Giải pháp nâng cao vai trò của trung gian tài chính đối với thị trường chứng khoán Việt Nam

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao vai trò của trung gian tài chính đối với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trường đại học

Học viện ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2011

125
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG GIAN TÀI CHÍNH VÀ VAI TRÒ CỦA TRUNG GIAN TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1. Các trung gian tài chính

1.2. Vai trò của trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán

1.2.1. Thị trường chứng khoán

1.2.2. Vai trò của trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán

1.3. Các hoạt động của trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán

1.3.1. Hoạt động của trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán sơ cấp

1.3.2. Hoạt động của trung gian tài chính trên thị trường thứ cấp

1.3.3. Hoạt động của trung gian tài chính đối với hoạt động hỗ trợ thị trường

1.4. Nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của trung gian tài chính đối với thị trường chứng khoán

1.4.1. Ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô

1.4.2. Chịu ảnh hưởng bởi các chính sách về thuế, phí, lệ phí

1.4.3. Chịu ảnh hưởng của hệ thống pháp luật

1.5. Tác động qua lại giữa trung gian tài chính và thị trường tài chính

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan thị trường chứng khoán và trung gian tài chính Việt Nam giai đoạn hội nhập từ 2006 đến 2010

2.1.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam

2.1.2. Tổng quan hệ thống trung gian tài chính Việt Nam

2.2. Hoạt động của các trung gian tài chính vào thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2.1. Trên thị trường sơ cấp

2.2.2. Trên thị trường thứ cấp

2.2.3. Hoạt động hỗ trợ thị trường chứng khoán

2.3. Đánh giá vai trò điều tiết cung cầu của trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.3.1. Mặt tích cực

2.3.2. Mặt tiêu cực

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TRUNG GIAN TÀI CHÍNH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

3.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán và trung gian tài chính Việt Nam giai đoạn 2006 — 2010 và định hướng tới 2020

3.1.1. Mô hình SWOT đối với trung gian tài chính Việt Nam

3.1.2. Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam tới năm 2020

3.1.3. Yêu cầu của trung gian tài chính tới năm 2020

3.2. Giải pháp nâng cao vai trò trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán Việt nam

3.2.1. Về phía trung gian tài chính

3.2.2. Về phía Bộ Tài Chính

3.2.3. Về phía Ngân Hàng Nhà Nước

3.3. Kiến nghị đối với ủy ban chứng khoán Nhà nước

3.3.1. Kiến nghị với Bộ Tài Chính

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Hiểu đúng vai trò trung gian tài chính trên TTCK Việt Nam

Trung gian tài chính (TGTC) là những định chế thiết yếu, đóng vai trò cầu nối huyết mạch trong nền kinh tế, đặc biệt là trên thị trường vốn Việt Nam. Nhiệm vụ cốt lõi của chúng là luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, biến các khoản tiết kiệm nhỏ lẻ, phân tán thành nguồn vốn đầu tư khổng lồ cho doanh nghiệp và chính phủ. Việc nâng cao vai trò trung gian tài chính TTCK Việt Nam không chỉ là mục tiêu của riêng ngành tài chính mà còn là đòn bẩy cho sự phát triển bền vững TTCK nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Các TGTC, bao gồm công ty chứng khoán (CTCK), công ty quản lý quỹ, ngân hàng thương mại (NHTM), và công ty bảo hiểm, thực hiện nhiều chức năng quan trọng. Chúng giúp giảm thiểu chi phí giao dịch, xử lý thông tin bất cân xứng, và đa dạng hóa danh mục để quản lý rủi ro tài chính hiệu quả cho nhà đầu tư. Hơn nữa, các TGTC còn tạo lập tính thanh khoản cho thị trường, đảm bảo các chứng khoán có thể được mua bán dễ dàng. Thiếu vắng hệ thống TGTC chuyên nghiệp và hiệu quả, thị trường chứng khoán sẽ không thể hoạt động trơn tru, việc huy động vốn hiệu quả cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội sẽ gặp nhiều trở ngại. Do đó, việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp chiến lược để củng cố và phát triển hệ thống này là một yêu cầu cấp thiết, đã được nhấn mạnh trong nhiều công trình nghiên cứu, bao gồm cả luận văn của tác giả Trần Thị Phượng (2011).

1.1. Khái niệm và các loại hình trung gian tài chính chủ chốt

Theo định nghĩa kinh điển, trung gian tài chính là các tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ, huy động vốn nhàn rỗi và cung ứng cho các chủ thể cần vốn. Tại Việt Nam, hệ thống TGTC bao gồm nhiều loại hình đa dạng. Ngân hàng thương mại là trụ cột với thế mạnh về mạng lưới và nguồn vốn, tham gia TTCK với vai trò ngân hàng lưu ký, ngân hàng thanh toán và cấp vốn cho nhà đầu tư. Công ty chứng khoán là chủ thể trực tiếp nhất, thực hiện các nghiệp vụ môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành và tư vấn đầu tư. Công ty quản lý quỹ chuyên huy động vốn ủy thác từ công chúng để thành lập các quỹ đầu tư chuyên nghiệp, góp phần đa dạng hóa sản phẩm và bảo vệ nhà đầu tư nhỏ lẻ. Ngoài ra, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính cũng là những nhà đầu tư tổ chức quan trọng, đóng góp vào sự ổn định và tính thanh khoản thị trường.

1.2. Vai trò cốt lõi trong việc phân bổ vốn hiệu quả

Vai trò quan trọng nhất của TGTC là tối ưu hóa quá trình phân bổ vốn trong nền kinh tế. Chúng khắc phục tình trạng thông tin không hoàn hảo bằng cách thẩm định, phân tích và giám sát các đơn vị phát hành, từ đó hướng dòng vốn vào những doanh nghiệp có tiềm năng phát triển tốt nhất. Thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành, các công ty chứng khoán giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dài hạn từ công chúng một cách hiệu quả. Các quỹ đầu tư, với đội ngũ chuyên gia, thực hiện đa dạng hóa danh mục đầu tư, giúp giảm thiểu rủi ro cho toàn thị trường. Theo luận văn “Giải pháp nâng cao vai trò của trung gian tài chính đối với thị trường chứng khoán Việt Nam”, các TGTC còn đóng vai trò tạo lập thị trường, đảm bảo các giao dịch diễn ra liên tục, góp phần ổn định giá và tăng cường minh bạch hóa thông tin.

II. Thách thức cản trở vai trò trung gian tài chính TTCK VN

Mặc dù đã có những bước tiến đáng kể, vai trò của hệ thống trung gian tài chính trên TTCK Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế và đối mặt với không ít thách thức. Giai đoạn 2006-2010, như được phân tích trong tài liệu gốc, đã bộc lộ rõ những yếu kém cố hữu cần được khắc phục. Việc nâng cao vai trò trung gian tài chính TTCK Việt Nam đòi hỏi phải nhận diện và giải quyết triệt để các rào cản này. Một trong những vấn đề lớn nhất là năng lực cạnh tranh của nhiều định chế còn yếu, đặc biệt là các công ty chứng khoán quy mô nhỏ. Sự phụ thuộc quá mức vào nghiệp vụ môi giới truyền thống, thiếu sự đa dạng hóa trong sản phẩm tài chính phái sinh và dịch vụ giá trị gia tăng khiến các TGTC dễ bị tổn thương khi thị trường biến động. Thêm vào đó, năng lực quản lý rủi ro tài chính còn hạn chế, dẫn đến những nguy cơ tiềm ẩn cho cả hệ thống. Bên cạnh các yếu tố nội tại, môi trường vĩ mô và khung pháp lý thị trường chứng khoán cũng tạo ra những thách thức không nhỏ. Sự thiếu đồng bộ trong chính sách, các quy định còn chồng chéo đã phần nào làm giảm hiệu quả hoạt động và kìm hãm sự sáng tạo của các TGTC. Để thị trường phát triển một cách lành mạnh, việc giải quyết các thách thức này là nhiệm vụ tiên quyết.

2.1. Hạn chế về năng lực tài chính và quản trị rủi ro

Thực trạng cho thấy nhiều TGTC, nhất là các công ty chứng khoán vừa và nhỏ, có quy mô vốn mỏng, hạn chế khả năng thực hiện các nghiệp vụ lớn như bảo lãnh phát hành hay tự doanh quy mô lớn. Dữ liệu giai đoạn 2006-2010 chỉ ra sự phát triển nóng về số lượng nhưng chất lượng chưa tương xứng. Điều này làm gia tăng cạnh tranh không lành mạnh, hạ phí dịch vụ để thu hút khách hàng, ảnh hưởng đến lợi nhuận và tiềm lực tài chính dài hạn. Hệ thống quản lý rủi ro tài chính nội bộ chưa theo kịp các chuẩn mực quốc tế. Việc kiểm soát rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và rủi ro tác nghiệp còn nhiều bất cập, đặc biệt trong bối cảnh thị trường có những cú sốc lớn. Sự yếu kém này không chỉ gây thiệt hại cho chính TGTC mà còn có thể tạo ra hiệu ứng domino, ảnh hưởng đến sự an toàn của toàn bộ thị trường vốn Việt Nam.

2.2. Khung pháp lý thị trường chứng khoán còn nhiều bất cập

Một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh và đồng bộ là nền tảng cho sự phát triển của thị trường. Tuy nhiên, khung pháp lý thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện và tồn tại một số bất cập. Các quy định về các sản phẩm mới, đặc biệt là sản phẩm tài chính phái sinh, còn chậm được ban hành, làm hạn chế không gian phát triển của các TGTC. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý như Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước đôi khi chưa thực sự nhịp nhàng, gây khó khăn cho các định chế hoạt động trên nhiều lĩnh vực. Hơn nữa, các chế tài xử phạt vi phạm về công bố thông tin, giao dịch nội gián chưa đủ sức răn đe, ảnh hưởng đến sự minh bạch hóa thông tin và niềm tin của nhà đầu tư.

III. 5 giải pháp nâng cao vai trò trung gian tài chính từ nội tại

Để vượt qua thách thức, việc chủ động nâng cao năng lực nội tại là yếu tố sống còn đối với mỗi trung gian tài chính. Quá trình nâng cao vai trò trung gian tài chính TTCK Việt Nam phải bắt nguồn từ chính các chủ thể tham gia thị trường. Thay vì chờ đợi sự thay đổi từ chính sách, các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, và ngân hàng thương mại cần tự mình đổi mới để thích ứng và phát triển. Trọng tâm của các giải pháp này là củng cố nền tảng tài chính, hiện đại hóa công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và cải tiến mô hình quản trị doanh nghiệp. Việc ứng dụng fintech trong chứng khoán không còn là lựa chọn mà đã trở thành xu thế bắt buộc để tối ưu hóa vận hành và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Đồng thời, việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính phức hợp, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của nhà đầu tư sẽ là chìa khóa để gia tăng năng lực cạnh tranh. Các TGTC cần xem việc đầu tư vào công nghệ và con người là khoản đầu tư chiến lược cho sự phát triển bền vững trong tương lai, thay vì chỉ tập trung vào các lợi ích ngắn hạn từ hoạt động môi giới.

3.1. Tăng cường năng lực vốn và quản trị doanh nghiệp

Năng lực vốn là điều kiện tiên quyết để một TGTC có thể mở rộng quy mô hoạt động và tăng khả năng chống chịu rủi ro. Các định chế cần có kế hoạch tăng vốn điều lệ một cách hợp lý, thông qua phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu hoặc tìm kiếm các nhà đầu tư chiến lược. Song song với tăng vốn, việc cải thiện hệ thống quản trị doanh nghiệp theo các thông lệ quốc tế là cực kỳ quan trọng. Cần xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tài chính toàn diện, tách biệt rõ ràng giữa các bộ phận kiểm soát và kinh doanh, đảm bảo tính độc lập và khách quan. Việc này giúp ngăn ngừa xung đột lợi ích và bảo vệ nhà đầu tư tốt hơn.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm và ứng dụng fintech trong chứng khoán

Sự phụ thuộc vào các dịch vụ truyền thống làm giảm năng lực cạnh tranh của các TGTC Việt Nam. Hướng đi tất yếu là phải đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ. Cần đẩy mạnh nghiên cứu và cung cấp các sản phẩm tài chính phái sinh, các sản phẩm cấu trúc, và dịch vụ quản lý tài sản chuyên biệt. Đồng thời, chuyển đổi số ngành tài chính là cơ hội lớn. Việc ứng dụng fintech trong chứng khoán thông qua các nền tảng giao dịch trực tuyến, robo-advisor (tư vấn robot), và ứng dụng phân tích dữ liệu lớn sẽ giúp TGTC cắt giảm chi phí, tiếp cận nhiều khách hàng hơn và cung cấp dịch vụ cá nhân hóa, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội.

IV. Phương pháp hoàn thiện khung pháp lý nâng cao vai trò TGTC

Bên cạnh nỗ lực từ bản thân các định chế, vai trò kiến tạo của Nhà nước thông qua việc hoàn thiện khung pháp lý thị trường chứng khoán là yếu tố then chốt. Một môi trường pháp lý minh bạch, công bằng và tiên liệu được sẽ là bệ phóng vững chắc để nâng cao vai trò trung gian tài chính TTCK Việt Nam. Luận văn của Trần Thị Phượng (2011) cũng đã đề xuất nhiều kiến nghị quan trọng hướng đến các cơ quan quản lý nhà nước. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cần đóng vai trò hạt nhân trong việc rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn thị trường. Cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa UBCKNN, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước để tạo ra một chính sách nhất quán, tránh chồng chéo. Các chính sách này không chỉ tập trung vào việc quản lý, giám sát mà còn phải mang tính định hướng, khuyến khích sự phát triển lành mạnh của các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và các tổ chức khác. Việc tăng cường chế tài xử phạt các hành vi vi phạm, đi đôi với việc minh bạch hóa thông tinbảo vệ nhà đầu tư, sẽ góp phần củng cố niềm tin và thúc đẩy tính thanh khoản thị trường.

4.1. Vai trò của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước UBCKNN

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát thị trường. Cần sớm hoàn thiện các quy định pháp lý cho các sản phẩm mới như bán khống có kiểm soát, giao dịch trong ngày, và các loại hình sản phẩm tài chính phái sinh khác để tạo thêm công cụ đầu tư và phòng ngừa rủi ro. UBCKNN cũng cần tăng cường năng lực thanh tra, giám sát, phát hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi thao túng giá, giao dịch nội gián. Việc chuẩn hóa và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, yêu cầu công bố thông tin kịp thời và chính xác là nhiệm vụ trọng tâm để đảm bảo một thị trường công bằng.

4.2. Chính sách đồng bộ từ Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước

Sự phát triển của TTCK và vai trò của TGTC chịu ảnh hưởng lớn từ chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Do đó, cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan. Bộ Tài chính cần nghiên cứu các chính sách thuế ưu đãi để khuyến khích các TGTC đầu tư dài hạn, phát triển sản phẩm mới và ứng dụng fintech trong chứng khoán. Ngân hàng Nhà nước cần có quy định rõ ràng, nhất quán về giới hạn cho vay đầu tư chứng khoán của các ngân hàng thương mại, vừa đảm bảo an toàn hệ thống tín dụng, vừa tạo điều kiện cho dòng vốn chảy vào thị trường một cách hợp lý. Sự đồng bộ này sẽ tạo ra một môi trường vĩ mô ổn định, là tiền đề cho sự phát triển bền vững TTCK.

V. Hướng phát triển vai trò trung gian tài chính bền vững

Tương lai của thị trường chứng khoán gắn liền với sự phát triển của công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa. Việc nâng cao vai trò trung gian tài chính TTCK Việt Nam trong bối cảnh mới đòi hỏi một tầm nhìn dài hạn và khả năng thích ứng linh hoạt. Chuyển đổi số ngành tài chính không chỉ là việc áp dụng công nghệ mới mà còn là sự thay đổi toàn diện về mô hình kinh doanh và tư duy vận hành. Các công ty chứng khoáncông ty quản lý quỹ sẽ phải cạnh tranh không chỉ với nhau mà còn với các công ty fintech mới nổi. Do đó, việc xây dựng một hệ sinh thái tài chính số, nơi các sản phẩm và dịch vụ được tích hợp liền mạch, sẽ là hướng đi chiến lược. Bên cạnh công nghệ, yếu tố con người vẫn giữ vai trò quyết định. Đào tạo và phát triển một đội ngũ chuyên gia có trình độ cao, am hiểu cả về tài chính và công nghệ, có đạo đức nghề nghiệp là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Cuối cùng, minh bạch hóa thông tin và nâng cao tiêu chuẩn quản trị công ty sẽ là chìa khóa để thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài, góp phần nâng hạng thị trường vốn Việt Nam trên bản đồ tài chính quốc tế.

5.1. Chuyển đổi số ngành tài chính và xu hướng tất yếu

Chuyển đổi số ngành tài chính đang định hình lại toàn bộ ngành dịch vụ chứng khoán. Các TGTC phải tiên phong trong việc ứng dụng fintech trong chứng khoán, trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích đầu tư, và công nghệ chuỗi khối (blockchain) trong lưu ký và thanh toán. Các mô hình kinh doanh mới như môi giới không phí (zero-commission brokerage) hay nền tảng đầu tư xã hội (social investing) đang dần trở nên phổ biến trên thế giới và sẽ sớm tác động đến Việt Nam. Các TGTC cần chuẩn bị sẵn sàng bằng cách đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng công nghệ và tái cấu trúc quy trình hoạt động để không bị tụt hậu trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này.

5.2. Tầm quan trọng của minh bạch hóa thông tin thị trường

Minh bạch là nền tảng của niềm tin. Để thị trường phát triển bền vững, minh bạch hóa thông tin là yêu cầu bắt buộc. Điều này không chỉ đến từ phía các doanh nghiệp niêm yết mà còn từ chính các TGTC. Các công ty chứng khoáncông ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về hoạt động, tình hình tài chính, và danh mục đầu tư một cách rõ ràng, đầy đủ và kịp thời. Việc này không chỉ giúp bảo vệ nhà đầu tư mà còn nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của chính các định chế đó. Một thị trường minh bạch sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư, đặc biệt là các tổ chức quốc tế, từ đó tăng cường tính thanh khoản thị trường và thúc đẩy sự phát triển chung.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
659 giải pháp nâng cao vai trò của trung gian tài chính đối với thị trường chứng khoán việt nam luận văn thạc sĩ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Ch-ơng I: Tổng quan về trung gian tài chính và vai trò của trung gian tài chính trên thị tr-ờng chứng khoán. Ch-ơng II: Thực trạng tham gia và vai trò của trung gian tài chính trên thị tr-ờng chứng khoán Việt Nam. Ch-ơng II: Giải pháp nâng cao vai trò của trung gian tài chính trên thị tr-ờng chứng khoán Việt Nam Phần kết luận 2 CHũơNG1 TỔNG QUAN VỂ TRUNG GIAN TAI CHÍNH VÀ VAI TRÒ CỦA TRUNG GIAN TÀI CHÍNH Đối VỚI THỊ TRũỜNG CHÚNG KHGAN 1.1 Các trung gian tài chính 1.1 Khái niệm Trong nền kinh tế, bên cạnh những chủ thể thừa vốn luôn luôn tổn tại các chủ thể thiếu vốn, từ đó nảy sinh nhu cầu chuyển vốn từ chủ thể thừa vốn đến chủ thể thiếu vốn một cách trực tiếp và gián tiếp. Trực tiếp: Chủ thể thừa vốn đáp ứng trực tiếp nhu cầu tài trợ của chủ thể thiếu vốn bằng việc mua các chứng khoán khởi thủy do các chủ thể thiếu vốn phát hành.

Gián tiếp: Chủ thể thừa vốn đáp ứng tiếp nhu cầu tài trợ của các chủ thể thiếu vốn thông qua các định chế tài chính đóng vai trò TGTC (gọi là các định chế tài chính trung gian). Các TGTC là những tổ chức chuyên hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ. Hoạt động chủ yếu và th- ờng xuyên của các tổ chức này là thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính — tiền tệ và thu hút, tập hợp các khoản vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế d-ới các hình thức tiền gửi, phí bảo hiểm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và các loại chứng từ có giá khác, sau đó sử dụng các nguồn vốn huy động này để cấp tín dụng cho vay hoặc thực hiện các hoạt động đầu t- tài chính và các hoạt động kinh doanh chủ yếu nhằm mục đích lợi nhuận. Các TGTC đóng vai trò nh- một trung gian, cầu nối giữa những ng-ời có vốn và những ng-ời cần vốn, giúp cho việc luân chuyển vốn đ-ợc thuận lợi hơn.

Các TGTC thực hiện các chức năng chủ yếu là tạo vốn thông qua huy động vốn nhàn rỗi, cung ứng vốn cho nền kinh tế, kiểm soát nhằm giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra đối với các hợp đồng vay và cho vay. Hoạt động huy động và cho vay vốn của các TGTC có thể diễn ra trực tiếp với các chủ thể kinh tế hoặc thông qua thị tr-ờng tài chính. Lợi nhuận của các 3 TGTC d-ới dạng khoản chênh lệch giữa lãi suất mà chứng cho vay và ®i vay và các khoản phí từ cung cấp dịch vụ tài chính — tiền tệ.2 Phân loại Căn cứ vào mục ®ích hoạt ®ộng, các TGTC ®- ợc phân loại thành. + Các trung gian tài chính kinh doanh Việc huy ®ộng vốn và ®ầu t- vốn dựa trên cơ sở lợi ích kinh tế giữa chi phí huy ®ộng vốn và thu nhập từ việc sử dụng vốn, tức là kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận (các NHTM, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ ®ầu t-, CTCK.) + Các trung gian tài chính vì mục ®ích xã hội.

Hoạt ®ộng của các ®ịnh chế tài chính trung gian này nhằm mục ®ích hỗ trợ xã hội, duy trì ổn ®ịnh sản xuất, ®ời sống xã hội, không nhằm mục ®ích kinh doanh thu lợi nhuận (ngân hàng chính sách xã hội, quỹ bảo hiểm xã hội. ) Căn cứ vào mức ®ộ thực hiện chức năng trung gian, các TGTC ®- ợc phân loại thành: + Các ®ịnh chế nhận tiền gửi Các trung gian nhận tiền gửi là các TGTC mà hoạt ®ộng chủ yếu và th- ờng xuyên là nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân, sau ®ó sử dụng nguồn vốn này ®ể cấp tín dụng và thực hiện các hoạt ®ộng trung gian thanh toán (các NHTM, quỹ tín dụng. ) + Các trung gian tiết kiệm theo hợp ®ồng Các tổ chức tiết kiệm theo hợp ®ồng thu nhận vốn ®ịnh kỳ trên cơ sở hợp ®ồng thỏa thuận với khách hàng. Các TGTC này có xu h-ớng sử dụng vốn vào các hoạt ®ộng ®ầu t- chứng khoán và các hoạt ®ộng ®ầu t- trung và dài hạn khác (công ty bảo hiểm: nhân thọ và phi nhân thọ, quỹ trợ cấp h-u trí.) + Các trung gian ®ầu t- Các trung gian ®ầu t- huy ®ộng vốn bằng cách phát hành các loại chứng từ có giá nh- trái phiếu, chứng chỉ quỹ ®ầu t-.

®ồng thời sử dụng vốn ®ầu t- vào những mục ®ích riêng biệt vì quyền lợi của các chủ ®ầu t- (công ty tài chính, quỹ ®ầu t-).1 Tổ chức tín dụng Theo khoản 1 ®iều 4 của Luật tổ chức tín dụng 2010 thì: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt ®ộng ngân hàng. Tổ chức 4 tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đ-ợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng nh- nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các ngân hàng bao gồm NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.

- NHTM là một loại hình ngân hàng đ-ợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. - Ngân hàng chính sách là ngân hàng th-ơng mại 100% vốn Nhà n-ớc hoặc NHTM cổ phần Nhà n-ớc (gồm sở hữu Nhà n-ớc và sở hữu của các tổ chức kinh tế quốc doanh) đ-ợc chính phủ thành lập ra không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế — xã hội của Nhà n-ớc. - Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân. To chức tín dụng phi ngân hàng.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đ-ợc thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. - Công ty tài chính: đ-ợc thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng: + Nhận tiền gửi của tổ chức. + Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức.

+ Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong n-ớc và n-ớc ngoài; vay NHNN d-ới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật NHNN Việt Nam. + Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng. 5 + Bảo lãnh ngân hàng. + Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nh-ợng, các giấy tờ có giá khác.

+ Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi đ-ợc NHNN chấp thuận. Ngoài ra công ty tài chính còn thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. - Công ty cho thuê tài chính: là loại hình công ty có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định. Công ty cho thuê tài chính đ- ợc thực hiện một hoặc số hoạt động ngân hàng: + Nhận tiền gửi của tổ chức.

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức. + Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong n-ớc và n-ớc ngoài theo quy định của pháp luật; vay NHNN d-ới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật NHNN Việt Nam. + Cho thuê tài chính. + Cho vay bổ sung vốn l-u động đối với bên thuê tài chính.

+ Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không v-ợt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính. + Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi đ-ợc NHNN chấp thuận. To chức tài chính vi mô. Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.

Hoạt động huy động vốn của tổ chức tài chính vi mô: + Nhận tiền gửi bằng đổng Việt Nam d-ới hai hình thức: tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gổm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. + Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, và các cá nhân, tổ chức khác trong n-ớc và n-ớc ngoài theo quy định của pháp luật. Quỹ tín dụng nhân dân. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ 6 gia đình tự nguyện thành lập d-ới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là t-ơng trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.2 Công ty bảo hiểm Công ty bảo hiểm có chức năng chủ yếu là cung cấp ph-ơng tiện để bảo vệ các hộ gia đình hoặc các hãng kinh doanh tr-ớc những tổn thất về tài chính do những rủi ro nhất định gây ra thông qua việc cung cấp các hợp đổng bảo hiểm cam kết sẽ bổi th-ờng cho ng-ời mua một khoản tiền nhất định trong tr-ờng hợp xảy ra rủi ro.

Các rủi ro đ-ợc bảo hiểm bao gổm các tai nạn, mất trộm, cháy (bảo hiểm tài sản và tai nạn), ốm đau, mất khả năng làm việc (bảo hiểm sức khỏe và th-ơng tật), chết (bảo hiểm nhân thọ). Các công ty bảo hiểm thu phí bảo hiểm (premiums) để thành lập nên quỹ bảo hiểm phục vụ cho mục đích bổi th-ờng. Do hầu hết các khoản phí bảo hiểm đều đ-ợc thu hết tr-ớc khi bổi th-ờng nên công ty bảo hiểm có một khoảng thời gian từ d-ới 1 năm cho tới hàng chục năm để sử dụng quỹ bảo hiểm. Tiền trong quỹ bảo hiểm khi ch-a dùng để bổi th-ờng sẽ đ-ợc đầu t- vào cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản hoặc thực hiện các hoạt động đầu t- tài chính khác nh- góp vốn liên doanh, thành lập CTCK, cung cấp các khoản tín dụng trực tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ