Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cộng hòa dân chủ nhân tại lào

Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Lào. Phân tích thực trạng và đề xuất khuyến nghị chính sách.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

164
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5. Khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.7. Xây dựng các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.8. Kinh nghiệm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Lào

1.8.1. Kinh nghiệm của các nước

1.8.2. Bài học kinh nghiệm đối với Lào

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHDCND LÀO

2.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa của CHDCND Lào

2.2. Quy mô phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3. Sử dụng lao động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4. Năng suất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.5. Khả năng tiếp cận thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.6. Công nghệ và đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.7. Kết nối và hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.8. Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

2.8.1. Hệ thống ngân hàng thương mại

2.8.2. Thực trạng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Lào

2.9. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

2.9.1. Mô hình hồi quy

2.9.2. Phân tích kết quả

2.10. Đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

2.10.1. Kết quả đạt được

2.10.2. Tồn tại và nguyên nhân

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHDCND LÀO

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

3.2. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

3.3. Định hướng phát triển tín dụng ngân hàng theo hướng tài chính bao trùm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

3.4. Định hướng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới tác động của Covid-19

3.5. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào

3.5.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

3.5.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tăng đầu tư vào các tài sản cố định có giá trị, chủ động tiếp cận các khoản cho vay tín chấp, khoản cho vay đảm bảo bằng tài sản hình thành trong tương lai

3.5.3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tăng cường xây dựng và củng cố mối quan hệ với ngân hàng thương mại, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp khác nhằm giảm bớt các rào cản tài chính và rào cản thể chế

3.6. Khuyến nghị với Chính phủ Lào

3.7. Khuyến nghị với Ngân hàng Trung ương Lào

3.8. Khuyến nghị với ngân hàng thương mại Lào

3.9. Kết luận chương 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tiếp Cận Tín Dụng Cho DNNVV Lào Vì Sao

Tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, các DNNVV đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế. Các doanh nghiệp này tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người dân, ổn định xã hội và lấp đầy những khoảng trống thị trường. Với quy mô linh hoạt, DNNVV hoạt động trong nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, hạn chế về kinh nghiệm quản lý và tài sản thế chấp gây khó khăn cho việc tiếp cận tín dụng ngân hàng. Theo tài liệu gốc, các DNNVV tại Lào khá năng động, nhưng để tồn tại và cạnh tranh, họ cần hỗ trợ vốn để nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng quy mô. Tình trạng thiếu vốn là rào cản lớn nhất cho sự phát triển của các DNNVV tại Lào. Sự bất ổn của kinh tế thế giới và những khó khăn nội tại của kinh tế Lào, cùng với lạm phát và lãi suất cao, ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh, khiến nhiều DNNVV phải thu hẹp hoặc ngừng hoạt động. Do đó, việc nâng cao tiếp cận tín dụng ngân hàng cho DNNVV là vô cùng cấp thiết.

1.1. Vai Trò Của DNNVV Trong Nền Kinh Tế Lào

Các DNNVV không chỉ đóng góp vào GDP mà còn tạo ra việc làm và hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. Sự linh hoạt và khả năng thích ứng của các DNNVV giúp chúng đáp ứng nhu cầu thị trường một cách nhanh chóng. Theo luận án, do quy mô doanh nghiệp tương đối gọn nhẹ nên các DNNVV hoạt động khá linh hoạt trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất và kinh doanh của nền kinh tế Lào, qua đó có thể thấy được vai trò to lớn mà các doanh nghiệp này mang lại.

1.2. Thách Thức Tiếp Cận Tín Dụng Cho DNNVV Tại Lào

Các DNNVV tại Lào thường gặp khó khăn trong việc chứng minh khả năng trả nợ và cung cấp tài sản thế chấp. Hạn chế về kinh nghiệm quản lý và thông tin tài chính minh bạch cũng là những rào cản lớn. Thêm vào đó là những bất ổn của tình hình kinh tế thế giới, những khó khăn nội tại của kinh tế Lào cùng với lạm phát và lãi suất tăng cao đã ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp này.

II. Phân Tích Thực Trạng Tiếp Cận Tín Dụng DNNVV Lào

Chương 2 của luận án đi sâu vào thực trạng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại CHDCND Lào. Luận án đánh giá quy mô phát triển, sử dụng lao động, năng suất kinh doanh và khả năng tiếp cận thị trường của các DNNVV. Nghiên cứu cũng phân tích hệ thống ngân hàng thương mại và thực trạng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Lào. Quan trọng hơn, luận án sử dụng mô hình hồi quy để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng, từ đó đưa ra đánh giá về kết quả đạt được, tồn tạinguyên nhân của những hạn chế này.

2.1. Tổng Quan Về DNNVV Tại CHDCND Lào

Các DNNVV tại Lào có quy mô đa dạng, từ siêu nhỏ đến vừa, hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế. Tuy nhiên, phần lớn DNNVV vẫn còn nhỏ, sử dụng công nghệ lạc hậu và thiếu vốn đầu tư. Các doanh nghiệp này chiếm số lượng rất lớn và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm góp phần tăng thu nhập cho dân cư, ổn định xã hội, lấp đầy những khoảng trống nhỏ hẹp trong các thị trường và đóng góp đáng kể vào thu nhập quốc dân.

2.2. Thực Trạng Tiếp Cận Tín Dụng Của DNNVV

Luận án chỉ ra rằng, dù có nhu cầu vốn lớn, nhiều DNNVV vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng. Các thủ tục phức tạp, yêu cầu về tài sản thế chấp và thiếu thông tin là những rào cản chính.Theo đó, hệ thống ngân hàng thương mại còn nhiều hạn chế và những nhân tố như quy mô, tài sản bảo đảm và khả năng trả nợ ảnh hưởng lớn đến việc tiếp cận tín dụng.

2.3. Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tiếp Cận Tín Dụng

Luận án sử dụng mô hình hồi quy để định lượng tác động của các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng và mối quan hệ với ngân hàng đến khả năng tiếp cận tín dụng. Kết quả phân tích cho thấy tài sản thế chấp và lịch sử tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất. Theo luận án, các yếu tố như kinh nghiệm vận hành, quy mô tài sản đảm bảo, mối quan hệ và khả năng cung cấp thông tin tài chính minh bạch ảnh hưởng lớn đến việc tiếp cận tín dụng.

III. Hướng Dẫn Giải Pháp Nâng Cao Tiếp Cận Tín Dụng Cho DNNVV

Dựa trên phân tích thực trạng, luận án đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng cho DNNVV tại CHDCND Lào. Các giải pháp tập trung vào việc cải thiện năng lực sản xuất kinh doanh của DNNVV, tăng cường đầu tư vào tài sản cố định, xây dựng mối quan hệ với ngân hàng thương mại và chính quyền địa phương. Ngoài ra, luận án cũng đưa ra các khuyến nghị với Chính phủ Lào, Ngân hàng Trung ương Làongân hàng thương mại Lào.

3.1. Nâng Cao Năng Lực Sản Xuất Kinh Doanh Của DNNVV

Các DNNVV cần nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng kinh doanh và khả năng tiếp cận thị trường. Đầu tư vào công nghệ mới và đổi mới sáng tạo cũng là yếu tố quan trọng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới trang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh….

3.2. Tăng Cường Xây Dựng Mối Quan Hệ Với Ngân Hàng

Các DNNVV cần chủ động xây dựng mối quan hệ với ngân hàng thương mại, cung cấp thông tin tài chính đầy đủ và minh bạch, đồng thời tìm hiểu về các sản phẩm và dịch vụ tín dụng phù hợp. Điều này sẽ giúp giảm bớt các rào cản tài chính và rào cản thể chế.

3.3. Khuyến Nghị Với Chính Phủ Và Ngân Hàng Trung Ương Lào

Chính phủ cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, cải thiện khung pháp lý về tín dụng và tăng cường hỗ trợ tài chính cho DNNVV. Ngân hàng Trung ương cần điều chỉnh chính sách tiền tệ linh hoạt và khuyến khích các ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng cho DNNVV.

IV. Phương Pháp Hoàn Thiện Chính Sách Tín Dụng Cho DNNVV Lào

Luận án nghiên cứu sâu về chính sách tín dụng cho DNNVV Lào, tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý, giảm thiểu rủi ro cho các tổ chức tín dụng, và tăng cường khả năng tiếp cận thông tin tín dụng. Đề xuất các giải pháp hỗ trợ bảo lãnh tín dụng DNNVV Lào và thúc đẩy quản trị rủi ro tín dụng DNNVV Lào hiệu quả. Nghiên cứu này mang đến cái nhìn toàn diện về cách chính sách có thể thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV.

4.1. Xây Dựng Khung Pháp Lý Hỗ Trợ Tiếp Cận Tín Dụng

Chính phủ cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận tín dụng. Khung pháp lý này cần quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, cũng như các biện pháp giải quyết tranh chấp. Cần khuyến khích các NHTM mở rộng tín dụng cho DNNVV là do thiếu hụt thông tin, DNNVV không đủ tài sản thế chấp và chi phí phục vụ cao hơn các doanh nghiệp lớn do cần phải thực hiện các giao dịch có quy mô nhỏ.

4.2. Giảm Thiểu Rủi Ro Cho Các Tổ Chức Tín Dụng

Chính phủ cần hỗ trợ các tổ chức tín dụng trong việc đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng đối với DNNVV. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc cung cấp thông tin tín dụng, hỗ trợ kỹ thuật và bảo lãnh tín dụng.

4.3. Tăng Cường Khả Năng Tiếp Cận Thông Tin Tín Dụng

Các DNNVV cần được cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về các sản phẩm và dịch vụ tín dụng, cũng như các yêu cầu về thủ tục và hồ sơ vay vốn. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc tổ chức các hội thảo, khóa đào tạo và tư vấn cho DNNVV.

V. Ứng Dụng Mô Hình Tiếp Cận Tín Dụng Thành Công Cho DNNVV

Luận án phân tích các mô hình tiếp cận tín dụng thành công cho DNNVV trên thế giới và đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của Lào. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học hỏi thực tiễn quốc tế về hỗ trợ DNNVV tiếp cận tín dụng và áp dụng chúng một cách sáng tạo. Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố như đơn giản hóa thủ tục, giảm chi phí vay vốn, và tăng cường hợp tác giữa ngân hàng và các tổ chức hỗ trợ DNNVV.

5.1. Nghiên Cứu Các Mô Hình Tiếp Cận Tín Dụng Hiệu Quả

Phân tích các mô hình tiếp cận tín dụng thành công ở các quốc gia có điều kiện tương đồng với Lào, như Việt Nam, Thái Lan và Campuchia. Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố thành công và những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng.

5.2. Áp Dụng Thực Tiễn Quốc Tế Vào Bối Cảnh Lào

Điều chỉnh và áp dụng các mô hình tiếp cận tín dụng thành công vào điều kiện cụ thể của Lào, bao gồm các yếu tố về văn hóa, kinh tế và chính trị. Cần chú trọng đến việc xây dựng các chương trình hỗ trợ tín dụng phù hợp với nhu cầu của DNNVV.

5.3. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Ngân Hàng Và Các Tổ Chức Hỗ Trợ DNNVV

Khuyến khích sự hợp tác giữa ngân hàng và các tổ chức hỗ trợ DNNVV, như các hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ. Sự hợp tác này sẽ giúp cải thiện khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí giao dịch.

VI. Kết Luận Tương Lai Tiếp Cận Tín Dụng Cho DNNVV Lào

Luận án kết luận rằng việc nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng cho DNNVV là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Lào. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc thực hiện đồng bộ các giải pháp về chính sách, thể chế và tài chính. Đồng thời, luận án cũng chỉ ra những thách thức và cơ hội trong tương lai, cũng như các hướng nghiên cứu tiếp theo để tiếp tục cải thiện tiếp cận tín dụng DNNVV Lào.

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp Đề Xuất

Tóm tắt các giải pháp chính được đề xuất trong luận án, bao gồm cải thiện khung pháp lý, giảm thiểu rủi ro cho các tổ chức tín dụng và tăng cường khả năng tiếp cận thông tin tín dụng.

6.2. Thách Thức Và Cơ Hội Trong Tương Lai

Nhận diện các thách thức và cơ hội trong việc cải thiện tiếp cận tín dụng cho DNNVV tại Lào, bao gồm những thay đổi trong môi trường kinh tế toàn cầu và sự phát triển của công nghệ tài chính.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để tiếp tục cải thiện tiếp cận tín dụng cho DNNVV tại Lào, như nghiên cứu về tác động của công nghệ tài chính đến khả năng tiếp cận tín dụng và nghiên cứu về các mô hình tài chính mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/05/2025
Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cộng hòa dân chủ nhân tại lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Tại Cộng hoà dân chủ nhân dân (CHDCND) Lào, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế, các doanh nghiệp này chiếm số lượng rất lớn và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm góp phần tăng thu nhập cho dân cư, ổn định xã hội, lấp đầy những khoảng trống nhỏ hẹp trong các thị trường và đóng góp đáng kể vào thu nhập quốc dân. Do quy mô doanh nghiệp tương đối gọn nhẹ nên các DNNVV hoạt động khá linh hoạt trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất và kinh doanh của nền kinh tế Lào. Trong những năm qua, các doanh nghiệp này đã có những bước tiến đáng kể, tuy nhiên do những hạn chế về kinh nghiệm quản lý, vận hành doanh nghiệp, hạn chế về quy mô tài sản đảm bảo nên khả năng tiếp cận với tín dụng ngân hàng cũng gặp nhiều trở ngại.

Những DNNVV tại Lào khá linh hoạt và năng động trong kinh doanh, vì vậy, trong những năm qua đã có những bước tiến đáng kể, tuy nhiên để tồn tại, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất cần được hỗ trợ, nhất là nguồn vốn để nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới trang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh… Tuy vậy, do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm vận hành, về quy mô tài sản đảm bảo, do đó hiện nay các DNNVV gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, đặc biệt là các nguồn vốn trung và dài hạn. Tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh đang là rào cản lớn nhất cho sự phát triển của các DNNVV tại Lào. Thêm vào đó là những bất ổn của tình hình kinh tế thế giới, những khó khăn nội tại của kinh tế Lào cùng với lạm phát và lãi suất tăng cao đã ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp này. Hệ quả là rất nhiều DNNVV 2 tại Lào gặp khó khăn, phải thu hẹp sản xuất, thậm chí là ngừng hoạt động hay phá sản.

Điều đó làm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng nhằm khôi phục hoạt động sản xuất bị tổn hại do tác động tiêu cực của nền kinh tế bất ổn. Chính vì vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự phát triển của nền kinh tế cũng như những khó khăn mà các doanh nghiệp này đang phải đối mặt, cần thiết phải có những biện pháp hữu hiệu để các DNNVV chủ động trong kinh doanh. Điều này đặt ra bài toán phải làm thế nào để nâng cao tiếp cận tín dụng cho các DNNVV. Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cộng hòa Dân chủ Nhân tại Lào” làm luận án tiến sĩ.

Tổng quan nghiên cứu 2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài Đến nay, đã có nhiều công trình khoa học công bố trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung của luận án. Tác giả chọn lọc và phân loại các công trình mà luận án có so sánh, kế thừa và phát triển theo 2 nhóm: (i) Nhóm các công trình nghiên cứu lý thuyết để làm căn cứ khoa học, tạo nền tảng lý thuyết cơ bản khi nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV, bao gồm lý thuyết phân bổ tín dụng, lý thuyết kinh tế học thể chế, lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội và lý thuyết kinh tế có điều tiết. (ii) Nhóm các công trình nghiên cứu thực nghiệm gồm các luận án tiến sĩ, các công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín mô tả kết quả nghiên cứu thực nghiệm về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV ở một số nước có những nét tương đồng với Lào.

Nhóm các công trình nghiên cứu lý thuyết 2. Lý thuyết phân bổ tín dụng Lý thuyết phân bổ tín dụng (credit rationing) được đề xuất bởi Stiglitz và Weiss (1981) và được phát triển bởi các nhà nghiên cứu khác như Namara và cộng sự (2020). Theo quy luật cung cầu tín dụng, bên cầu tín dụng (người đi vay - DNNVV) với mong muốn tối đa lợi ích kỳ vọng của mình từ việc vay tiền của bên cung tín dụng (người cho vay - NHTM), và để có quyền sử dụng số tiền vay này, DNNVV phải trả cho NHTM một khoản chi phí (lãi vay) trên cơ sở thỏa thuận của hai bên. Tuy nhiên, nghiên cứu của Stiglitz và Weiss (1981) cho thấy quy luật cung cầu tín dụng dựa vào lãi suất không thể giải thích khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV do quyết định cấp tín dụng không chỉ đơn thuần bị điều chỉnh bởi lãi suất trên thị trường, mà quyết định cấp tín dụng phụ thuộc vào cách mà NHTM lựa chọn, đánh giá DNNVV dựa trên thông tin của DNNVV mà NHTM thu thập được.

Điều này có nghĩa không phải tất cả DNNVV đều được cấp tín dụng khi có nhu cầu, NHTM sẽ quyết định cấp tín dụng và cấp bao nhiêu dựa trên một tập hợp các thông tin mà NHTM có được về DNNVV. Nói cách khác, dòng chảy vốn tín dụng không chỉ tuân theo lý thuyết cung cầu, nó là một quá trình cân nhắc, trong đó DNNVV nộp hồ sơ vay vốn, sau đó NHTM xác định số tiền cho vay dựa trên cách đánh giá của NHTM đối với DNNVV. Theo Stiglitz và Weiss (1981), thông tin bất cân xứng sẽ dẫn đến việc các NHTM hạn chế cấp tín dụng cho DNNVV do NHTM khó có thể phân biệt mức độ rủi ro và khả năng trả nợ giữa các DNNVV. Thông tin bất cân xứng xuất hiện trong quan hệ tín dụng khi NHTM có ít thông tin hơn của DNNVV về tình hình tài chính, mục đích và quá trình sử dụng vốn vay của DNNVV, dẫn đến NHTM ra quyết định cấp tín dụng không còn chính xác.

Thông tin bất cân xứng làm nảy sinh hai vấn đề làm cho NHTM không sẵn lòng cấp tín dụng 4 cho DNNVV đó là sự chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Để giảm thiểu rủi ro, NHTM đã thực hiện nghiệp vụ thu thập và xử lý thông tin về DNNVV và các dự án đầu tư/phương án sản xuất kinh doanh của DNNVV, việc sử dụng tài sản thế chấp là phương thức phổ biết nhất để giảm thiểu rủi ro cho NHTM. Trong nhiều trường hợp, NHTM sẽ quyết định không cấp tín dụng, cấp tín dụng ít hơn nhu cầu của DNNVV hoặc cấp tín dụng nhưng với lãi suất cao để bù đắp thiệt hại rủi ro mất vốn có thể xảy ra và các chi phí giao dịch phát sinh khi cấp tín dụng cho DNNVV. Lý thuyết kinh tế học thể chế Lý thuyết kinh tế học thể chế (institutional economics) được khởi xướng trong nghiên cứu của Olson (1971) và sử dụng bởi các nghiên cứu gần đây như Adam (2020) và Meramveliotakis (2021).

Các nghiên cứu này xuất phát từ một thực tế là có những hành động mà chỉ có sự hợp tác giữa các bên mới mang lại lợi ích tối ưu, tuy nhiên mỗi bên tham gia hợp tác đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình nên điều này có thể ảnh hưởng đến bên còn lại. Việc hành động vì động cơ cá nhân hay chi phí giao dịch phát sinh làm cho các bên tham gia không muốn hợp tác, thậm chí cả khi hoạt động hợp tác đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia. Thể chế được hiểu là một loạt các quy tắc, quy định (luật chơi) mà các bên tham gia trong hoạt động hợp tác đặt ra, các bên tham gia phải tuân thủ luật chơi này. Lý thuyết kinh tế học thể chế chỉ ra rằng thể chế giúp gia tăng cơ chế kiểm soát nhằm đảm bảo các bên thực hiện đúng cam kết của luật chơi và làm gia tăng chi phí nếu không thực hiện đúng cam kết trong quá trình hợp tác.

North (1990) đã chỉ ra rằng hợp tác lần đầu (trò chơi không lặp lại) thì người chơi phải mất nhiều thời gian và công sức để đảm bảo tài sản của mình không bị mất đi và không bị lừa gạt. Lý thuyết này hàm ý rằng quan hệ tín dụng giữa NHTM và DNNVV chỉ diễn ra khi các bên tuân thủ luật chơi chung (các quy 5 định trong hợp đồng tín dụng), các DNNVV sẽ gặp khó khăn trong quá trình tiếp cận tín dụng ngân hàng nếu DNNVV chưa có thương hiệu, chưa tạo được lòng tin với NHTM hoặc thiếu các mối quan hệ cần thiết. Do đó, các NHTM thường ưu tiên cấp tín dụng cho các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp thường xuyên giao dịch với NHTM hơn là cho các doanh nghiệp nhỏ, DNNVV mới thành lập vay vốn do phải mất nhiều thời gian và công sức để đưa ra “luật chơi” phù hợp nhằm tránh rủi ro không thu hồi được vốn. Lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội Trong số các công trình nghiên cứu về lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội (social network) thì tiêu biểu là nghiên cứu của (Granovetter, 1973) trong bài báo khoa học “The strength of Weak Ties” (Sức mạnh của các mối liên kết yếu).

Nghiên cứu chỉ ra rằng mạng lưới quan hệ xã hội dùng để chỉ các mối quan hệ xã hội do con người xây dựng, duy trì và phát triển trong cuộc sống của họ với tư cách là thành viên của xã hội. Lý thuyết này gợi ý rằng với mạng lưới quan hệ xã hội rộng lớn có thể mang lại cho DNNVV các cơ hội tiếp cận với các nguồn lực, giảm các chi phí giao dịch, do mối quan hệ xã hội không những gắn kết các thành viên với nhau mà còn cung cấp thông tin chính xác, cần thiết cho các bên tham gia mạng lưới. Lý thuyết kinh tế có điều tiết Lý thuyết kinh tế có điều tiết (economic regulation) là lý thuyết điển hình về nền kinh tế có sự can thiệp của Nhà nước do Keynes (1936) khởi xướng trong nghiên cứu “The General Theory of Employment, Interest and Money” (Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ). Keynes (1936) đề cao vai trò của nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế thị trường thông qua các công cụ và chính sách kinh tế vĩ mô, trong đó Keynes đặc biệt nhấn mạnh đến chính sách tài chính, tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Nâng Cao Tiếp Cận Tín Dụng Ngân Hàng cho Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa tại Lào" tập trung phân tích các rào cản và đề xuất giải pháp để DNNVV tại Lào dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Luận án này có giá trị lớn đối với những ai quan tâm đến phát triển kinh tế Lào, đặc biệt là lĩnh vực DNNVV, và mong muốn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của các doanh nghiệp này. Các nhà hoạch định chính sách, các ngân hàng, và chính các DNNVV sẽ được hưởng lợi từ những kiến thức và khuyến nghị được trình bày trong luận án.

Để hiểu sâu hơn về thực trạng cho vay DNNVV tại Lào, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu: Cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng ngoại thương lào bcel. Tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng Ngoại thương Lào (BCEL), giúp bạn có thêm góc nhìn thực tế và so sánh với những phân tích trong luận án tiến sĩ. Việc kết hợp cả hai nguồn tài liệu này sẽ giúp bạn có được bức tranh toàn diện hơn về vấn đề tiếp cận tín dụng của DNNVV tại Lào.