Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường tài chính hiện đại, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTM) tại Việt Nam trên phân khúc tín dụng diễn ra ngày càng gay gắt. Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nghiệp vụ sinh lời cốt lõi nhưng cũng chịu áp lực lớn về việc thu hút và duy trì cơ sở khách hàng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hoàng Thu Thủy (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, 2024) tập trung vào vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Tác giả chỉ ra rằng, việc đổi mới và nâng cao năng lực quảng bá không chỉ giúp ngân hàng tiếp cận thị trường hiệu quả, tối ưu hóa mối quan hệ với khách hàng mà còn cung cấp cơ sở để thiết lập các chỉ số đo lường hiệu quả truyền thông, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh linh hoạt và bền vững.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng của BIDV, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng. Để đạt được mục tiêu tổng quát, nghiên cứu xác định ba mục tiêu cụ thể:

  • Thứ nhất: Xác định các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng của BIDV.
  • Thứ hai: Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng của BIDV.
  • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng tại BIDV.

Để định hướng việc thu thập và phân tích dữ liệu, khóa luận đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:

  • Một là: Những nhân tố nào tác động đến hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng của BIDV?
  • Hai là: Các nhân tố tác động mạnh yếu như thế nào đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng tại BIDV?
  • Ba là: Giải pháp nào nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng tại BIDV?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nội dung nghiên cứu của khóa luận được thực hiện từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2024 (trong đó thời gian thu thập dữ liệu khảo sát tập trung từ tháng 5/2024 đến tháng 6/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, đề tài tổng hợp các quan điểm học thuật về năng lực cạnh tranh của NHTM từ các nghiên cứu kinh điển và nghiên cứu trong nước:

  • Khái niệm năng lực cạnh tranh ngân hàng theo Nguyễn Thị Quy (2005): Khả năng ngân hàng tạo ra, duy trì và phát triển lợi thế nhằm mở rộng thị phần, đạt lợi nhuận cao hơn trung bình ngành đồng thời đảm bảo an toàn, lành mạnh trước biến động môi trường.
  • Khái niệm theo Lê Thị Vân Anh (2007) và Nguyễn Xuân Bá (2018): Năng lực cung ứng tốt nhất các dịch vụ kinh doanh tiền tệ, duy trì mở rộng mạng lưới, thị phần, thương hiệu và khả năng chống đỡ rủi ro.
  • Khái niệm về sản phẩm tín dụng: Khóa luận hệ thống hóa phân loại tín dụng theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo hình thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu thương phiếu, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính), theo tài sản bảo đảm (có bảo đảm, không có bảo đảm) và theo mục đích/ngành kinh tế.
  • Khung mô hình lý thuyết kế thừa: Nghiên cứu xây dựng mô hình dựa trên nghiên cứu gốc của Nguyễn Xuân Bá (2018) về năng lực cạnh tranh cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn, kết hợp lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985), khung đánh giá dịch vụ và vốn trí tuệ của Victor Smith (2002), nghiên cứu quản trị ngân hàng của Brunner & Decressin (2004), và nghiên cứu năng lực tài chính của Đoàn Thị Thùy Anh (2016).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 biến độc lập ban đầu tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc là Năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng tại BIDV (NLCT):

  • Giả thuyết H1: Sản phẩm (SP) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến NLCT.
  • Giả thuyết H2: Dịch vụ (DV) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến NLCT.
  • Giả thuyết H3: Vốn trí tuệ (VTT) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến NLCT.
  • Giả thuyết H4: Thương hiệu (TH) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến NLCT.
  • Giả thuyết H5: Công nghệ (CN) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến NLCT.
  • Giả thuyết H6: Năng lực quản trị (NLQT) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến NLCT.
  • Giả thuyết H7: Năng lực tài chính (NLTC) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến NLCT.
  • Giả thuyết H8: Mạng lưới (ML) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến NLCT.

Về phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:

  • Quy trình nghiên cứu: Gồm 6 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu và lược khảo các nghiên cứu; (2) Thu thập thông tin, dữ liệu và xây dựng mô hình nghiên cứu; (3) Xây dựng bảng khảo sát các giả thuyết; (4) Kiểm định các giả thuyết bằng SPSS; (5) Trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu; (6) Kết luận và đưa ra hàm ý quản trị.
  • Công cụ đo lường: Bảng câu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 28 biến quan sát: 3 biến Sản phẩm (SP1-SP3), 5 biến Dịch vụ (DV1-DV5), 4 biến Vốn trí tuệ (VTT1-VTT4), 4 biến Thương hiệu (TH1-TH4), 3 biến Công nghệ (CN1-CN3), 3 biến Năng lực quản trị (NLQT1-NLQT3), 3 biến Năng lực tài chính (NLTC1-NLTC3), 3 biến Mạng lưới (ML1-ML3) và 3 biến Năng lực cạnh tranh (NLCT1-NLCT3).
  • Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến gửi qua email, mạng xã hội, người thân và bạn bè từ tháng 5/2024 đến tháng 6/2024. Với 28 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần thiết theo quy tắc thực nghiệm là 280. Tác giả phát ra 380 phiếu khảo sát và thu về 330 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Kỹ thuật phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 22:
    • Thống kê mô tả và phân tích tần số các biến nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (hệ số từ 0,6 trở lên được chấp nhận, từ 0,8 trở lên đạt độ tin cậy tốt).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phương pháp trích Principal Components, phép xoay nhân tố; tiêu chuẩn chọn biến: KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có sig < 0,05; hệ số tải nhân tố (factor loading) $\ge 0,4$; Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích đạt từ 50% trở lên.
    • Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để ước lượng hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định F (ANOVA), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF (yêu cầu VIF < 10), kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson (> 1), và kiểm định giả định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Normal probability plot.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh quảng bá sản phẩm tín dụng ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam. Tác giả xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi thời gian (tháng 4 - tháng 6/2024 tại BIDV). Bên cạnh đó, chương 1 giới thiệu khái quát quy trình nghiên cứu 4 bước logic, nguồn dữ liệu sơ cấp, phương pháp ước lượng mô hình thông qua phần mềm SPSS 22, tuyên bố đóng góp của đề tài đối với công tác hoạch định chính sách quảng bá tại BIDV và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng thương mại, đặc thù kinh doanh tiền tệ, định nghĩa và phân loại sản phẩm tín dụng (theo thời hạn, phương thức giải ngân, bảo đảm tài sản). Tác giả phân tích bản chất của chiến lược sản phẩm tín dụng trong hoạt động quảng bá, nhấn mạnh đây là định hướng dài hạn nhằm phân bổ nguồn lực, nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng thị phần. Phần tổng quan tài liệu lược khảo chi tiết 6 công trình trong nước (Nguyễn Xuân Bá, 2018; Hà Nam Khánh Giao & Hồ Thị Hồng Oanh, 2017; Mai Thi Phuong Thuy & Mai Binh Duong, 2021; Đặng Hải Dương, 2022; Biện Thị Tuyết Như, 2023; Võ Hải Đăng, 2021) và 6 công trình quốc tế (Simpasa, 2011; Al-alak & Alnawas, 2010; Awwad & Agti, 2011; Eshete và cộng sự, 2013; Koech và cộng sự, 2023; Guan và cộng sự, 2019). Tác giả tổng hợp các biến số tác động trong một bảng đối chiếu làm căn cứ xác lập khoảng trống nghiên cứu.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 tập trung xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 8 biến độc lập tác động đến năng lực cạnh tranh trong quảng bá tín dụng BIDV và thiết lập hệ thống 8 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H8). Chương này mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu 6 bước, trình bày bảng thang đo chính thức gồm 28 biến quan sát chuẩn hóa từ các tài liệu tham khảo có trích dẫn nguồn gốc. Tác giả xác định phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với 330 quan sát hợp lệ (trên tổng số 380 phiếu phát ra). Quy trình xử lý dữ liệu được thiết kế chi tiết từ khâu làm sạch dữ liệu, mã hóa, phân tích thống kê mô tả, kiểm định hệ số Cronbach's Alpha, phân tích EFA biến độc lập và phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson đến hồi quy đa biến và kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy OLS.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm từ mẫu 330 khách hàng:

  • Thống kê mô tả mẫu: Báo cáo đặc điểm nhân khẩu học bao gồm độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp và thu nhập hàng tháng của người tham gia khảo sát.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt hệ số Cronbach's Alpha phù hợp quy chuẩn kiểm định, đảm bảo tính đơn hướng và nhất quán nội tại.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Trích xuất các nhân tố đại diện cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố đạt chuẩn, hệ số KMO và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Mô hình giải thích được 66,8% sự biến thiên của năng lực cạnh tranh ($R^2$ hiệu chỉnh đạt 0,668). Kiểm định F có ý nghĩa thống kê. Hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến đều ở mức thấp (< 10), loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến. Biểu đồ Normal probability plot xác nhận phần dư có phân phối chuẩn.
  • Thứ tự tác động của 7 nhân tố độc lập có ý nghĩa trong phương trình hồi quy được xác định qua hệ số Beta chuẩn hóa: Thương hiệu ($\beta = 0,270$), Sản phẩm ($\beta = 0,218$), Năng lực tài chính ($\beta = 0,190$), Mạng lưới ($\beta = 0,178$), Dịch vụ ($\beta = 0,173$), Năng lực quản trị ($\beta = 0,147$), và Công nghệ ($\beta = 0,138$).

Chương 5: Kết luận và kiến nghị giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng tại BIDV

Dựa trên kết quả định lượng tại Chương 4, chương 5 tóm tắt các kết luận chính và xây dựng hệ thống 8 nhóm giải pháp thực tiễn tương ứng với các biến số trong mô hình nghiên cứu: (1) Đổi mới, nâng cao sự đa dạng sản phẩm tín dụng; (2) Xây dựng hình ảnh thương hiệu; (3) Đảm bảo năng lực tài chính vững mạnh; (4) Nâng cao năng lực quản trị điều hành; (5) Phát huy vốn trí tuệ và chất lượng nhân sự; (6) Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng; (7) Ứng dụng công nghệ thông tin và ngân hàng số; (8) Mở rộng và tối ưu hóa hệ thống mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch của BIDV. Chương kết thúc bằng việc nêu rõ các giới hạn còn tồn tại của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được kết quả định lượng cụ thể về phương trình hồi quy tuyến tính bội giải thích năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng của BIDV. Kết quả hồi quy đạt hệ số xác định $R^2 = 0,668$, cho thấy mô hình có độ thích hợp đạt 66,8%, tức 66,8% sự biến thiên của năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng được giải thích bởi các biến độc lập trong mô hình. Các kiểm định giả định đều thỏa mãn yêu cầu thống kê: không có hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF của các nhân tố đều thấp), phần dư tuân theo phân phối chuẩn.

Thứ tự và mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

STT Tên yếu tố Ký hiệu Hệ số Beta chuẩn hóa Chiều hướng tác động Mức độ tác động
1 Thương hiệu TH 0,270 Dương (+) Tác động mạnh nhất
2 Sản phẩm SP 0,218 Dương (+) Tác động mạnh thứ hai
3 Năng lực tài chính NLTC 0,190 Dương (+) Tác động mạnh thứ ba
4 Mạng lưới ML 0,178 Dương (+) Tác động mạnh thứ tư
5 Dịch vụ DV 0,173 Dương (+) Tác động mạnh thứ năm
6 Năng lực quản trị NLQT 0,147 Dương (+) Tác động mạnh thứ sáu
7 Công nghệ CN 0,138 Dương (+) Tác động yếu nhất

Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp chuyên biệt cho BIDV:

  • Giải pháp về sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục thẻ và gói vay tiêu dùng cá nhân, thiết kế các chương trình ưu đãi lãi suất và phí cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng mới.
  • Giải pháp về thương hiệu: Đẩy mạnh các chiến dịch quảng bá hình ảnh, logo, thông điệp truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; gia tăng độ nhận diện và độ tín nhiệm đối với các gói tín dụng.
  • Giải pháp về tài chính: Nâng cao năng lực tài chính, duy trì cơ cấu vốn lành mạnh, tối ưu hóa thẩm quyền phán quyết cho vay tại chi nhánh nhằm nâng cao tính linh hoạt.
  • Giải pháp về mạng lưới: Bố trí mạng lưới phòng giao dịch hợp lý, tránh chồng chéo địa bàn, mở rộng quy mô diện tích điểm giao dịch tại các khu vực thuận tiện giao thông.
  • Giải pháp về dịch vụ: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn và mở thẻ tín dụng, rút ngắn thời gian phê duyệt giao dịch, chuẩn hóa thái độ phục vụ chuyên nghiệp của nhân viên và duy trì chính sách chăm sóc sau bán hàng.
  • Giải pháp về quản trị: Hoàn thiện công tác phân công lao động khoa học, định hướng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng theo quy định của ban điều hành.
  • Giải pháp về công nghệ: Đầu tư nâng cấp hệ thống core banking, tích hợp công nghệ số trên các kênh ngân hàng điện tử, bảo đảm an toàn bảo mật và thuận tiện cho giao dịch tín dụng.
  • Giải pháp về vốn trí tuệ: Chú trọng chính sách thu hút nhân tài, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhân sự tín dụng.

Về đóng góp, nghiên cứu đã kiểm chứng thực nghiệm mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá tín dụng tại bối cảnh cụ thể của BIDV năm 2024, cung cấp số liệu thực tế làm cơ sở ra quyết định quản trị cho ban lãnh đạo ngân hàng trong việc ưu tiên phân bổ ngân sách tiếp thị và phát triển sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai trong thời gian tương đối ngắn (từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2024), chưa theo dõi được những biến động chiến lược trong dài hạn của thị trường tài chính và ngân hàng.
  • Giới hạn về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với 330 mẫu hợp lệ tập trung vào nhóm khách hàng tiếp cận được qua đường link biểu mẫu trực tuyến, mạng xã hội và mối quan hệ cá nhân, do đó tính đại diện cho toàn bộ phân khúc khách hàng tín dụng của BIDV trên phạm vi toàn quốc còn có những điểm hạn chế nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả khuyến nghị các nghiên cứu trong tương lai cần thực hiện thường xuyên hơn để cập nhật biến động thị trường, mở rộng quy mô mẫu điều tra trên phạm vi địa lý rộng hơn, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất và nghiên cứu bổ sung các yếu tố đặc thù mới phát sinh trong bối cảnh số hóa ngành ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Marketing: Có thể tham khảo khóa luận như một mẫu nghiên cứu định lượng chuẩn mực, hoàn chỉnh từ khâu tổng quan nghiên cứu, thiết kế thang đo 28 biến quan sát đến quy trình phân tích thống kê trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội).
  • Người nghiên cứu đề tài về năng lực cạnh tranh ngân hàng: Cung cấp bảng tổng hợp tài liệu tham khảo phong phú gồm 12 công trình trong và ngoài nước, kèm theo cấu trúc thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ.
  • Cán bộ quản lý và bộ phận truyền thông, phát triển sản phẩm tại BIDV và các NHTM: Có thể ứng dụng kết quả xếp hạng mức độ ảnh hưởng của 7 nhân tố để xây dựng chiến lược truyền thông tín dụng tập trung, trong đó nhận diện rõ vai trò dẫn dắt của Thương hiệu ($\beta = 0,270$) và Sản phẩm ($\beta = 0,218$) trước khi phân bổ nguồn lực sang các khía cạnh công nghệ hay mạng lưới.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình hồi quy của khóa luận giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của năng lực cạnh tranh quảng bá tín dụng tại BIDV? Mô hình đạt hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2 = 0,668$, cho thấy 66,8% sự biến thiên của năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng tại BIDV được giải thích bởi 7 biến độc lập có ý nghĩa trong mô hình.

2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng của BIDV? Theo kết quả phân tích hồi quy, nhân tố "Thương hiệu" có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,270; nhân tố "Công nghệ" có tác động yếu nhất với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,138.

3. Quy mô khảo sát thực tế và số lượng phản hồi hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu trong nghiên cứu là bao nhiêu? Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 380 khách hàng thông qua bảng câu hỏi trực tuyến và thu về 330 bảng trả lời hợp lệ để đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 22.

4. Mô hình nghiên cứu của khóa luận được kế thừa chủ yếu từ công trình nghiên cứu nào? Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên nghiên cứu gốc của Nguyễn Xuân Bá (2018) về "Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Tây Sài Gòn", kết hợp với các lý thuyết của Michael Porter (1985), Victor Smith (2002), Brunner & Decressin (2004) và Đoàn Thị Thùy Anh (2016).

5. Khóa luận sử dụng thang đo gồm bao nhiêu biến quan sát và mức độ đo lường như thế nào? Thang đo chính thức của nghiên cứu gồm 28 biến quan sát, được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm, quy ước từ mức độ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến mức độ 5 (Hoàn toàn đồng ý).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hoàng Thu Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại và kiểm định thành công mô hình định lượng gồm 7 yếu tố tác động đến hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng tại BIDV dựa trên cỡ mẫu 330 khách hàng. Kết quả nghiên cứu xác định Thương hiệu ($\beta = 0,270$) và Sản phẩm ($\beta = 0,218$) là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến năng lực cạnh tranh truyền thông tín dụng của ngân hàng. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học và căn cứ thực tiễn trực tiếp giúp ban lãnh đạo BIDV tối ưu hóa chiến lược quảng bá, củng cố vị thế thị phần trong giai đoạn 2024.