không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn đến sự hài lòng của khách hàng và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của năng lực kinh doanh tại VNPT Thừa Thiên Huế

Kết luận cho thấy rằng việc nâng cao năng lực kinh doanh là cần thiết để VNPT Thừa Thiên Huế duy trì vị thế cạnh tranh. Triển vọng tương lai phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thay đổi và cải tiến liên tục.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là yếu tố sống còn giúp VNPT Thừa Thiên Huế không chỉ tồn tại mà còn phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

VNPT Thừa Thiên Huế cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

23/07/2025
Khóa luận quản trị kinh doanh mối quan hệ giữa năng lược kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trường hợp nghiên cứu tại vnpt thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm và vai trò của doanh nhân 1.1 Khái niệm doanh nhân Doanh nhân là ai? Hiện nay đã có hàng chục định nghĩa khác nhau về doanh nhân được công bố với nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau. Định nghĩa doanh nhân theo tiêu chí nghề nghiệp của họ trong xã hội. Cách định nghĩa này dựa vào sự giải thích từ “doanh nhân” của các từ điển. Có sự khác nhau trong quan niệm của giới học thuật nước ta về việc giải nghĩa từ doanh dẫn đến cách hiểu không giống nhau về danh từ doanh nhân.

Từ điển từ và việt Hán – Việt hán của GS. Nguyễn Lân chú giải từ “doanh” theo ba nghĩa (1) doanh là lo toan làm ăn; (2) là đầy đủ và (3) là biển lớn. Hiểu theo nghĩa (1), thì doanh nhân có nghĩa rất rộng, gồm tất cả những người biết lo toan làm ăn; là tất cả những người làm việc trong lĩnh vực kinh tế, trước hết là nhóm người làm công việc quản lí kinh tế, bao gồm những người làm công việc quản lý nhà nước về kinh tế và những người hoạt động trong các doanh nghiệp, cả doanh nghiệp công ích không có mục tiêu vị lợi lẫn doanh nghiệp kinh doanh vị lợi. Quan niệm như trên là quá rộng, không phân biệt được doanh nhân với những dạng người khác cùng trong lĩnh vực hoạt động kinh tế.

Quan niệm thứ hai về doanh nhân lại quá hẹp, chỉ bao gồm các ông chủ doanh nghiệp tư nhân, không bao gồm những người lãnh đạo các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN). Tác giả Nguyễn Đức Thạc định nghĩa: “Doanh nhân là những người chủ thực sự những quan hệ kinh tế trong các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp tư nhân, từ quan niệm sở hữu đến quan niệm điều hành và các quan hệ phân phối. Doanh nhân là những “ông chủ” doanh nghiệp tư nhân”.Quan niệm như vậy đã loại những người làm kinh doanh cá thể, hộ gia đình và doanh nghiệp nhà nước khỏi khái niệm doanh nhân. Quan niệm thứ ba về doanh nhân đã cố gắng khắc phục tính chất quá rộng hoặc quá hẹp của hai quan niệm trên GS.

Trần Ngọc Thêm chú giải kinh doanh theo nghĩa đen là “ quản lý kinh tế ” còn doanh nhân là “ người quản lý” “ là người làm kinh doanh”. Cuồn bài giảng Văn hóa kinh doanh do Đại học Kinh tế Quốc dân xuất bản SVTH: Nguyễn Trung Hiếu 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền năm 2006 chọn cách giải thích từ Hán- Việt “doanh” là lãi, “ nhân ” là người; “doanh nhân” là người làm kinh doanh để kiếm lời. Muốn biết doanh nhân là ai thì cần nhận biết thế nào là kinh doanh. Kinh doanh, theo nghĩa rộng, là tất cả các hành vi có mục đích vị lợi, nhằm đạt được lợi nhuận cho chủ thể.

Doanh nhân là một khái niệm rộng chỉ nhiều loại đối tượng theo lĩnh vực hoạt động ( sản xuất, dịch vụ, thương mại…) và quy mô khác nhau ( cá thể, hộ gia đình, doanh nghiệp…). Hiện nay, trên thế giới cũng như nước ta, nói đến doanh nhân là người nghĩ ngay tới nhóm đối tượng tiêu biểu nhất của nó là những người sáng lập và lãnh đạo các doanh nghiệp, nhất là các tập đoàn, công ty lớn. Hiểu như vậy là đúng nhưng chưa đủ. Theo Ông Vũ Tiến Lộc (2005), chủ tịch Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam định nghĩa : “Doanh nhân là nhà đầu tư, nhà quản lý, là người chèo lái con thuyền doanh nghiệp mà điểm khác biệt của doanh nhân với những người khác là ở chỗ họ là người dám chấp nhận mạo hiểm, rủi ro khi dấn thân vào con đường kinh doanh”.

Theo nhà nghiên cứu Vũ Quốc Tuấn (2007) , trong bài “ Doanh nhân Sài Gòn cuối tuần”, ngày 13/10/2007, “ Nói một cách chặt chẽ, doanh nhân là những người chủ doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh doanh nghiệp của mình, những người được cử hoặc thuê để quản lý doanh nghiệp, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh; trách nhiệm và lợi ích của họ gắn liền với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, mà yêu cầu đầu tiên của họ là phải có đủ điều kiện để sáng tạo, không ngừng phát triển doanh nghiệp”. Theo Drucker( 1985) cho rằng “ Doanh nhân là một bộ phận không phổ biến về mặt số lượng. Họ là người sáng tạo nên cái mới, sự khác biệt, họ thay đổi giá trị… họ nhận thấy rằng sự thay đổi là một điều hiển nhiên”. Doanh nhân thành đạt thường có địa vị cao quý trong xã hội và là “ biểu tượng của chủ nghĩa cá nhân, động lực và khả năng trực giác… là hiện thân của chủ nghĩa tài chính” (Ehrlich, 1986).

Bolton và Thompson (2007) thì cho rằng doanh nhân là “người có thói quen sáng tạo và cải tiến để tạo dựng điều gì đó trên cơ sở của việc nhận thức những cơ hội có giá trị xung quanh” SVTH: Nguyễn Trung Hiếu 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền Theo Zimmerer và Scarborough (2005) thì doanh nhân là “ người tham gia vào tiến trình khởi sự kinh doanh trong bối cảnh phải luôn đương đầu với rủi ro và sự không chắc chắn nhằm đạt được lợi nhuận và sự tăng trưởng thông qua việc xác định được những cơ hội quan trọng và huy động những nguồn lực cần thiết”. Tóm lại, có rất nhiều định nghĩa và quan niệm về doanh nhân và không có một định nghĩa hay quan niệm nào trong số đó thừa nhận là chính xác và trọn vẹn bởi sự đa dạng và phức tạp trong chức năng và nhiệm vụ mà một doanh nhân phải thực hiện trên con đường khởi nghiệp ( Henry, Hills & Leitch, 2003). Các tác giả trên đã đưa ra những khái niệm dưới các khía cạnh và góc độ khác nhau. Tuy nhiên, giữa họ có những quan điểm chung khi bàn luận về doanh nhân là người kết hợp các yếu tố sản xuất và tổ chức quá trình sản xuất, kinh doanh để tạo ra giá trị mới cao hơn, không phân biệt hình thức sỡ hữu, loại hình và quy mô kinh doanh.

Một cách chung nhất, doanh nhân là người chấp nhận rủi ro, nhà tổ chức sản xuất, kinh doanh và là người cải cách sáng tạo. Vì vậy, một doanh nhân có thể được xác định như là người cố gắng tạo ra những giá trị mới, tổ chức sản xuất và chấp nhận rủi ro, mạo hiểm và xử lý các yếu tố không chắc chắn mang tính kinh tế liên quan đến doanh nghiệp. Hiểu theo nghĩa rộng thì doanh nhân là những người có vị trí trong một doanh nghiệp và làm công ăn việc quản trị trong doanh nghiệp. Họ là những người có năng khiếu đặc biệt về kinh doanh, có kỹ năng đặc biệt về kinh doanh, có kinh nghiệm phong phú để ứng dụng trong kinh doanh.

Doanh nhân phải là người có năng lực quản lý, quản trị hơn hẳn những người khác. Doanh nhân được xem là một nghề như nhiều nghề khác trong xã hội. Vai trò chính của doanh nhân là xây dựng các doanh nghiệp, vận hành, phát triển chúng để làm ra hàng hóa, dịch vụ cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho người dân. Doanh nhân phải làm ra lợi nhuận và biết đóng góp cho xã hội.

Tổng hợp từ nhiều quan điểm khác nhau thì đề tài này cho rằng “ Giám đốc doanh nghiệp cũng được xem là doanh nhân vì họ tham gia quản lý, định hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hội tụ một số phẩm chất đặc trưng như dám mạo hiểm, biết chấp nhận rủi ro để dấn thân vào con đường kinh doanh”. SVTH: Nguyễn Trung Hiếu 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền 1.2 Vai trò của doanh nhân đối với phát triển kinh tế và xã hội Lịch sử phát triển của doanh nhân Việt Nam đã bắt đầu với những trang phong phú, sinh động, bước đầu xác định vị trí và vai trò của doanh nhân trong lịch sử hiện đại của dân tộc. Trong nền kinh tế thị trường, doanh nhân là người có vai trò quyết định sự phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần quan trọng tạo việc làm và đóng góp cho ngân sách nhà nước, đồng thời tham gia phát triển văn hóa, xã hội. Vai trò của đội ngũ doanh nhân còn gắn liền với vai trò của đội ngũ doanh nghiệp ở nước ta.

Cụ thể: Một là, doanh nhân là một bộ phận quan trọng của lực lượng xã hội chủ yếu quyết định giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa và tạo ra chuỗi giá trị mới cho xã hội. Đội ngũ doanh nhân nước ta ra đời và phát triển cùng với quá trình hình thành mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong mô hình đó, doanh nhân chính là hạt nhân của mô hình doanh nghiệp. Sự phát triển nhanh của đội ngũ doanh nhân gắn liền với sự phát triển nhanh của khu vực doanh nghiệp.

Thực tế cho thấy, chính sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố quyết định đến tăng trưởng cao và ổn định của nền kinh tế những năm qua. Doanh nghiệp phát triển nhanh những năm gần đây đã làm cho tỷ trọng đóng góp của khu vực này vào GDP tăng nhanh. Lợi ích cao hơn mà tăng trưởng doanh nghiệp đem lại là góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, tạo ra khối lượng hàng hóa và dịch vụ lớn hơn, phong phú hơn, chất lượng tốt hơn, thay thế được nhiều mặt hàng phải nhập khẩu, góp phần quan trọng cải thiện và nâng cao mức tiêu dùng trong nước và tăng kim ngạch xuất khẩu, đó cũng là yếu tố giữ cho nền kinh tế ổn định và phát triển những năm qua. Doanh nhân Việt Nam còn là một trong những trụ cột của chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo.

Các doanh nghiệp đã tạo điều kiện cho người nghèo tham gia vào thị trường, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động và thu hút lao động dôi dư, một trong những nhiệm vụ quan trọng hiện nay. SVTH: Nguyễn Trung Hiếu 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền Hai là, doanh nhân là lực lượng tạo lập mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh mới - mô hình doanh nghiệp, đại biểu cho lực lượng sản xuất mới. Trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế ở nước ta từ năm 1986 đến nay, doanh nhân là nhân tố quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh hiện đại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ