CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 7 HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU 1. Năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu 7 1. Khái niệm và đặc điểm hàng nông sản xuất khẩu 7 1.Năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu 10 1.Các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu 18 1.
Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế tới năng lực cạnh tranh hàng 22 nông sản xuất khẩu 1. Tác động tích cực 22 1. Tác động tiêu cực 26 1. Kinh nghiệm của Thái lan về biện pháp nâng cao sức cạnh tranh 29 hàng nông sản xuất khẩu bài học kinh nghiệm cho Việt nam.
Kinh nghiệm của Thái Lan 29 1. Bài học kinh nghiệm cho Việt nam 31 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH MỘT SỐ 33 NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KTQT 2. Tổng quan về sản xuất, xuất khẩu hàng nông sản 33 2. Tổng quan về sản xuất và chế biến nông sản của Việt nam thời gian qua 33 2.
Tổng quan về xuất khẩu nông sản thời gian qua 34 2. Phân tích thực trạng sức cạnh tranh một số mặt hàng nông sản xuất 36 khẩu chủ yếu của Việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế i 2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh mặt hàng gạo 36 2. Thực trạng năng lực cạnh tranh mặt hàng cà phê 48 2. Thực trạng năng lực cạnh tranh mặt hàng chè 59 2.
Thực trạnh năng lực cạnh tranh mặt hàng Cao su 70 2. Đánh giá thực trạng sức cạnh tranh một số mặt hàng nông sản xuất 79 khẩu chủ yếu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 2. Đánh giá tổng quát 79 2. Những nguyên nhân làm giảm năng lực cạnh tranh một số mặt hàng 85 nông sản xuất khẩu chủ yếu CHƯƠNG 3.
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG 90 CAO SỨC CẠNH TRANH MỘT SỐ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KTQT 3. Dự báo và định hướng thương mại một số mặt hàng nông sản trên thế 90 giới và Việt Nam 3. Dự báo thương mại một số mặt hàng nông sản trên thế giới 90 3.2 Mục tiêu và định hướng phát triển xuất khẩu nông sản của Việt nam 93 trong thời gian tới. Giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh một số mặt hàng nông 97 sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhóm các giải pháp vĩ mô 97 3.2 Nhóm các giải pháp vi mô 106 KẾT LUẬN 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO 115 ii DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản 35 Bảng 2.2 Sản lượng gạo xuất khẩu của các nước hàng đầu trên thế giới 37 Bảng 2.3 Thị phần gạo xuất khẩu của một số nước xuất khẩu hàng đầu 40 trên thế giới Bảng 2.4 Chi phí sản xuất lúa ở đồng bằng Sông cửu Long và Thái Lan 43 Bảng 2.5 Sản lượng cà phê xuất khẩu của các nước xuất khẩu hàng đầu 49 thế giới Bảng 2.6 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam 50 Bảng 2.7 Thị phần cà phê xuất khẩu của các nước xuất khẩu hàng 52 đầu trên thế giới Bảng 2.8 Các thị trường xuất khẩu cà phê lớn của Việt Nam 53 Bảng 2.9 So sánh giá thành sản xuất cà phê của Việt Nam với một số đối 54 thủ Bảng 2.10 Sản lượng chè xuất khẩu của các nước xuất khẩu chè hàng đầu 59 thế giới.11 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam 61 Bảng 2.12 Thị trường xuất khẩu chè chủ yếu của Việt Nam 63 Bảng 2.13 So sánh giá thành xuất khẩu chè của Việt Nam với một số đối 64 thủ cạnh tranh Bảng 2.14 Sản lượng xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới 70 Bảng 2.15 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su tự nhiên của 72 Việt Nam Bảng 2.16 Thị phần cao su xuất khẩu của các nước xuất khẩu hàng đầu 74 thế giới Bảng 2.17 Cơ cấu xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam theo thị trường 75 iii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu biểu đồ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp Việt nam 34 Biểu đồ 2.2 Xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2004-2009 38 Biểu đồ 2.3 Thị trường xuất khẩu gạo của Việt nam theo Châu lục 40 Biểu đồ 2.4 Một số thị trường xuất khẩu lớn của gạo Việt nam năm2009 41 Biểu đồ 2.5 Giá gạo thế giới tăng do nhu cầu mua lớn từ Philippin 45 Biểu đồ 2.6 Giá cà phê xuất khẩu của thế giới và Việt nam 56 Biểu đồ 2.7 Thị trường nhập khẩu chè lớn nhất của Việt nam năm2009 63 Biểu đồ 2.8 Giá chè xuất khẩu của thế giới và Việt nam 65 iv LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Việt Nam là một đất nƣớc nông nghiệp, có nhiều lợi thế tiềm năng về đất đai, lao động và các điều kiện sinh thái có thể sản xuất nhiều loại nông sản xuất khẩu có giá trị và hiệu quả kinh tế cao, quy mô lớn, hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh nhƣ : lúa, gạo vùng Đồng Bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng. Cà phê vùng Tây Nguyên, Cao su vùng Đông Nam Bộ, Chè vùng miền núi và Trung Du Phía Bắc, cây có dầu vùng duyên hải miền trung và một số vùng có cây ăn quả đặc sản có khối lƣợng kim ngạch xuất khẩu lớn, nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu nhƣ gạo, càphê, cao su, hồ tiêu đã khẳng định đƣợc vị trí trên thị trƣờng quốc tế.
Tuy nhiên, với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế (KTQT) ngày càng sâu rộng đặc biệt là sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO, tuy có nhiều cơ hội phát huy lợi thế so sánh, tháo gỡ hạn chế về thị trƣờng xuất khẩu, tạo lập môi trƣờng thƣơng mại mới, sẽ đem lại nhiều cơ hội cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản của Việt Nam nói chung, một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu nhƣ gạo, cà phê, chè và cao su nói riêng do giảm thuế quan, mở rộng thị trƣờng quốc tế cho hàng nông sản, tạo cơ hội đổi mới công nghệ sản xuất và chế biến nông sản. Tuy nhiên, hàng nông sản Việt nam cũng đang đứng trƣớc sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt mà trên thực tế năng lực cạnh tranh của hàng nông sản nƣớc ta còn thấp so với thế giới trên nhiều mặt cả về trình độ sản xuất, công nghiệp chế biến, chất lƣợng, giá cả… Việc lựa chọn nghiên cứu năng lực cạnh tranh một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam, chỉ ra đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu của từng mặt hàng so với đối thủ cạnh tranh để có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh là một việc làm hết sức cần thiết, rất có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn trong điều kiện hội nhập KTQT. Tình hình nghiên cứu. 1 Trong những năm gần đây đã có nhiều đề tài, dự án của các Bộ, các trƣờng Đại học, các Viện nghiên cứu đã nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của hàng nông sản nƣớc ta.
Trong số đó, trƣớc hết phải kể đến công trình Dự án Hợp tác kỹ thuật TCP/VIE/8821 (2000) về “Khả năng cạnh tranh của ngành nông nghiệp Việt Nam: Một sự phân tích sơ bộ trong bối cảnh hội nhập ASEAN và AFTA” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT) đƣợc sự tài trợ của Tổ chức Nông Lƣơng của Liên Hiệp Quốc (FAO). Dự án này bao gồm nhiều báo cáo đề cập đến khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản Việt Nam nhƣ gạo, đƣờng, hạt điều, thịt lợn, cà phê dƣới giác độ chi phí sản xuất và tiếp thị, năng suất, kim ngạch xuất khẩu, giá cả. Thời gian phân tích của các báo cáo này giới hạn đến năm 1999. Báo cáo khoa học về “Nghiên cứu những giải pháp chủ yếu nhằm phát huy lợi thế nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường xuất khẩu nông sản trong thời gian tới: cà phê, gạo, cao su, chè, điều” (2001), của Bộ NN&PTNT, do TS.
Nguyễn Đình Long làm chủ nhiệm đề tài, đã đƣa ra những khái niệm cơ bản về lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh, phân tích những đặc điểm và đƣa ra những chỉ tiêu về lợi thế cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu (gạo, cà phê, cao su, chè và điều), bao gồm các chỉ tiêu về định tính nhƣ chất lƣợng và độ an toàn trong sử dụng, quy mô và khối lƣợng, kiểu dáng và mẫu mã sản phẩm, phù hợp của thị hiếu và tập quán tiêu dùng, giá thành v.v…và các chỉ tiêu định lƣợng nhƣ: mức lợi thế so sánh (RCA), chi phí nguồn lực nội địa (DRC). Số liệu nghiên cứu mới dừng lại ở năm 2000. Đề tài cấp Bộ, mã số 98-98-036 về “Những giải pháp nhằm phát huy có hiệu quả lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong tiến trình hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới” (2000) của Viện Nghiên cứu Khoa học thị trƣờng giá cả. Đề tài này nghiên cứu diễn biến khả năng cạnh tranh của ngành hàng lúa 2 gạo, ngành xi măng và ngành mía đƣờng cho đến năm 1999.
Các giải pháp đƣa ra chủ yếu nhằm phát huy có hiệu quả lợi thế cạnh tranh của Việt Nam. Đề án “Chiến lược phát triển nông nghiệp-nông thôn trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ 2001-2010” (2000) của Bộ NN &PTNT. Đề án này đã phân chia khả năng cạnh tranh một số mặt hàng nông sản của Việt Nam thành 3 nhóm: nhóm có khả năng cạnh tranh cao (gạo, cà phê, hạt điều), cạnh tranh trung bình (chè, cao su, lạc); cạnh tranh yếu (đƣờng, sữa, bông). Các giải pháp chủ yếu tập trung để phát triển sản xuất nông nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu chung cho tất cả các loại hàng nông sản.
Sách tham khảo về “Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” (2003) của Chu Văn Cấp (chủ biên), đã nghiên cứu khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu nhƣ gạo, chè, cà phê, thủy sản cho đến năm 1999 dựa trên các tiêu chí về chi phí sản xuất, giá xuất khẩu, chất lƣợng và uy tín sản phẩm, thị trƣờng tiêu thụ v. Báo cáo khoa học về “Khả năng cạnh tranh nông sản Việt Nam trong hội nhập AFTA”(2005)”, của Quỹ Nghiên cứu ICARD-MISPA, TOR số MISPA A/2003/06.