Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng với đề tài "Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được nghiên cứu sinh Vongphakone Vongsouphanh thực hiện tại Học viện Ngân hàng (Hà Nội, 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hồng Hải và TS. Nguyễn Thị Thái Hưng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp, giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập dân cư, ổn định xã hội và lấp đầy các khoảng trống phân khúc thị trường. Tuy nhiên, các DNNVV tại Lào gặp nhiều khó khăn trong duy trì và mở rộng sản xuất do hạn chế về kinh nghiệm quản lý, năng lực vận hành, quy mô vốn tự có và đặc biệt là thiếu hụt tài sản bảo đảm hợp lệ theo yêu cầu của các ngân hàng thương mại (NHTM).
Tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn, trở thành rào cản lớn đối với sự phát triển của khu vực này. Bối cảnh kinh tế vĩ mô biến động, lạm phát và lãi suất tăng cao cùng những khó khăn nội tại của nền kinh tế Lào đã làm suy giảm sức chống chịu của các DNNVV, khiến nhiều đơn vị phải thu hẹp quy mô hoặc ngừng hoạt động. Trong khi đó, việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính thức từ hệ thống ngân hàng vẫn tồn tại nhiều rào cản về thủ tục, chi phí giao dịch và thông tin bất cân xứng. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng cho DNNVV tại Lào mang tính cấp thiết về cả phương diện học thuật lẫn thực tiễn điều hành kinh tế.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là:
- Các nghiên cứu quốc tế trước đây chủ yếu tập trung rút ra bài học chính sách cho cấp độ chính phủ, chưa xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho tất cả các chủ thể tham gia (bao gồm DNNVV, ngân hàng thương mại, chính quyền địa phương và chính phủ).
- Tại Lào, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, bao quát trên phạm vi toàn quốc về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV có sự kết hợp đồng thời giữa phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng dựa trên dữ liệu mảng nhiều năm.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng của NHTM và khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Lào, từ đó chỉ rõ những tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng cho các DNNVV tại CHDCND Lào.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Lào như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Lào?
- Các giải pháp và khuyến nghị nào cần được thực hiện để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Lào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phạm vi không gian: Các DNNVV hoạt động trên lãnh thổ CHDCND Lào, trọng tâm tại 5 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng kinh tế gồm Vientiane, Luang Prabang, Khammounane, Savannakhét và Champasak.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu khảo sát doanh nghiệp của Ngân hàng Thế giới (World Bank Enterprise Survey - WBES) tại Lào trong 4 đợt khảo sát: 2009, 2012, 2016 và 2018.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra, phỏng vấn chuyên sâu cán bộ cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ ngân hàng tại Lào thực hiện vào tháng 4 năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu của luận án được cấu trúc thành hai nhóm công trình chính: nhóm nghiên cứu lý thuyết nền tảng và nhóm nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế.
Nhóm các nghiên cứu lý thuyết nền tảng
- Lý thuyết phân bổ tín dụng (Credit Rationing Theory): Khởi xướng bởi Stiglitz và Weiss (1981), phát triển bởi Namara và cộng sự (2020). Lý thuyết giải thích hiện tượng thị trường tín dụng không đạt trạng thái cân bằng thuần túy qua cơ chế lãi suất do sự tồn tại của thông tin bất cân xứng. Thông tin bất cân xứng gây ra hai hệ lụy chính là lựa chọn đối nghịch (adverse selection) và rủi ro đạo đức (moral hazard). Để phòng ngừa rủi ro mất vốn, các NHTM không tăng lãi suất vô hạn mà thực hiện phân bổ hạn ngạch tín dụng, yêu cầu tài sản thế chấp hoặc từ chối cho vay đối với các DNNVV thiếu minh bạch thông tin.
- Lý thuyết kinh tế học thể chế (Institutional Economics): Được đặt nền móng bởi Olson (1971), North (1990) và được vận dụng bởi Adam (2020), Meramveliotakis (2021). Lý thuyết chỉ ra rằng thể chế (luật chơi, quy tắc, cơ chế thực thi) đóng vai trò kiểm soát hành vi, giảm thiểu chi phí giao dịch và rủi ro gian lận trong các giao dịch hợp tác. Trong quan hệ tín dụng, các DNNVV mới hoặc quy mô nhỏ thường chịu bất lợi do chưa thiết lập được uy tín thể chế, khiến NHTM ưu tiên phân bổ vốn cho các doanh nghiệp lớn.
- Lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội (Social Network Theory): Tiêu biểu với công trình của Granovetter (1973) về "Sức mạnh của các mối liên kết yếu" (The strength of Weak Ties). Lý thuyết chứng minh mạng lưới quan hệ xã hội giúp DNNVV tiếp cận nguồn lực, giảm chi phí tìm kiếm thông tin và củng cố độ tin cậy trong quá trình thẩm định vay vốn ngân hàng.
- Lý thuyết kinh tế có điều tiết (Economic Regulation Theory): Phát triển từ học thuyết của Keynes (1936) trong tác phẩm "Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ", nhấn mạnh vai trò can thiệp của Nhà nước thông qua các chính sách tiền tệ, tài khóa, các chương trình tín dụng ưu đãi và bảo lãnh để hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các thất bại thị trường.
Nhóm các nghiên cứu thực nghiệm
- Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo cẩm nang kiến thức tín dụng DNNVV của Tổ chức Tài chính Quốc tế - IFC (2009) chỉ ra trở ngại tiếp cận tài chính của DNNVV cao hơn gần 1/3 so với doanh nghiệp lớn. Nghiên cứu của Jankowicz và Hisrich (1987) xây dựng mô hình 5C kinh điển trong thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ (Capital - Vốn, Collateral - Tài sản thế chấp, Capacity - Năng lực trả nợ, Character - Phẩm chất chủ doanh nghiệp, Conditions - Điều kiện kinh doanh). Các nghiên cứu thực nghiệm của Rahman và cộng sự (2017) tại châu Âu và Gou và cộng sự (2018) tại Trung Quốc xác định các biến số vi mô và vĩ mô tác động tới khả năng nhận tín dụng của DNNVV.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Nghiêm Văn Bảy (2010), Nguyễn Thị Kim Lý (2013), Ngô Thị Mai Linh (2015), Đặng Thị Huyền Hương (2016) phân tích các rào cản tiếp cận vốn như báo cáo tài chính thiếu minh bạch, thiếu tài sản thế chấp, thủ tục vay phức tạp và đề xuất các nhóm giải pháp cải cách hoạt động ngân hàng.
- Nghiên cứu tại Lào: Phengsy Sylavy (2012) phân tích thực trạng DNNVV thương mại dịch vụ tại tỉnh Xê Koong; Diengkham Sengkeomysay (2014) nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Lào (BCEL); Phaylom Nodnapho (2014) đánh giá tín dụng ngân hàng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Lào; Sattakoun Vannasinh (2017) kiểm định tác động của năng lực nhà khởi nghiệp và môi trường kinh doanh tới hiệu quả DNNVV; Thalongsay Thammavong (2016) và Korkeo Phommyvanh (2017) nghiên cứu quản lý nhà nước và phát triển DNNVV tại Viêng Chăn và Xiêng Khoảng.
Vị trí và đóng góp của luận án
Kế thừa các khung phân tích lý thuyết và thực nghiệm nói trên, luận án của Vongphakone Vongsouphanh định vị là công trình nghiên cứu chuyên biệt, vận dụng mô hình kinh tế lượng phân tích dữ liệu mảng đa kỳ (WBES 2009–2018) kết hợp phỏng vấn chuyên sâu năm 2021, giải quyết bài toán tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Lào.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Lào: Theo Nghị định số 42/PMO ngày 20/04/2004 của Chính phủ Lào và Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ: Lao động bình quân không quá 5 người hoặc tài sản không quá quy định.
- Doanh nghiệp nhỏ: Số lao động không quá 19–20 người, tổng tài sản không vượt quá 250 triệu Kíp, hoặc doanh thu hàng năm không vượt quá 400 triệu Kíp.
- Doanh nghiệp vừa: Lao động từ 20 đến 99 người, tổng tài sản không quá 1,2 tỷ Kíp, hoặc doanh thu hàng năm tối đa 1 tỷ Kíp (theo Luật 2017 tiêu chí lao động nâng lên không quá 200 người).
- Khái niệm tín dụng ngân hàng và khả năng tiếp cận tín dụng: Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tiền tệ từ NHTM sang DNNVV với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn. Dựa trên lý thuyết tiếp cận của Ribot và Peluso (2003) cùng định nghĩa từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê, 2013), luận án xác định: Khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV là việc doanh nghiệp có thể vay được vốn từ NHTM khi có nhu cầu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý.
- Khung phân tích nhân tố (Mô hình 5C mở rộng): Luận án phân tích khả năng tiếp cận tín dụng thông qua 6 nhóm nhân tố: (1) Quy mô vốn doanh nghiệp; (2) Tài sản bảo đảm/thế chấp; (3) Năng lực tài chính và trả nợ; (4) Năng lực, phẩm chất của chủ doanh nghiệp; (5) Điều kiện, quy trình tín dụng của ngân hàng; (6) Mối quan hệ nghiệp vụ, mạng lưới xã hội và rào cản thể chế (chi phí không chính thức).
Phương pháp nghiên cứu định tính
- Phương pháp phân tích thực tiễn và tổng hợp: Đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng tín dụng của hệ thống NHTM Lào, nhu cầu vay vốn và các rào cản thực tế của DNNVV.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp vào tháng 4 năm 2021 với cán bộ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến DNNVV (Bộ Công nghiệp và Thương mại - MOIC, Cục Xúc tiến DNNVV - DOSMEP/SMEPDO) và các cán bộ tín dụng, lãnh đạo phụ trách mảng khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM Lào.
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Luận án áp dụng mô hình hồi quy xác suất Probit trên dữ liệu mảng để kiểm định tác động của các nhân tố đến khả năng nộp đơn và tiếp cận vốn ngân hàng của DNNVV.
Quy trình nghiên cứu định lượng gồm 6 bước:
- Tổng quan nghiên cứu.
- Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu.
- Lựa chọn mô hình nghiên cứu.
- Thu thập và xử lý số liệu.
- Ước lượng mô hình và kiểm định các giả thuyết.
- Kiểm tra độ bền (robustness check) của mô hình.
Mô hình hồi quy tổng quát được xây dựng dựa trên nghiên cứu của Rahman và cộng sự (2017) cùng Gou và cộng sự (2018):
$$Application_{it} = \alpha_0 + \beta_1 Firm_{it} + \beta_2 Macro_{it} + \gamma_j + \lambda_t + \varepsilon_{it}$$
Trong đó:
- $i$ và $j$ lần lượt ký hiệu cho doanh nghiệp và ngành hoạt động.
- $t$ biểu thị thời gian quan sát.
- $Application_{it}$ là biến phụ thuộc phản ánh tình trạng nộp đơn xin cấp tín dụng hoặc tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp.
- $Firm_{it}$ là véc-tơ các biến đặc trưng cấp doanh nghiệp (quy mô lao động, doanh thu, tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính có kiểm toán, tuổi doanh nghiệp, sở hữu, trình độ quản lý).
- $Macro_{it}$ là nhóm biến môi trường vĩ mô và rào cản thể chế (cảm nhận trở ngại tài chính, tham nhũng/hối lộ).
- $\gamma_j$ là hiệu ứng cố định theo ngành (industry fixed effects).
- $\lambda_t$ là hiệu ứng cố định theo thời gian (time fixed effects).
- $\varepsilon_{it}$ là sai số ngẫu nhiên của mô hình.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng bộ dữ liệu Khảo sát Môi trường Kinh doanh và Hiệu suất Doanh nghiệp (BEEPS / WBES) do Ngân hàng Thế giới thực hiện tại Lào trong 4 kỳ điều tra: 2009, 2012, 2016 và 2018. Mẫu khảo sát tập trung tại 5 trung tâm kinh tế: Thủ đô Vientiane, Luang Prabang, Khammounane, Savannakhét và Champasak, đảm bảo tính đại diện cho khu vực sản xuất và dịch vụ của Lào.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Doanh nghiệp nhỏ và vừa và khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV, hoạt động tín dụng ngân hàng và khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV.
- Đặc điểm và vai trò của DNNVV: DNNVV tại các nền kinh tế đang phát triển chiếm trên 93% tổng số doanh nghiệp. Các đặc trưng cơ bản gồm: quy mô vốn nhỏ, tính linh hoạt cao trong chuyển đổi mặt hàng, tập trung vào lĩnh vực chế biến và dịch vụ gần người tiêu dùng; năng lực quản lý chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân của chủ doanh nghiệp; bộ máy tinh gọn nhưng chuyên môn hóa chưa sâu; khả năng chịu đựng rủi ro thị trường thấp. DNNVV đóng vai trò cốt lõi trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động địa phương, khai thác nguồn lực bản địa, hỗ trợ công nghiệp phụ trợ cho các doanh nghiệp lớn và gia tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV: Tín dụng là kênh cung ứng vốn quan trọng nhất giúp DNNVV tối ưu hóa cơ cấu vốn, giải quyết thiếu hụt vốn lưu động tạm thời và đầu tư tài sản cố định dài hạn. Các hình thức cấp tín dụng gồm: cho vay theo món, cho vay theo hạn mức, chiết khấu công cụ chuyển nhượng, bao thanh toán và bảo lãnh ngân hàng.
- Hệ thống giả thuyết nghiên cứu: Tác giả xây dựng các giả thuyết xoay quanh mô hình 5C và mạng lưới xã hội:
- Quy mô và vốn của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có quy mô lớn hơn, doanh thu cao hơn có xác suất tiếp cận tín dụng cao hơn.
- Tài sản bảo đảm: Doanh nghiệp sở hữu tài sản cố định có giá trị pháp lý rõ ràng dễ dàng đáp ứng điều kiện vay vốn.
- Năng lực tài chính: Doanh nghiệp có báo cáo tài chính minh bạch, có kiểm toán, tỷ số nợ an toàn sẽ có khả năng tiếp cận vốn tốt hơn.
- Năng lực chủ doanh nghiệp: Trình độ học vấn và số năm kinh nghiệm quản lý của chủ doanh nghiệp tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận tín dụng.
- Rào cản thể chế và quan hệ ngân hàng: Chi phí không chính thức (hối lộ), thủ tục vay phức tạp cản trở việc nộp đơn vay; trong khi quan hệ lâu năm với ngân hàng giúp giảm thiểu trở ngại tín dụng.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp kinh nghiệm hỗ trợ tín dụng DNNVV tại các quốc gia trên thế giới và rút ra bài học cho Lào về thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng và đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng phát triển DNNVV, hoạt động cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng tại Lào, ước lượng mô hình định lượng và đánh giá nguyên nhân của các rào cản tiếp cận vốn.
- Thực trạng khu vực DNNVV tại Lào: Phân tích quy mô phát triển, tình hình sử dụng lao động, năng suất kinh doanh, mức độ đổi mới công nghệ và khả năng tiếp cận thị trường. Nhìn chung, DNNVV Lào có năng suất lao động ở mức trung bình thấp, thiết bị công nghệ chậm đổi mới và chủ yếu phục vụ thị trường nội địa.
- Hệ thống ngân hàng thương mại Lào: Cấu trúc hệ thống gồm các NHTM nhà nước lớn (BCEL, Lao Development Bank - LDB, Agricultural Promotion Bank - APB), các ngân hàng liên doanh và ngân hàng tư nhân/nước ngoài. Nguồn vốn tín dụng cấp cho khu vực tư nhân còn hạn chế, các NHTM duy trì khẩu vị rủi ro thận trọng đối với DNNVV.
- Thực trạng tiếp cận tín dụng của DNNVV:
| Nhóm chỉ tiêu |
Nội dung phân tích thực nghiệm trong luận án |
| Cấu trúc nguồn tài trợ |
Nguồn tài trợ vốn lưu động (Bảng 2.1); Nguồn tài trợ tài sản cố định (Bảng 2.2) — phần lớn DNNVV phụ thuộc vào vốn tự có và lợi nhuận giữ lại, tỷ trọng tài trợ từ tín dụng ngân hàng còn khiêm tốn. |
| Đơn vị cung ứng vốn |
Phân loại các tổ chức tài chính cung cấp tín dụng (Bảng 2.3). |
| Hành vi vay vốn |
Tỷ lệ DNNVV nộp đơn xin cấp tín dụng mới (Bảng 2.4); Lý do doanh nghiệp không nộp đơn xin cấp tín dụng mới (Bảng 2.5) — thủ tục phức tạp, lãi suất cao, không có tài sản thế chấp và tâm lý tự ti bị từ chối. |
| Trở ngại tín dụng |
Mức độ trở ngại khi tiếp cận tín dụng ngân hàng (Bảng 2.6); Diễn biến tỷ lệ tiếp cận tín dụng trung bình qua các năm 2009, 2012, 2016, 2018 (Hình 2.1). |
- Kết quả ước lượng mô hình hồi quy kinh tế lượng:
| Bảng thống kê / Hồi quy |
Nội dung và kết quả phát hiện chính |
| Bảng 2.7 & Bảng 2.8 |
Định nghĩa hệ thống biến số và Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu WBES. |
| Bảng 2.9 |
Kết quả hồi quy theo dữ liệu mảng: Quy mô doanh nghiệp, doanh thu, thời gian hoạt động và minh bạch thông tin tài chính có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận tín dụng. |
| Bảng 2.10 |
Kết quả hồi quy nhân tố Tài sản bảo đảm: Tỷ lệ sở hữu đất đai, nhà xưởng và máy móc làm tăng đáng kể xác suất được phê duyệt khoản vay. |
| Bảng 2.11 & Bảng 2.12 |
Hồi quy theo các mẫu con: Mức độ trở ngại khi tiếp cận nguồn vốn và mẫu con các doanh nghiệp có tài sản bảo đảm đối mặt với trở ngại vốn. |
| Bảng 2.13 & Bảng 2.14 |
Hồi quy mẫu con về Rào cản thể chế và Tác động của chi phí không chính thức (hối lộ): Chi phí bôi trơn và rào cản thủ tục hành chính làm méo mó dòng vốn và giảm động lực tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV. |
- Đánh giá tổng hợp tồn tại và nguyên nhân:
- Từ phía DNNVV: Báo cáo tài chính thiếu chuẩn mực kế toán, năng lực lập phương án kinh doanh khả thi còn yếu, thiếu tài sản thế chấp có giấy chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp.
- Từ phía NHTM: Thủ tục thẩm định rườm rà, thời gian xử lý hồ sơ kéo dài, thiếu các gói sản phẩm tín dụng linh hoạt (như cho vay tín chấp theo dòng tiền, cho thuê tài chính), mạng lưới hoạt động chưa phủ kín vùng sâu.
- Từ phía môi trường thể chế: Hệ thống thông tin tín dụng (Credit Information Bureau - CIB) của Lào đang trong quá trình hoàn thiện, khuôn khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm còn bất cập, các chính sách hỗ trợ từ Quỹ Phát triển DNNVV (SMEPF) chưa phát huy tối đa hiệu quả.
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào
Chương 3 đề xuất định hướng, nhóm giải pháp trực tiếp cho doanh nghiệp và hệ thống khuyến nghị phân cấp cho các cơ quan quản lý và ngân hàng thương mại.
- Định hướng hoạt động tín dụng DNNVV tại Lào:
- Định hướng phát triển khu vực DNNVV theo Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội Quốc gia Lào (NSEDP).
- Định hướng phát triển tín dụng ngân hàng theo hướng tài chính bao trùm (financial inclusion) và ứng dụng dịch vụ tài chính kỹ thuật số (Digital Financial Services - DFS).
- Định hướng các chính sách hỗ trợ tín dụng đặc thù nhằm phục hồi hoạt động của DNNVV trước tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19.
- Nhóm giải pháp đối với DNNVV:
- Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, cải thiện chất lượng quản trị doanh nghiệp và minh bạch hóa hệ thống sổ sách kế toán theo chuẩn mực quy định.
- Tăng cường đầu tư vào tài sản cố định có giá trị pháp lý, chủ động tìm hiểu và tiếp cận các sản phẩm cho vay tín chấp, vay bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai.
- Xây dựng và củng cố mối quan hệ giao dịch lâu dài, uy tín với các NHTM; tham gia tích cực vào các hiệp hội doanh nghiệp (như Phòng Thương mại và Công nghiệp Quốc gia Lào - LNCCI) và chuỗi giá trị nhằm giảm bớt rào cản thông tin và rào cản thể chế.
- Hệ thống khuyến nghị chính sách:
- Khuyến nghị đối với Chính phủ Lào: Hoàn thiện hành lang pháp lý về phát triển DNNVV; nâng cao năng lực quản lý và quy mô vốn của Quỹ Khuyến khích Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEPF); đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm thiểu chi phí không chính thức; củng cố hoạt động của Cục Xúc tiến Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DOSMEP/SMEPDO).
- Khuyến nghị đối với Ngân hàng Trung ương Lào (Bank of the Lao P.D.R - BOL): Điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt, ổn định giá trị đồng Kíp; hoàn thiện hạ tầng Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIB); xây dựng quy chế hướng dẫn các NHTM triển khai nghiệp vụ cho vay theo chuỗi và cho vay không có tài sản bảo đảm; mở rộng mạng lưới tài chính bao trùm.
- Khuyến nghị đối với các Ngân hàng thương mại Lào: Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù dòng tiền DNNVV; chuẩn hóa và rút ngắn quy trình thẩm định, giải ngân; ứng dụng công nghệ ngân hàng số (DFS); tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Hệ thống hóa và xây dựng khung lý thuyết toàn diện về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi như CHDCND Lào. Khung phân tích đã tích hợp có chọn lọc 4 lý thuyết cốt lõi (phân bổ tín dụng, kinh tế học thể chế, mạng lưới xã hội, kinh tế có điều tiết) cùng mô hình thẩm định 5C mở rộng.
- Xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu khoa học, giải thích cơ chế tác động của các nhân tố vi mô (đặc trưng doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp, tài sản bảo đảm) và vĩ mô/thể chế (rào cản hành chính, hối lộ, chính sách hỗ trợ) đến khả năng tiếp cận tín dụng.
- Đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế có tính ứng dụng đa chiều cho cả 4 nhóm chủ thể: doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên tại CHDCND Lào sử dụng phương pháp kết hợp giữa dữ liệu mảng định lượng của Ngân hàng Thế giới (WBES 2009–2018 tại 5 tỉnh trọng điểm) và phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý, cán bộ ngân hàng (thực hiện tháng 4/2021).
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể về thực trạng tiếp cận vốn của DNNVV Lào, xác định rõ mức độ ảnh hưởng của tài sản thế chấp, sự minh bạch thông tin tài chính và tác động tiêu cực của chi phí không chính thức đối với quyết định nộp đơn vay vốn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ, phân cấp rõ ràng theo trách nhiệm của Chính phủ Lào, Ngân hàng Trung ương Lào (BOL), các NHTM và bản thân các DNNVV, gắn liền với bối cảnh tài chính bao trùm và phục hồi sau đại dịch Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp từ khảo sát của Ngân hàng Thế giới (WBES) được thực hiện trong 4 mốc thời gian (2009, 2012, 2016, 2018) và tập trung vào 5 địa bàn trọng điểm (Vientiane, Luang Prabang, Khammounane, Savannakhét, Champasak), do đó chưa bao quát hoàn toàn các DNNVV tại các vùng sâu, vùng xa, miền núi của Lào.
- Số liệu phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện vào tháng 4 năm 2021 phản ánh bối cảnh giai đoạn bắt đầu chịu tác động sâu sắc của dịch bệnh Covid-19.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra sơ cấp đến tất cả các tỉnh thành trên cả nước Lào nhằm tăng cường tính đại diện cho các vùng kinh tế đặc thù.
- Khảo sát và phân tích định lượng tác động dài hạn của các công cụ tài chính số (DFS), công nghệ tài chính (Fintech) và cơ chế bảo lãnh tín dụng đối với khả năng tiếp cận vốn của DNNVV trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về thị trường tín dụng doanh nghiệp, mô hình hồi quy Probit trên dữ liệu mảng và tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các nước đang phát triển.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm học liệu tham khảo cho các học phần Tín dụng ngân hàng, Kinh tế học thể chế và Phương pháp nghiên cứu định lượng trong kinh tế.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại Lào: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho Bộ Công nghiệp và Thương mại (MOIC), Cục Xúc tiến DNNVV (DOSMEP/SMEPDO), Bộ Tài chính Lào và Ngân hàng Trung ương Lào (BOL) trong quá trình hoạch định chính sách tiền tệ, phát triển thị trường tín dụng, hoàn thiện hạ tầng thông tin CIB và triển khai Quỹ SMEPF.
- Ban điều hành các Ngân hàng thương mại tại Lào: Tham khảo để thiết kế quy trình cấp tín dụng, đổi mới sản phẩm cho vay theo hướng giảm thiểu rào cản thế chấp và ứng dụng dịch vụ tài chính kỹ thuật số (DFS).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV?
Luận án sử dụng 4 lý thuyết cốt lõi gồm: Lý thuyết phân bổ tín dụng (Stiglitz và Weiss, 1981; Namara và cộng sự, 2020), Lý thuyết kinh tế học thể chế (Olson, 1971; North, 1990; Adam, 2020), Lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội (Granovetter, 1973) và Lý thuyết kinh tế có điều tiết (Keynes, 1936), kết hợp mô hình đánh giá 5C của Jankowicz và Hisrich (1987).
2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào và trong giai đoạn nào?
Luận án kết hợp hai nguồn dữ liệu: (1) Dữ liệu thứ cấp từ Khảo sát Doanh nghiệp của Ngân hàng Thế giới (WBES) tại Lào qua 4 đợt: 2009, 2012, 2016 và 2018 tại 5 tỉnh, thành phố (Vientiane, Luang Prabang, Khammounane, Savannakhét, Champasak); (2) Dữ liệu sơ cấp từ các cuộc phỏng vấn chuyên sâu cán bộ cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ ngân hàng tại Lào vào tháng 4 năm 2021.
3. Mô hình kinh tế lượng nào được tác giả sử dụng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng?
Tác giả sử dụng mô hình hồi quy xác suất Probit trên dữ liệu mảng theo dạng phương trình: $Application_{it} = \alpha_0 + \beta_1 Firm_{it} + \beta_2 Macro_{it} + \gamma_j + \lambda_t + \varepsilon_{it}$, có kiểm soát hiệu ứng cố định theo ngành ($\gamma_j$) và theo thời gian ($\lambda_t$).
4. Những rào cản chính khiến DNNVV tại Lào khó tiếp cận tín dụng ngân hàng là gì?
Các rào cản chính gồm: sự thiếu hụt tài sản bảo đảm có giá trị pháp lý, báo cáo tài chính thiếu minh bạch và không được kiểm toán, quy trình thủ tục vay vốn phức tạp từ phía ngân hàng, chi phí giao dịch không chính thức (hối lộ) và sự hạn chế trong hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng (CIB) cũng như các quỹ hỗ trợ nhà nước (SMEPF).
5. Luận án đưa ra những nhóm khuyến nghị nào đối với các cơ quan quản lý tại Lào?
Luận án đề xuất khuyến nghị phân cấp cho 3 nhóm cơ quan quản lý: (1) Chính phủ Lào (hoàn thiện thể chế, nâng cấp Quỹ SMEPF, tinh giản thủ tục hành chính qua DOSMEP); (2) Ngân hàng Trung ương Lào (ổn định tiền tệ, nâng cấp Trung tâm CIB, hoàn thiện cơ chế tài chính bao trùm DFS); (3) Các NHTM Lào (đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, đơn giản hóa quy trình thẩm định, ứng dụng ngân hàng số).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Vongphakone Vongsouphanh là công trình nghiên cứu kinh tế chuyên sâu và toàn diện về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CHDCND Lào. Bằng việc kết hợp hệ thống lý thuyết chuẩn mực với phương pháp nghiên cứu định lượng Probit trên dữ liệu mảng WBES (2009–2018) và phỏng vấn chuyên sâu thực tế năm 2021, luận án đã làm rõ các nhân tố quyết định và các rào cản thể chế đối với dòng vốn tín dụng của DNNVV. Hệ thống giải pháp và khuyến nghị được đề xuất có tính đồng bộ cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách tiền tệ, phát triển hệ thống ngân hàng và thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân tại CHDCND Lào phát triển bền vững.