Tổng quan nghiên cứu

Huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc là địa bàn đồng bằng trọng điểm vùng ven đô với diện tích tự nhiên 107,7 km2 cùng quy mô dân số trên 162,39 nghìn người, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm tới 62,1%. Địa phương đã sớm về đích huyện nông thôn mới từ năm 2015. Tính đến năm 2024, toàn bộ 15 trên 15 xã của huyện đều duy trì vững chắc chuẩn nông thôn mới, với 9 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 75,08 triệu đồng mỗi năm. Tỷ lệ nghèo đa chiều giảm sâu từ mức 1,6% năm 2021 xuống chỉ còn 0,55% vào cuối năm 2024.

Mặc dù vậy, quá trình đô thị hóa thần tốc đang đặt ra nhiều thách thức gay gắt cho khu vực nông thôn Yên Lạc. Diện tích đất canh tác nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, áp lực chuyển đổi sinh kế gia tăng, và khoảng cách phân hóa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có xu hướng nới rộng. Đề án thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Thị Quyên tập trung đánh giá thực trạng thu nhập và các nguồn sinh kế của hộ nông dân giai đoạn 2022-2024, từ đó xây dựng các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy gia tăng thu nhập bền vững đến năm 2030. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025, định hướng đưa quy mô tổng giá trị sản xuất toàn huyện từ mốc 22.152 tỷ đồng năm 2024 tiếp tục bứt phá mạnh mẽ, gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết kinh tế hộ nông dân (Household Economics Theory) để làm rõ cơ chế phân bổ các nguồn lực sản xuất cơ bản gồm đất đai, lao động, vốn và kỹ năng quản lý nhằm tối đa hóa thu nhập gia đình. Nguồn thu của nông hộ được phân định thành 3 cấu phần chủ yếu: thu nhập từ sản xuất nông nghiệp tại trang trại (on-farm), thu nhập phi nông nghiệp ngoài trang trại (off-farm), và các khoản chuyển giao phúc lợi hoặc kiều hối.

Bên cạnh đó, đề án tích hợp Khung phân tích nông nghiệp bền vững của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) cùng Lý thuyết chuỗi giá trị và kinh tế hợp tác. Cách tiếp cận này khẳng định việc liên kết các hộ nhỏ lẻ qua mô hình hợp tác xã giúp gia tăng sức mạnh thương lượng, giảm thiểu chi phí trung gian và nâng cao giá trị gia tăng. Trong khuôn khổ 19 tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 318/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tiêu chí thu nhập giữ vai trò nòng cốt phản ánh thực chất mức sống và năng lực phát triển bền vững của cộng đồng cư dân nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê, báo cáo kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Yên Lạc giai đoạn 2015-2024, cùng các văn bản chỉ đạo như Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa năm 2024 bằng phiếu hỏi đối với 387 hộ nông dân. Quy mô mẫu được tính toán chuẩn xác dựa trên công thức Slovin từ tổng thể 12.405 hộ dân tại 5 xã đại diện, với mức sai số biên cho phép là 0,05 (tương đương 5%). Đề án sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ số hộ của từng xã: xã Yên Đồng điều tra 93 hộ (chiếm 23,91%), xã Đại Tự 84 hộ (chiếm 21,61%), xã Bình Định 80 hộ (chiếm 20,63%), xã Liên Châu 78 hộ (chiếm 20,26%), và xã Trung Kiên 53 hộ (chiếm 13,59%). Các xã này đại diện tiêu biểu cho 3 nhóm thu nhập cao, trung bình và thấp của địa phương.

Phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phân tích so sánh chuỗi thời gian được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc bóc tách cơ cấu nguồn thu, tính toán độ lệch chuẩn (SD) cùng hệ số biến động (CV%), qua đó nhận diện khách quan sự phân hóa sinh kế hộ nông dân trong tiến trình phát triển.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô kinh tế huyện Yên Lạc tăng trưởng vượt bậc với tổng giá trị sản xuất năm 2024 đạt 22.152 tỷ đồng theo giá hiện hành, gấp 2,65 lần so với quy mô năm 2015, đưa huyện vươn lên đứng thứ 5 toàn tỉnh Vĩnh Phúc. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2022-2024 đạt 9,25% mỗi năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản giảm xuống 11,8%, trong khi công nghiệp - xây dựng chiếm vị trí chủ đạo đạt 58,3% và thương mại - dịch vụ vươn lên mức 29,9%.

Thứ hai, hiệu quả sử dụng đất đai và mức sống cư dân nông thôn được nâng cao rõ nét. Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và thủy sản năm 2024 đạt 162 triệu đồng, tăng so với mức 145,1 triệu đồng năm 2015. Tổng sản lượng lương thực có hạt duy trì ở mức cao với 62.470 tấn. Thu nhập bình quân đầu người nông thôn năm 2024 đạt 75,08 triệu đồng/người/năm, đưa tỷ lệ nghèo đa chiều giảm xuống mức kỷ lục chỉ còn 0,55%.

Thứ ba, công tác huy động vốn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2024 đạt tổng kinh phí 3.676,3 tỷ đồng. Trong đó, vốn lồng ghép từ các chương trình và dự án khác chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38% (tương đương 1.403,31 tỷ đồng), ngân sách nhà nước các cấp chiếm 35% (đạt 1.254,94 tỷ đồng), và vốn nhân dân tự nguyện đóng góp đạt 17% (tương ứng 625,88 tỷ đồng). Toàn huyện quản lý vốn chặt chẽ và không có tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

Thứ tư, tiến trình xây dựng nông thôn mới nâng cao ghi nhận 60% số xã (9/15 xã) đạt chuẩn nâng cao, 89/125 thôn đạt thôn kiểu mẫu và 19 thôn đạt chuẩn thôn thông minh. Hệ thống hạ tầng đồng bộ tạo nền tảng vững chắc cho 10 cụm công nghiệp và các làng nghề truyền thống giải quyết việc làm tại chỗ cho hơn 4.800 lao động.

Thảo luận kết quả

Để phản ánh trực quan kết quả nghiên cứu, bức tranh chuyển dịch kinh tế có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 3 nhóm ngành năm 2024, kết hợp cùng bảng đối chiếu chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người và giá trị thu nhập trên mỗi hecta đất canh tác giai đoạn 2015-2024. Phân tích thực tế chứng minh động lực then chốt giúp nâng cao thu nhập cho hộ dân không còn phụ thuộc đơn thuần vào sản xuất nông nghiệp truyền thống mà đến từ sự bùng nổ của khu vực phi nông nghiệp. Huyện đã quy hoạch 10 cụm công nghiệp quy mô 328 ha và 3 khu công nghiệp quy mô 473 ha, mở ra nguồn thu ngoài trang trại rất lớn cho lao động nông thôn.

So sánh với các nghiên cứu điển hình, kinh nghiệm phát triển nông nghiệp hữu cơ tại huyện Lương Sơn (Hòa Bình) giúp nâng thu nhập từ 20% đến 25%, hay mô hình du lịch làng nghề tại huyện Phú Xuyên (Hà Nội) cho thấy đường lối của Yên Lạc là chuẩn xác. Tuy nhiên, đề án cũng chỉ rõ hạn chế: nguồn vốn thu hút từ doanh nghiệp chỉ chiếm 4% (161,6 tỷ đồng) và vốn tín dụng chỉ đạt 6% (230,57 tỷ đồng) trong tổng nguồn lực xây dựng nông thôn mới. Điều này bộc lộ mối liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến sâu chưa thực sự bền chặt, khiến giá trị gia tăng nông sản chưa tương xứng với tiềm năng đất bãi ven sông Hồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng cao thu nhập bền vững cho hộ nông dân gắn với tiêu chí huyện nông thôn mới kiểu mẫu đến năm 2030, đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các xã đẩy nhanh chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang canh tác rau an toàn VietGAP, trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế như bưởi, phật thủ và nuôi thủy sản công nghệ khép kín. Mục tiêu giai đoạn 2025-2028 nâng giá trị thu hoạch bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt trên 200 triệu đồng/năm, đồng thời mở rộng thêm ít nhất 150 ha vùng sản xuất chuyên canh tập trung.

Thứ hai, mở rộng các cụm công nghiệp gắn liền bảo tồn làng nghề truyền thống để tạo việc làm phi nông nghiệp. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện chủ trì hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại các cụm công nghiệp Tề Lỗ, Yên Đồng, Minh Phương, hỗ trợ các cơ sở tiểu thủ công nghiệp mở rộng quy mô. Mục tiêu giai đoạn 2025-2030 tạo thêm việc làm ổn định cho trên 6.000 lao động nông thôn, nâng tỷ trọng thu nhập ngoài nông nghiệp của các hộ lên mức 65% đến 70% tổng thu nhập.

Thứ ba, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong quản lý sản xuất và tiêu thụ nông sản. Phòng Văn hóa - Thông tin cùng hệ thống các hợp tác xã nông nghiệp hướng dẫn nông dân ứng dụng nhật ký sản xuất điện tử, cấp mã số vùng trồng và chuẩn hóa truy xuất nguồn gốc. Mục tiêu đến năm 2027 có 100% sản phẩm OCOP của huyện tham gia giao dịch trên các sàn thương mại điện tử lớn, đồng thời phấn đấu 15 trên 15 xã hoàn thành tiêu chuẩn xã nông thôn mới thông minh.

Thứ tư, đa dạng hóa các kênh huy động vốn tín dụng ưu đãi và thu hút doanh nghiệp đầu tư. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch triển khai các gói tín dụng phục vụ sản xuất hàng hóa quy mô trang trại. Mục tiêu đến năm 2030 nâng tỷ trọng đóng góp của vốn doanh nghiệp và vốn tín dụng từ mức 10% hiện nay lên ít nhất 20% đến 25% trong tổng cơ cấu vốn đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực chứng của đề án đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, các nhà quản lý và hoạch định chính sách tại Ủy ban nhân dân huyện Yên Lạc cùng 17 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn. Dữ liệu thực chứng từ 387 hộ khảo sát và kết quả đánh giá 9 tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao là cơ sở vững chắc để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch cụm công nghiệp địa phương.

Thứ hai, ban giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp, chủ trang trại và các hộ sản xuất kinh doanh nông thôn. Luận văn cung cấp phương pháp tổ chức sản xuất liên kết chuỗi, giải pháp cắt giảm chi phí trung gian và định hướng phát triển sản phẩm OCOP giúp nâng cao lợi nhuận kinh tế gia đình.

Thứ ba, các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn. Đề án là tài liệu tham khảo bài bản về việc vận dụng công thức chọn mẫu Slovin từ tổng thể 12.405 hộ dân, quy trình xử lý số liệu thống kê mô tả và phương pháp đánh giá chính sách công cấp huyện.

Thứ tư, các tổ chức tài chính, ngân hàng thương mại và doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp. Đề án phân tích sâu cơ cấu nguồn vốn 3.676,3 tỷ đồng, giúp các nhà đầu tư nhận diện rõ tiềm năng thị trường, khả năng hoàn vốn và nhu cầu tín dụng thực tế của nông hộ ven đô.

Câu hỏi thường gặp

Thu nhập bình quân của người dân Yên Lạc đã thay đổi như thế nào sau 10 năm xây dựng nông thôn mới? Giai đoạn 2015-2024, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn của huyện đã tăng trưởng bứt phá, đạt mốc 75,08 triệu đồng/người/năm vào năm 2024. Thành quả này đi liền với sự sụt giảm mạnh mẽ của tỷ lệ hộ nghèo đa chiều từ mức 1,6% năm 2021 xuống chỉ còn 0,55% vào cuối năm 2024.

Nguồn lực tài chính nào đóng vai trò chủ lực trong tổng vốn huy động 3.676,3 tỷ đồng xây dựng nông thôn mới? Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình và dự án khác giữ tỷ trọng lớn nhất với 38% (đạt 1.403,31 tỷ đồng), tiếp đến là nguồn ngân sách nhà nước các cấp chiếm 35% (đạt 1.254,94 tỷ đồng), và vốn nhân dân tự nguyện đóng góp đạt 17% (tương đương 625,88 tỷ đồng).

Phương pháp chọn mẫu khảo sát trong đề án có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Quy mô mẫu 387 hộ được xác định chuẩn xác qua công thức Slovin với sai số biên 5% từ tổng số 12.405 hộ dân. Tác giả thực hiện phân tầng ngẫu nhiên tại 5 xã đại diện cho các mức thu nhập khác nhau gồm Yên Đồng (93 hộ), Đại Tự (84 hộ), Bình Định (80 hộ), Liên Châu (78 hộ) và Trung Kiên (53 hộ).

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã thay đổi phương thức tạo thu nhập của người dân Yên Lạc ra sao? Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ với công nghiệp - xây dựng chiếm 58,3% và dịch vụ chiếm 29,9%, giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống 11,8%. Sự thay đổi này thúc đẩy lao động chuyển từ làm ruộng sang các cụm công nghiệp và làng nghề, thu hút hơn 4.800 lao động với nguồn thu phi nông nghiệp ổn định.

Đâu là rào cản lớn nhất đối với việc tăng trưởng thu nhập nông hộ tại địa phương hiện nay? Thách thức chính là mật độ dân số cao khiến diện tích đất nông nghiệp bình quân bị thu hẹp nhanh do đô thị hóa. Đồng thời, nguồn vốn thu hút từ doanh nghiệp chỉ chiếm 4% và vốn tín dụng chỉ chiếm 6%, dẫn đến tình trạng thiếu vắng các chuỗi liên kết chế biến sâu quy mô lớn.

Kết luận

Đề án thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Thị Quyên đã hệ thống hóa toàn diện bức tranh phát triển kinh tế hộ tại huyện Yên Lạc qua 5 kết luận then chốt:

  • Quy mô tổng giá trị sản xuất năm 2024 đạt 22.152 tỷ đồng, khẳng định vị thế kinh tế vững chắc của địa phương trong tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hiện đại với công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chiếm hơn 88% tổng giá trị sản xuất.
  • Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 75,08 triệu đồng/người/năm, giúp kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ấn tượng 0,55%.
  • Toàn huyện đạt chuẩn 100% xã nông thôn mới, với 60% số xã (9/15 xã) đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 19 thôn thông minh.
  • Tổng nguồn vốn huy động đạt 3.676,3 tỷ đồng thể hiện sự chung sức, đồng lòng vượt bậc giữa chính quyền và nhân dân.

Bước sang giai đoạn 2025-2030, chính quyền địa phương và các tầng lớp nhân dân cần tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số nông nghiệp, nhân rộng các mô hình kinh tế tuần hoàn và thu hút doanh nghiệp vào chuỗi giá trị. Các cấp quản lý, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp hãy tích cực tham khảo, ứng dụng các phát hiện khoa học từ luận văn để chung tay xây dựng huyện Yên Lạc ngày càng văn minh, giàu đẹp và phát triển bền vững.