Phần mở đầu Ch-ơng I: Tổng quan về trung gian tài chính và vai trò của trung gian tài chính trên thị tr-ờng chứng khoán. Ch-ơng II: Thực trạng tham gia và vai trò của trung gian tài chính trên thị tr-ờng chứng khoán Việt Nam. Ch-ơng II: Giải pháp nâng cao vai trò của trung gian tài chính trên thị tr-ờng chứng khoán Việt Nam Phần kết luận 2 CHũơNG1 TỔNG QUAN VỂ TRUNG GIAN TAI CHÍNH VÀ VAI TRÒ CỦA TRUNG GIAN TÀI CHÍNH Đối VỚI THỊ TRũỜNG CHÚNG KHGAN 1.1 Các trung gian tài chính 1.1 Khái niệm Trong nền kinh tế, bên cạnh những chủ thể thừa vốn luôn luôn tổn tại các chủ thể thiếu vốn, từ đó nảy sinh nhu cầu chuyển vốn từ chủ thể thừa vốn đến chủ thể thiếu vốn một cách trực tiếp và gián tiếp. Trực tiếp: Chủ thể thừa vốn đáp ứng trực tiếp nhu cầu tài trợ của chủ thể thiếu vốn bằng việc mua các chứng khoán khởi thủy do các chủ thể thiếu vốn phát hành.
Gián tiếp: Chủ thể thừa vốn đáp ứng tiếp nhu cầu tài trợ của các chủ thể thiếu vốn thông qua các định chế tài chính đóng vai trò TGTC (gọi là các định chế tài chính trung gian). Các TGTC là những tổ chức chuyên hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ. Hoạt động chủ yếu và th- ờng xuyên của các tổ chức này là thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính — tiền tệ và thu hút, tập hợp các khoản vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế d-ới các hình thức tiền gửi, phí bảo hiểm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và các loại chứng từ có giá khác, sau đó sử dụng các nguồn vốn huy động này để cấp tín dụng cho vay hoặc thực hiện các hoạt động đầu t- tài chính và các hoạt động kinh doanh chủ yếu nhằm mục đích lợi nhuận. Các TGTC đóng vai trò nh- một trung gian, cầu nối giữa những ng-ời có vốn và những ng-ời cần vốn, giúp cho việc luân chuyển vốn đ-ợc thuận lợi hơn.
Các TGTC thực hiện các chức năng chủ yếu là tạo vốn thông qua huy động vốn nhàn rỗi, cung ứng vốn cho nền kinh tế, kiểm soát nhằm giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra đối với các hợp đồng vay và cho vay. Hoạt động huy động và cho vay vốn của các TGTC có thể diễn ra trực tiếp với các chủ thể kinh tế hoặc thông qua thị tr-ờng tài chính. Lợi nhuận của các 3 TGTC d-ới dạng khoản chênh lệch giữa lãi suất mà chứng cho vay và ®i vay và các khoản phí từ cung cấp dịch vụ tài chính — tiền tệ.2 Phân loại Căn cứ vào mục ®ích hoạt ®ộng, các TGTC ®- ợc phân loại thành. + Các trung gian tài chính kinh doanh Việc huy ®ộng vốn và ®ầu t- vốn dựa trên cơ sở lợi ích kinh tế giữa chi phí huy ®ộng vốn và thu nhập từ việc sử dụng vốn, tức là kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận (các NHTM, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ ®ầu t-, CTCK.) + Các trung gian tài chính vì mục ®ích xã hội.
Hoạt ®ộng của các ®ịnh chế tài chính trung gian này nhằm mục ®ích hỗ trợ xã hội, duy trì ổn ®ịnh sản xuất, ®ời sống xã hội, không nhằm mục ®ích kinh doanh thu lợi nhuận (ngân hàng chính sách xã hội, quỹ bảo hiểm xã hội. ) Căn cứ vào mức ®ộ thực hiện chức năng trung gian, các TGTC ®- ợc phân loại thành: + Các ®ịnh chế nhận tiền gửi Các trung gian nhận tiền gửi là các TGTC mà hoạt ®ộng chủ yếu và th- ờng xuyên là nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân, sau ®ó sử dụng nguồn vốn này ®ể cấp tín dụng và thực hiện các hoạt ®ộng trung gian thanh toán (các NHTM, quỹ tín dụng. ) + Các trung gian tiết kiệm theo hợp ®ồng Các tổ chức tiết kiệm theo hợp ®ồng thu nhận vốn ®ịnh kỳ trên cơ sở hợp ®ồng thỏa thuận với khách hàng. Các TGTC này có xu h-ớng sử dụng vốn vào các hoạt ®ộng ®ầu t- chứng khoán và các hoạt ®ộng ®ầu t- trung và dài hạn khác (công ty bảo hiểm: nhân thọ và phi nhân thọ, quỹ trợ cấp h-u trí.) + Các trung gian ®ầu t- Các trung gian ®ầu t- huy ®ộng vốn bằng cách phát hành các loại chứng từ có giá nh- trái phiếu, chứng chỉ quỹ ®ầu t-.
®ồng thời sử dụng vốn ®ầu t- vào những mục ®ích riêng biệt vì quyền lợi của các chủ ®ầu t- (công ty tài chính, quỹ ®ầu t-).1 Tổ chức tín dụng Theo khoản 1 ®iều 4 của Luật tổ chức tín dụng 2010 thì: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt ®ộng ngân hàng. Tổ chức 4 tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đ-ợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng nh- nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các ngân hàng bao gồm NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
- NHTM là một loại hình ngân hàng đ-ợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. - Ngân hàng chính sách là ngân hàng th-ơng mại 100% vốn Nhà n-ớc hoặc NHTM cổ phần Nhà n-ớc (gồm sở hữu Nhà n-ớc và sở hữu của các tổ chức kinh tế quốc doanh) đ-ợc chính phủ thành lập ra không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế — xã hội của Nhà n-ớc. - Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân. To chức tín dụng phi ngân hàng.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đ-ợc thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. - Công ty tài chính: đ-ợc thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng: + Nhận tiền gửi của tổ chức. + Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức.
+ Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong n-ớc và n-ớc ngoài; vay NHNN d-ới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật NHNN Việt Nam. + Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng. 5 + Bảo lãnh ngân hàng. + Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nh-ợng, các giấy tờ có giá khác.
+ Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi đ-ợc NHNN chấp thuận. Ngoài ra công ty tài chính còn thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. - Công ty cho thuê tài chính: là loại hình công ty có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định. Công ty cho thuê tài chính đ- ợc thực hiện một hoặc số hoạt động ngân hàng: + Nhận tiền gửi của tổ chức.
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức. + Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong n-ớc và n-ớc ngoài theo quy định của pháp luật; vay NHNN d-ới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật NHNN Việt Nam. + Cho thuê tài chính. + Cho vay bổ sung vốn l-u động đối với bên thuê tài chính.
+ Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không v-ợt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính. + Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi đ-ợc NHNN chấp thuận. To chức tài chính vi mô. Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.
Hoạt động huy động vốn của tổ chức tài chính vi mô: + Nhận tiền gửi bằng đổng Việt Nam d-ới hai hình thức: tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô; tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gổm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán. + Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, và các cá nhân, tổ chức khác trong n-ớc và n-ớc ngoài theo quy định của pháp luật. Quỹ tín dụng nhân dân. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ 6 gia đình tự nguyện thành lập d-ới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là t-ơng trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.2 Công ty bảo hiểm Công ty bảo hiểm có chức năng chủ yếu là cung cấp ph-ơng tiện để bảo vệ các hộ gia đình hoặc các hãng kinh doanh tr-ớc những tổn thất về tài chính do những rủi ro nhất định gây ra thông qua việc cung cấp các hợp đổng bảo hiểm cam kết sẽ bổi th-ờng cho ng-ời mua một khoản tiền nhất định trong tr-ờng hợp xảy ra rủi ro.
Các rủi ro đ-ợc bảo hiểm bao gổm các tai nạn, mất trộm, cháy (bảo hiểm tài sản và tai nạn), ốm đau, mất khả năng làm việc (bảo hiểm sức khỏe và th-ơng tật), chết (bảo hiểm nhân thọ). Các công ty bảo hiểm thu phí bảo hiểm (premiums) để thành lập nên quỹ bảo hiểm phục vụ cho mục đích bổi th-ờng. Do hầu hết các khoản phí bảo hiểm đều đ-ợc thu hết tr-ớc khi bổi th-ờng nên công ty bảo hiểm có một khoảng thời gian từ d-ới 1 năm cho tới hàng chục năm để sử dụng quỹ bảo hiểm. Tiền trong quỹ bảo hiểm khi ch-a dùng để bổi th-ờng sẽ đ-ợc đầu t- vào cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản hoặc thực hiện các hoạt động đầu t- tài chính khác nh- góp vốn liên doanh, thành lập CTCK, cung cấp các khoản tín dụng trực tiếp.