phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số cơ sở khoa học về vận tải biển container và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vận tải biển container Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ` 8 z CHƢƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẬN TẢI BIỂN CONTAINER VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP 1. Khái quát vềvận tải biển container 1. Khái niệm Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con ngƣời nhằm thay đổi vị trí của hàng hóa và con ngƣời từ nơi này đến nơi khác. Nhờ có vận tải mà ngƣời ta chinh phục đƣợc khoảng cách không gian và tạo ra khả năng sử dụng rộng rãi giá trị sử dụng hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu đi lại của con ngƣời.
Vận tải biển container đƣợc đánh giá là một bƣớc ngoặt vĩ đại trong ngành vận tải hàng hải thế giới. Kể từ chuyến vận tải container xuyên Đại Tây Dƣơng đầu tiên năm 1966, các thế hệ tàu container liên tiếp đƣợc ra đời với tải trọng ngày một lớn hơn. Từ giữa những năm 70 thế kỷ XX, tàu container đã đƣợc du nhập sang các nƣớc đang phát triển. Năm 2000 tàu container tải trọng 6000 TEU đã đƣợc đƣa vào sử dụng và hiện nay đã xuất hiện tàu container với tải trọng lên tới 14.
Theo nghị định số 57/2001/NĐ-CP [24] : Kinh doanh vận tải biển là việc khai thác tàu biển của doanh nghiệp để vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý trên các tuyến vận tải biển. Hàng hóa đƣợc sắp xếp, bốc dỡ và bảo quản trong suốt quá trình vận chuyển vào trong container là phƣơng thức vận tải quốc tế dựa trên yếu tố cơ bản là container và tàu chuyên dụng chở container. Dựa theo nghị định số 115/2007/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển [23], có thể đƣa ra định nghĩa: Doanh nghiệp vận tải biển là một tổ chức kinh tế có tƣ cách pháp nhân, đƣợc thành lập theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chức năng kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển qua các cảng biển Việt Nam; Đồng thời thực hiện vận chuyển hàng hóa dƣới hình thức chở thuê cho các chủ hàng nƣớc ngoài, thực hiện cho thuê tàu…theo quy định của Bộ luật hàng hải, pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế. ` 9 z Từ những định nghĩa trên tác giả đề tài rút ra định nghĩa: “Doanh nghiệp vận tải biển container là loại hình doanh nghiệp thuộc chuyên ngành kinh tế kỹ thuật, với chức năng hoạt động là tổ chức khai thác vận chuyển hàng hóa bằng container đƣờng biển nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ, cung cấp hàng hóa cho thị trƣờng sản xuất, thị trƣờng tiêu thụ của ngƣời dân với mục tiêu phục vụ đƣợc nhiều nhất cho các ngành khác, cho nền kinh tế quốc dân và đời đống xã hội, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất”.
Đặc điểm của vận tải biển container Trong vận tải biển container hàng hoá chuyên chở mang tính chất đặc thù, không phải hàng hóa nào cũng phù hợp với phƣơng thức chuyên chở bằng container, cho nên việc xác định nguồn hàng phù hợp với chuyên chở bằng container có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh. Việc xác định hàng hoá phù hợp giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiết kiệm đƣợc chi phí, đồng thời doanh nghiệp vận tải container có thể tối đa hoá năng lực vận tải, tránh gây nguy hiểm do đặc điểm của hàng hoá đó mang lại trong quá trình vận tải. Đứng trên góc độ vận chuyển container, hàng hóa chuyên chở đƣợc chia làm bốn nhóm sau đây: Nhóm 1 : Các loại hàng hoàn toàn phù hợp với chuyên chở bằng container bao gồm : hàng bách hóa, thực phẩm đóng hộp, dƣợc liệu y tế, sản phẩm da, nhựa hay cao su, dụng cụ gia đình, tơ sợi, vải vóc, sản phẩm kim loại, đồ chơi, đồ gỗ…Những mặt hàng đƣợc chở bằng container tổng hợp thông thƣờng, container thông gió hoặc container bảo ôn…tùy theo yêu cầu cụ thể của đặc tính hàng hóa. Nhóm 2 : Các loại hàng phù hợp với điều kiện chuyên chở bằng container bao gồm: than, quặng, cao lanh…tức là những mặt hàng có giá trị thấp và số lƣợng buôn bán lớn.
Những mặt hàng này về tính chất tự nhiên cũng nhƣ kỹ thuật hoàn toàn phù hợp với việc chuyên chở bằng container nhƣng về mặt hiệu quả kinh tế lại không phù hợp (tỷ lệ giữa cƣớc và giá trị của hàng hóa). Nhóm 3 : Các loại hàng này có tình chất lý, hóa đặc biệt nhƣ : hàng dễ hỏng, hàng đông lạnh, súc vật sống, hàng siêu nặng, hàng nguy hiểm độc hại… Những mặt hàng này phải đóng bằng container chuyên dụng nhƣ : container bảo ôn, ` 10 z container thông gió, container phẳng, container chở súc vật… Nhóm 4: Các loại hàng phù hợp với vận chuyển bằng container nhƣ : sắt hộp, phế thải, sắt cuộn, hàng siêu trƣờng, siêu trọng, ôtô tải hạng nặng, các chất phóng xạ… Các tuyến đƣờng vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đƣờng giao thông tự nhiên. Năng lực chuyên chở của tàu biển là rất lớn. Cụ thể là, năng lực chuyên chở của công cụ vận tải biển container (tàu biển) không bị hạn chế nhƣ các công cụ của các phƣơng thức vận tải khác.
Ƣu điểm nổi bật của vận tài biển container là giá thành thấp. Tuy nhiên, vận tải đƣờng biển container có một số nhƣợc điểm: Vận tải biển container phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Vận tải biển chịu tác động của điều kiện thiên nhiên nhƣ: mƣa, bão, lũ lụt, sóng thần,mắc cạn, cƣớp biển. vì quãng đƣờng di chuyển dài lại qua nhiều vùng khí hậu rất khác nhau.
Các yếu tố thiên nhiên diễn ra không tuân theo một quy luật nhất định nào. Vì vậy, mặc dù khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và có thể dự báo thời tiết nhƣng rủi ro vẫn có thể xảy ra. Đặc biệt trong điều kiện thời tiết khí hậu hiện nay có nhiều biến đổi bất thƣờng, các hiện tƣợng thiên nhiên xảy ra ngày càng nhiều, nhất là các cơn bão nên tổn thất hàng hải cũng dễ xảy ra hơn. Bên cạnh đó còn có những rủi ro về hàng hóa trong quá trình bốc xếp, dỡ và bảo quản hàng hóa không tốt.
Tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác tàu biển còn bị hạn chế. Nếu so sánh vận tốc của tàu biển so với các phƣơng tiện hàng không thì vận tốc của tàu biển thấp hơn rất nhiều. Từ những đặc điểm kỹ thuật nói trên của vận tải biển container ta có thể rút ra kết luận một cách tổng quát về phạm vi áp dụng nhƣ sau: Năng lực chuyên chở của phƣơng tiện vận tải biển nói chung và vận tải biển container nói riêng thƣờng rất lớn: một tuyến có thể tổ chức chạy nhiều chuyến tàu trong cùng một thời gian cho cả hai chiều, đồng thời phƣơng tiện vận tải biển có thể chở đƣợc hầu hết các loại hàng hoá với khối lƣợng lớn. Vận tải bằng đƣờng biển còn tỏ ra đặc biệt có ƣu thế trong việc vận chuyển nhiều loại hàng hoá khác nhau, đặc biệt là khả năng sử dụng để vận chuyển các Container chuyên dụng.
` 11 z Vận tải biển container thích hợp với chuyên chở hàng hóa trong mua bán quốc tế, chuyên chở hàng hóa có khối lƣợng lớn, chuyên chở trên cự ly dài nhƣng không đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh chóng. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải biển container bao gồm những thành tố cơ bản sau đây: - Các tuyến đƣờng biển: là các tuyến đƣờng nối hai hay nhiều cảng với nhau trên đó tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hóa. - Cảng biển: là nơi ra vào neo đậu của tàu biển. - Container và những công cụ, thiết bị xếp dỡ container.
Vai trò của vận tải biển container 1. Vai trò đối với doanh nghiệp Vận tải biển có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong quá trình phân phối và lƣu thông hàng hóa. Giá cả trên thị trƣờng chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với chi phí lƣu thông. Chi phí lƣu thông hàng hóa, chủ yếu là chi phí vận tải chiếm một tỷ lệ không nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trƣờng, đặc biệt là hàng hóa trong mua bán quốc tế.
Vận tải là yếu tố quan trọng của lƣu thông.Mác đã từng nói : „lƣu thông có ý nghĩa là hành trình thực tế của hàng hóa trong không gian đƣợc giải quyết bằng vận tải‟. Vận tải có nhiệm vụ đƣa hàng hóa đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng để hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa. Trong mua bán quốc tế, chi phí vận tải chiếm tỷ trọng khá lớn, theo số liệu thống kê của diễn đàn Liên hợp quốc về thƣơng mại và phát triển (UNCTAD), chi phí vận tải đƣờng biển chiếm trung bình 10-15% giá FOB, hay 8-9% giá CIF. Hiện nay, cách thức sản xuất theo dạng chuỗi cung ứng trong quá trình toàn cầu hóa và tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho doanh nghiệp phải tận dụng những lợi thế mà vận tải biển container mang lại.
Việc sử dụng các dịch vụ của chuỗi cung ứng giúp khách hàng sử dụng dịch vụ vận tải biển container nhận đƣợc những giá trị gia tăng vào chuỗi cung ứng. Vận tải biển container đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các yếu tố đúng thời gian nhờ đó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc diễn ra theo nhịp độ đã định; góp phần nâng cao ` 12 z chất lƣợng và hạ giá thành sản phẩm, sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp; nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất, sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, vận chuyển, tăng cƣờng năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Vận tải biển container còn giúp giảm đƣợc các chi phí lƣu kho, lƣu bãi đảm bảo các yêu cầu khắt khe từ phía chủ hàng. Đây là những yếu tố then chốt giúp một doanh nghiệp phát triển vì vậy lựa chọn dịch vụ vận tải biển container luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp.
Vận tải biển container hỗ trợ các nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.