BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH *************** CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT NGÔ HẢI THANH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG TỪ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (AGRIBANK) TỚI MỨC SỐNG HỘ GIA ĐÌNH Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM Chuyên ngành : Chính sách công Mã số : 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN TRỌNG HOÀI TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. III DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .IV DANH MỤC CÁC BẢNG.
GIỚI THIỆU CHUNG. Bối cảnh và vấn đề chính sách. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Kết cấu đề tài. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Vai trò của vốn và tín dụng trong phát triển nông nghiệp nông thôn. Vai trò của vốn trong phát triển nông nghiệp.
Mối quan hệ giữa vốn và tín dụng. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển nông nghiệp và gia tăng mức sống hộ gia đình ở nông thôn. Chính sách tín dụng nông thôn của Agribank. Giới thiệu về Agribank.
Các chƣơng trình tín dụng và cơ chế vận hành. Các nghiên cứu trƣớc. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nhân tố ảnh hƣởng tới mức sống hộ gia đình.
Nhóm nhân tố liên quan đến đặc trƣng của chủ hộ. Nhóm nhân tố liên quan đến đặc trƣng của hộ gia đình. Nhóm nhân tố liên quan đến đặc trƣng của cộng đồng và vùng địa lý. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH ƢỚC LƢỢNG.
Phƣơng pháp khác biệt trong khác biệt (DID). Kết hợp phƣơng pháp khác biệt trong khác biệt và hồi quy OLS. Định nghĩa biến trong mô hình. Mô tả dữ liệu.
Chiến lƣợc xây dựng mô hình. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tác động của tín dụng Agribank tới thu nhập hộ gia đình ở nông thôn. Tác động của tín dụng Agribank tới chi tiêu của hộ gia đình ở nông thôn.
Nguyên nhân tín dụng từ Agribank chƣa có tác động tới mức sống hộ gia đình. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Những kết luận chính. Gợi ý chính sách.
Hạn chế của nghiên cứu. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện. Các dữ liệu sử dụng trong luận văn đƣợc trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Luận văn không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay của Chƣơng trình giảng dạy Kinh tế Fulbright. Tác giả Ngô Hải Thanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Điều đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến cha mẹ đã sinh ra, nuôi dạy tôi nên ngƣời; và luôn ủng hộ, khích lệ tôi hoàn thành khóa học này. Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Trọng Hoài đã nhiệt tình hƣớng dẫn và có những góp ý quan trọng cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô giáo trong Chƣơng trình giảng dạy Kinh tế Fulbright đã cung cấp cho tôi những kiến thức hữu ích thông qua các môn học.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè và đồng nghiệp, những ngƣời đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong hai năm học vừa qua. Ngô Hải Thanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii TÓM TẮT Sử dụng phƣơng pháp hồi quy OLS kết hợp DID (khác biệt trong khác biệt) và dựa trên bộ số liệu điều tra mức sống hộ gia đình VHLSS các năm 2006 và 2008, đề tài tiến hành đánh giá tác động của tín dụng từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) tới mức sống các hộ gia đình ở khu vực nông thôn. Kết quả nghiên cứu chƣa tìm thấy ảnh hƣởng tích cực của tín dụng Agribank tới thu nhập cũng nhƣ chi tiêu của các hộ gia đình trong giai đoạn 2006-2008. Điều này đƣợc giải thích bởi đặc điểm rủi ro cao và khả năng thu hồi chậm của đồng vốn sử dụng trong sản xuất nông nghiệp.
Mặt khác, đa số các khoản vay đều có giá trị thấp và thời hạn vay ngắn nên mức sống của hộ chƣa thể cải thiện ngay đƣợc. Tuy nhiên, bên cạnh đó, nghiên cứu đã chứng minh đƣợc một số nhân tố có tác động mạnh tới mức sống hộ gia đình nhƣ: tình trạng nghèo, quy mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc trong hộ, trình độ giáo dục chủ hộ, số lao động phi nông nghiệp… Trên cơ sở đó, tác giả đã đƣa ra một số đề xuất nhƣ: thực hiện có hiệu quả các chƣơng trình trợ cấp cho ngƣời nghèo ở nông thôn; tổ chức các lớp học bổ túc, truyền đạt kỹ năng làm nông nghiệp cho ngƣời lao động; khuyến khích và thực hiện các biện pháp cƣỡng chế nếu cần thiết để trẻ em đƣợc đến trƣờng học tập; tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho ngƣời dân về vấn đề kế hoạch hóa gia đình; phát triển thị trƣờng lao động, đa dạng hóa việc làm nhằm nâng cao mức sống hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam. Về phía các ngân hàng, cần có những chính sách hỗ trợ sản xuất kinh doanh đi kèm khi cho hộ gia đình vay vốn để bảo đảm khoản vay đƣợc đầu tƣ có hiệu quả. Đối với riêng Agribank, cần tăng cƣờng hỗ trợ và đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn để không những đƣa dịch vụ ngân hàng đến với ngƣời dân vùng quê nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn, mà qua đó còn gián tiếp góp phần nâng cao mức sống cho họ.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam DID (Difference In Difference) : Khác biệt trong khác biệt GDP (Gross Domestic Product) : Tổng sản phẩm quốc nội ICOR (Incremental Capital - : Hệ số gia tăng vốn – sản lƣợng (đầu ra) Output Rate) OLS (Ordinary Least Squares) : Hồi quy tuyến tính bình phƣơng nhỏ nhất UBND : Ủy ban nhân dân VHLSS (Vietnam Household : Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam Living Standards Surveys) VLSS (Vietnam Living : Khảo sát mức sống dân cƣ Việt Nam Standards Surveys) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Các biến độc lập dự kiến đƣa vào mô hình hồi quy .2: Thống kê mô tả các biến sử dụng và kiểm định sự khác biệt giữa nhóm tham gia và nhóm đối chứng năm 2006.1: Tổng hợp kết quả ƣớc lƣợng tác động của tín dụng Agribank tới thu nhập bình quân đầu ngƣời hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam.2: Tổng hợp kết quả ƣớc lƣợng tác động của tín dụng Agribank tới chi tiêu đời sống bình quân đầu ngƣời hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam .3: Tổng hợp kết quả ƣớc lƣợng tác động của tín dụng Agribank tới chi tiêu lƣơng thực bình quân đầu ngƣời hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam .4: Thống kê giá trị khoản vay và số hộ gia đình ở nông thôn vay vốn Agribank trong năm 2006 .5: Thống kê lý do vay vốn với các giá trị vay khác nhau từ Agribank của các hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam trong năm 2006 .36 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Bối cảnh và vấn đề chính sách Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở vùng nông thôn và hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; giá trị sản phẩm nông nghiệp chiếm khoảng 21% tổng giá trị sản phẩm của các ngành sản xuất vật chất (Tổng cục thống kê, năm 2009). Nông thôn Việt Nam trải rộng trên 7 vùng nông nghiệp khác nhau của cả nƣớc, với 6250 thị trấn, 9121 xã, khoảng 9,6 triệu ha đất nông nghiệp và 14,7 triệu ha đất lâm nghiệp (Tổng cục thống kê, 2009).
Vì vậy, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam có vai trò, vị trí hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nƣớc. Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng nhất ở nƣớc ta. Hơn nữa, vai trò của nông nghiệp lại càng đặc biệt quan trọng, bởi đây là nơi sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu nhƣ lƣơng thực, thực phẩm cho đời sống con ngƣời mà không có một ngành nào khác có thể thay thế đƣợc. Bên cạnh đó, nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân nhƣ các ngành công nghiệp dệt, da giày, chế biến… và phục vụ cho xuất khẩu.
Nông nghiệp và nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho đất nƣớc và là thị trƣờng rộng lớn để tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của các ngành kinh tế khác. Với gần 60 triệu dân sống ở khu vực nông thôn, tuy mức thu nhập của nông dân còn thấp, song đây vẫn là một thị trƣờng đầy hấp dẫn để các ngành công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ tiếp cận bán sản phẩm của mình và thu mua nguyên liệu từ khu vực nông nghiệp sản xuất, từ đó thúc đẩy nhau cùng phát triển. Bên cạnh đó, nông thôn là địa bàn có nhiều tài nguyên đất đai khoáng sản nên có ảnh hƣởng to lớn đến môi trƣờng sinh thái và việc sử dụng hiệu quả các tiềm năng. Nơi đây còn tập trung khoảng 60 dân tộc khác nhau sinh sống, gồm nhiều tầng lớp, thành phần khác nhau.
Mỗi sự biến động tích cực hay tiêu cực đều có tác động mạnh đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nƣớc. Vì vậy, việc ổn định và phát triển nông nghiệp, nâng cao thu nhập và mức sống ngƣời dân vùng nông thôn sẽ góp phần ổn định tình hình kinh tế, chính trị của đất nƣớc. Để làm đƣợc điều này, vốn đầu tƣ đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất là một nhân tố vô cùng quan trọng. Chính vì vậy, nhiều cơ chế, chính sách đã đƣợc Chính phủ ban hành; trong đó đặc biệt là các chính sách tín dụng ngân hàng nhƣ: Quyết định 67/1999/QĐ-TTg ban hành ngày 30/03/1999; Quyết định 148/QĐ-TTg ban hành ngày 07/07/1999; Nghị định 41/2010/NĐ-CP LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 ban hành ngày 12/04/2010 có vai trò hết sức quan trọng nhằm tăng cƣờng đầu tƣ vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn.